Xây dựng Website bán sách qua mạng - Pdf 10

B¸o c¸o chuyªn ®Ò tt.tn Gi¸o viªn híng dÉn: PGS.TS: §Æng minh Êt
Chương 1
GIỚI THIỆU VỀ INTERNET VÀ
NGÔN NGỮ ASP
Đề tài: Xây dựng Website bán sách qua mạng.
Thực hiện: SV Nguyễn Thị Hoa - Lớp K7C - Khoa CNTT
1
B¸o c¸o chuyªn ®Ò tt.tn Gi¸o viªn híng dÉn: PGS.TS: §Æng minh Êt
Internet, Intranet và World Wide Web ngày nay có ở khắp nơi trên thế giới.
Những thuật ngữ như “siêu xa lộ thông tin” đã trở thành những từ ngữ thông dụng.
Trên mọi phương tiện quảng cáo truyền thông, truyền hình , báo chí …
1.1.INTERNET:
1.1.1. Mạng Internet:
Internet bắt nguồn từ mạng APARNET trực thuộc Bộ quốc phòng Mỹ và được
mở rộng cho các viện nghiên cứu, sau này được phát triển cho hàng triệu người
cùng sử dụng như ngày hôm nay. Ban đầu các nhà nghiên cứu liên lạc với nhau qua
mạng bằng dịch vụ thư điện tử, sau đó phát sinh thêm một số mạng máy tính như
mạng Usernet, ngày nay là dịch vụ bảng tin điện tử. Mạng này được thiết lập lần
đầu tiên ở University of North Carolina, mà qua đó người dùng có thể gởi và đọc
các thông điệp theo các đề tài tự chọn. Ở Việt Nam thì Mạng Trí Tuệ Việt Nam của
công ty FPT là mạng đầu tiên được xây dựng theo dạng bảng tin điện tử.
Các nhà khoa học khắp nơi trên thế giới tham gia vào hệ thống thông tin mở
này, những người dùng với mục đích thương mại và công chúng cũng tham gia vào
hệ thống này thông qua các nhà cung cấp Dịch vụ Internet. Vì thế gây ra sự phát
triển bùng nổ thông tin liên lạc toàn cầu qua máy tính. Đó chính là mạng Internet
ngày nay.
1.1.1. Mạng Intranet:
Ngày nay có rất nhiều công ty đã và đang nhận ra những lợi điểm của việc sử
dụng Internet trong công ty và họ đã sử dụng những mạng Intranet cục bộ. Những
hệ thống mạng này, thời gian đầu dùng để làm công cụ giao tiếp nội bộ trong công
ty,những nhân viên có thể gửi và nhận mail của những nhân viên khác trong cùng

thông tin trên toàn cầu , sự ra đời của WWW. Đặt ra yêu cầu phải sử lí t thông tin
một cách nhanh chóng, Chính xác giữa các WEB SERVER với Client. Để giải
Đề tài: Xây dựng Website bán sách qua mạng.
Thực hiện: SV Nguyễn Thị Hoa - Lớp K7C - Khoa CNTT
3
B¸o c¸o chuyªn ®Ò tt.tn Gi¸o viªn híng dÉn: PGS.TS: §Æng minh Êt
quyết vấn đề này một trong những công cụ lập trình máy chủ phổ biến hiện nay là
ASP
1.1.2. ASP là gì:
ASP (Active Server) Không hẳn là một ngôn ngữ lập trình .microsoft goi nó là
mô trường kịch bản trªn máy chủ (Server side Scripting Environment) Môi trường
này cho phép tạo và chỉnh các ứng dụng web động, tương tác và có hiệu quả cao
.Để làm việc trong môi trường này các ASP coder thường sử dụng VBScript hoặc
Java Script, cả hai laọi này đều tự động hỗ trợ ASP;
Trong các HTML, mỗi tag đựoc bắt đầu và kết thúc bởi những cặp “</>”, ASP
cũng tương tự như vậy. Để đánh dấu nơi nào ASP Script bắt đầu và kết thúc dùng
cặp lệnh “<%%>”;
Các đoạn ASP Script có thể xuất hiện ở mọi nơi trong trang HTML, HTML
&ASP có sựu gắn bó chặt chẽ với nhau.Với ASP ta có thể chèn các Script thực thi
được vào trực tiếp các file HTML. Khi đó việc tạo ra trang HTML và sử lýy Script
trở nên đồng thời điều này cho phép tạo ra các tương tác của Web site một cách linh
hoạt uyển chuyển, có thể chen các thành phần HTML động vào trang Web tuỳ từng
trường hợp cụ thể;
ASP giúp cho người xây dựng trang Web nhanh chóng và chất lượng, những
tính năng trên giúp người phát triển nhanh chóng tiếp cận ngôn ngữ mới, điều này
là một ưu điểm không nhỏ của ASP;
1.1.2. Ưu điểm và Khuyết điểm của ASP:
• Ưu điểm
- ASP bổ sung công nghệ đã có từ trước như CGI(Common GateWay Interface),
giúp người dùng xây dựng trang web với những tính năng sinh động, tuy nhiên khác

5
B¸o c¸o chuyªn ®Ò tt.tn Gi¸o viªn híng dÉn: PGS.TS: §Æng minh Êt
 Các mã lệnh được chèn vào trong khắp trang web và được xử lý tuần tự. Mã
lệnh là các Script, hiện ASP cho phép dùng 2 srcript là VBScript hoặc
JavaScript. Lựa chọn Script được đặt ngay tại dòng đầu file:
<%@LANGUAGE = “VBSCRIPT”%>
<%@LANGUAGE = “JSCRIPT”%>
Ngầm định là VBScript.
 Các đoạn mã không phân biệt dài ngắn được đặt trong dấu hiệu: <% %>
 Các biến không cần khai báo mà tự khi gán giá trị cho nó sẽ xác định biến.
 Để in ra các biến trong trang web sử dụng như mã sau:
<% =s %>
 Để làm việc với hệ thống file, thao tác với Database... => cần phải sử dụng các
đối tượng kiểu Active X của ASP hay cài đặt thêm vào.
 Để lấy các giá trị truyền từ client lên dùng phương thức request.
Ex: s = request(“Company”)
=> Lấy giá trị của biến Company.
1.1.2. Sử dụng các đối tượng:
ASP cho phép sử dụng các đối tượng kiểu Active X. Để khai báo ta dùng
phương thức CreateObject của đối tượng Server có sẵn.
Ex: Set f = Server.CreateObject(“Scripting.FileSystemObject”);
Tổng quan: Set param = Server.CreateObject(“PacketName.ClassName”)
ProgID
Sau đó có thể sử dụng các hàm của đối tượng đó.
Để giải phóng dùngSet f = nothing
Đề tài: Xây dựng Website bán sách qua mạng.
Thực hiện: SV Nguyễn Thị Hoa - Lớp K7C - Khoa CNTT
6
B¸o c¸o chuyªn ®Ò tt.tn Gi¸o viªn híng dÉn: PGS.TS: §Æng minh Êt
* CÁC ĐỐI TƯỢNG ACTIVE SERVER

Session_OuStart và Session OuEnd. Ví dụ:
<SCRIPT LANGUAGE = VBScript RUNAT = Server>
Sub Session_OuStart
Session(“Company”) = “VASC”
Session(“Email”) = “[email protected]
End sub
</SCRIPT>
+)Đối tượng Request:
Để gửi dữ liệu lên Server, ta sử dụng Form trong trang Web. Tên của các đồi
tượng web như Text, Button nằm trong form sẽ được dùng như tên biến khi phân
tích, lấy dữ liệu trên Server. Trong form có button kiểu Submit để người dùng đẩy
dữ liệu lên Server.
Form có hai thuộc tính là Action và Method. Action quy định file (.asp) mà
sẽ đón nhận và xử lý dữ liệu đẩy lên. method quy định cách thức gửi dữ liệu; nếu là
POST thì tất cả dữ liệu trong form sẽ đóng gói và đẩy lên Server; Nếu là GET thì
dữ liệu được gửi đi như một phần của URL, thường là sau dấu “?”.
<Form Method = “POST” Action = “http://www.vnn.vn/data.asp”>
 Kiểu gửi dữ liệu GET cũng có thể lợi dụng để gửi đi dưới dạng một link.
< A href =
“ http://www.vnn.vn/data.asp?name=ha&company=VASC” >Test</a>
Đề tài: Xây dựng Website bán sách qua mạng.
Thực hiện: SV Nguyễn Thị Hoa - Lớp K7C - Khoa CNTT
8
B¸o c¸o chuyªn ®Ò tt.tn Gi¸o viªn híng dÉn: PGS.TS: §Æng minh Êt
 Gửi theo GET thì độ lớn bị hạn chế và không che dấu dữ liệu.
Để lấy dữ liệu ta dùng phương thức của đối tượng Request.
S = Request.Form(“Name”)
<=> S = Request(“Name”)
Trong trường hợp dữ liệu được đưa lên từ 1 hyperlink, có thể dùng:
S = Request.QueryString(“Name”)

Set objStream = objFile.OpenTextFile(Server.Mapath(“/ASP”) &_
“\Chapter05\Listing 5-9\tips.txt”)
Randomize Timer
IntLine = Int(Rnd*19)
For i=0 to intLine
ObjStream.SkipLine
Next
StrTxt = objStream.ReadLine
ObjStream.Close
Set objFile= Nothing
Set objStream= Nothing
%>
=> Để tạo file mới dùng phương thức CrateTextFile của objFile.
Đề tài: Xây dựng Website bán sách qua mạng.
Thực hiện: SV Nguyễn Thị Hoa - Lớp K7C - Khoa CNTT
10
B¸o c¸o chuyªn ®Ò tt.tn Gi¸o viªn híng dÉn: PGS.TS: §Æng minh Êt
Để ghi một dòng văn bản dùng objStream.WriteLine s.
1.1.3. Truy nhập cơ sở dữ liệu:
<%
Dim objConnection
Set objConnection = Server.CreateObject(“ADODB.Connection”)
ObjConnection.Open “Publication”, ”sa”, “”
Dim objRecordSet
Set objRecordSet = Server.CreateObject(“ADODB.RecordSet”)
ObjRecordSet.Open “Select pub_name From Publishers”, objConnection
%>
 Đối tượng kiểu Connection: tạo kết nối ADO tới Database.
 Đối tượng kiểu RecordSet: cho phép thao tác trên table (select,update ...) của
Connection đã thiết lập.

thuật paging. ADO cung cấp các thuộc tính của Recordset như: PageSize,
PageCount, AbsolutePage.
PageCount: số trang, PageSize: số hàng.
ở đây ta dùng biến session CurrentPage để ghi nhận trang hiện hành.
<% Select Case Request.QueryString(“Direction”)
Case “” ‘Null
Session(“CurrentPage”) = 1
Case “Next”
Đề tài: Xây dựng Website bán sách qua mạng.
Thực hiện: SV Nguyễn Thị Hoa - Lớp K7C - Khoa CNTT
12
B¸o c¸o chuyªn ®Ò tt.tn Gi¸o viªn híng dÉn: PGS.TS: §Æng minh Êt
Session(“CurrentPage”) = Session(“CurrentPage”) + 1
Case “Previous”
Session(“CurrentPage”) = Session(“CurrentPage”) - 1
End Select %>
 Chú ý: Request.QueryString(“Direction”) <=> QueryString(“Direction”)
Tiến hành kết nối truy vấn dữ liệu.
<%
const adOpenKeySet = 1
dim objConnection không cần khai báo cũng được
dim objRexordset
Set objConnection = Server.CreateObject(“ADODB.Connection”)
Set ObjConnection.Open “Biblio”, “”, “”
Dim strSQL
StrSQL = “Select * from Authors”
Set objRecordSet = Server.CreateObject(“ADODB.RecordSet”)
ObjRecordSet.PageSize = 10
ObjRecordSet.Open strSQL, objConnection, adOpenKeyset
ObjRecordSet.AbsolutePage = CLng(Session(“CurrentPage”))

trong ứng dụng. (ứng với user đó)
 Session_OnEnd: thực hiện khi user thoát khỏi ứng dụng hoặc timeout.
Đề tài: Xây dựng Website bán sách qua mạng.
Thực hiện: SV Nguyễn Thị Hoa - Lớp K7C - Khoa CNTT
14
B¸o c¸o chuyªn ®Ò tt.tn Gi¸o viªn híng dÉn: PGS.TS: §Æng minh Êt
 Application_OnStart: thực hiện 1 lần khi trang web đầu tiên của ứng dụng
được chạy lần đầu tiên bởi bất kỳ user nào.
 Application _OnEnd: thực hiện một lần khi web server shutdown hoặc khi tất
cả các session đã đóng.
+) Các phương thức và thuộc tính của một số đối tượng:
 Reponse:
• Collection: Cookies, form, ChentCertificates, QueryString,
ServerVariables
• Properties: Buffer, Charset, ContentType, Expires, ExpiresAbsolute,
IsClientConnectied, Status, Pics, TotalByte.
• Method: AddHeadder, AppendToLog, BinaryWrite, Clear, End, Flush,
Redirect, Write, BinaryRead.
 Server
• Properties: ScriptTimeout
• Method: CreateObject, HTMLEncode, MapPath, URLEncode.
 Application
• Collection: Contents, StaticObject.
• Method: Lock, Unlock
• Events: Application_OnStart, Application _OnEnd.
 Session
• Collection: Contents, StaticObject.
• Method: Abandon
• Properties: SessionID, TimeOut, CodePage, LCID
Đề tài: Xây dựng Website bán sách qua mạng.

Reponse.Write “<TH>” & hdFld.Name & “</TH>”
Next
Reponse.Write “<TR>”
End sub
Sub printAllRecordsInRS()
Do until rs.EOF
For each fld in rs.Fields
Reponse.Write “<TD>” & fld
Next
Reponse.Write “<TR>”
Rs.MoveNext
Loop
End Sub
Sub CleanUp()
Set rs = nothing
Cnn1.Close
Set Cnn1 = nothing
End sub %>
Tóm lại các bước thực hiện:
- Tạo một kế nối Connection, active nó.
- Tạo đối tượng kiểu Command, gán nó với một Connection đã kích hoạt (thuộc
tính ActiveConnection), CommandText: tên thủ tục;
Đề tài: Xây dựng Website bán sách qua mạng.
Thực hiện: SV Nguyễn Thị Hoa - Lớp K7C - Khoa CNTT
17
B¸o c¸o chuyªn ®Ò tt.tn Gi¸o viªn híng dÉn: PGS.TS: §Æng minh Êt
- Tạo ta đối tượng tham số, bằng phương thức CreateParameter để truyền tham số
cho thủ tục.
- Thực thi và sử dụng kết quả.
1.1.7. Các lệnh ASP và VBScript (1.0)

<BR> Does this line print ? </BODY> </HTML>
<%
Sub OnTransacton_Abort()
Reponse.Write “<BR><B> Error detected. Attemting to Recover</B>”
‘Place Error handling code here
End Sub
Sub OnTransacton_Commit()
Reponse.Write “<BR><B>Congratulations! The transaction was commited
</B>”
End sub %>
Ví dụ 2:
<% @TRANSACTION = REQUIRED%>
Đề tài: Xây dựng Website bán sách qua mạng.
Thực hiện: SV Nguyễn Thị Hoa - Lớp K7C - Khoa CNTT
19
B¸o c¸o chuyªn ®Ò tt.tn Gi¸o viªn híng dÉn: PGS.TS: §Æng minh Êt
<% Reponse.Buffer = True
Set oCustomer = Server.CreateObject(“ExplorationAir.Customer”)
Mites = 6000
Session(“CustomerID”) = oCustomer.Create(cStr(Session(“Lastname”)),
cStr(Session(“Firstname”)), cStr(Session(“Password”)),
cStr(Session(“Street”)), cStr(Session(“City”)),
cStr(Session(“State”)), cStr(Session(“Zip”)),
cStr(Session(“Email”)), Miles)
On error Resume next
FFComponent = Application(“FrequentFlyerComponent”) +
“.FrequentFlyer”
Set oFrequentFlyer = Server.CreateObject(“FFComponent”)
‘This prevents an eror if the FrequentFlyer component isn’t installed
If NOT oFrequentFlyer is Nothing Then

Set oConn = Server.CreateObject(“ADODB.Connection”)
OConn.Open “TestODBC”, “”, “”
Set Application(“TestConn”) = oConn
sSQL = “Select * from Products where ProductID > 20”
Đề tài: Xây dựng Website bán sách qua mạng.
Thực hiện: SV Nguyễn Thị Hoa - Lớp K7C - Khoa CNTT
21
B¸o c¸o chuyªn ®Ò tt.tn Gi¸o viªn híng dÉn: PGS.TS: §Æng minh Êt
End if
Set RS = Server.CreateObject(“ADODB.RecordSet”)
RS.open sSQL, oConn, 3, 3
%>
Khi trang này (a.asp) được truy xuất lần đầu tiên thì biến Application là TrstConn được
tạo ra. Kể từ giờ tất cả các file .asp của ứng dụng này có thể sử dụng biến TestConn.
 Đoạn mã sau của b.asp hoạt động:
<% Set oConn = Application(“TestConn”)
...
RS.Open sSQL, oConn, 3, 3
%>
*/ Để huỷ một biến Application: set Application(“TestConn”) = nothing
+)Sử dụng biến Session:
Giống như các biến Application, nhưng chỉ có phạm vi trong 1 session. Chú ý: 1
session chỉ trong một phiên làm việc giữa browser với web server. Nếu đóng browser lại
thì các biến session mất đi. Biến session cũng có giá trị toàn cục trong 1 ứng dụng web
ứng với mỗi user.
<%
If IsObject(Session(“TestConn”)) Then
Set oConn = Session (“TestConn”)
Else
Set oConn = Server.CreateObject(“ADODB.Connection”)

End sub
Trong 1 file asp khác, ta có thể sử dụng lại
Set RS = Server.CreateObject(“ADODB.RecordSet”)
RS.Open sSQL, Application(“oConnection”), 3, 3
Đề tài: Xây dựng Website bán sách qua mạng.
Thực hiện: SV Nguyễn Thị Hoa - Lớp K7C - Khoa CNTT
24
B¸o c¸o chuyªn ®Ò tt.tn Gi¸o viªn híng dÉn: PGS.TS: §Æng minh Êt
Chương 2
TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG MẠI
ĐIỆN TỬ
Đề tài: Xây dựng Website bán sách qua mạng.
Thực hiện: SV Nguyễn Thị Hoa - Lớp K7C - Khoa CNTT
25

Trích đoạn TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ Cú thể hiểu được rằng bằng cỏch sử dụng phương tiện này sẽ giỳp ớch cho người sử GIỚI THIỆU CHUNG
Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status