xây dựng website bán hàng qua mạng - Pdf 10

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Giáo viên hướng dẫn: PGS. TS Đặng Minh Ất
LỜI CẢM ƠN
Em xin trân trọng cảm ơn Thầy Đặng Minh Ất - giảng viên Khoa công nghệ
thông tin trường Đại Học Kinh tế Quốc dân Hà Nội đã tận tình hướng dẫn em trong
suốt quá trình em thực tập và làm đề tài này. Đồng thời em cũng xin trân trọng gởi
lời cám ơn đến Ban Giám hiệu nhà trường, các Thầy Cô trường Đại học Kinh tế
Quốc dân Hà Nội. Ban chủ nhiệm và các Thầy Cô trong Khoa công nghệ thông tin
đã tận tình dạy dỗ em trong suốt thời gian học tập ở trường.
Tôi xin chân thành cảm ơn bạn bè đã giúp đỡ, góp ý, giúp đỡ tôi hoàn thành đề
tài này.
Hà Nội ngày 8 tháng 03 năm 2008
Đề tài: Xây dựng Website bán hàng qua mạng
Sinh viên thực hiện: Trương Thị Mỹ Hoa – K7C – Khoa CNTT

1
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Giáo viên hướng dẫn: PGS. TS Đặng Minh Ất
Chương 1:
GIỚI THIỆU VỀ INTERNET
VÀ NGÔN NGỮ ASP
Đề tài: Xây dựng Website bán hàng qua mạng
Sinh viên thực hiện: Trương Thị Mỹ Hoa – K7C – Khoa CNTT

2
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Giáo viên hướng dẫn: PGS. TS Đặng Minh Ất
Internet, World Wide Web ngày nay có ở khắp nơi trên thế giới. Những thuật ngữ
như "siêu xa lộ thông tin" đã trở thành những từ ngữ thông dụng. Trên mọi phương
tiện quảng cáo truyền thông, truyền hình , báo chí …
1.1.INTERNET:
1.1.1. Mạng Internet và Intranet:
Internet bắt nguồn từ mạng APARNET trực thuộc Bộ quốc phòng Mỹ và được mở
rộng cho các viện nghiên cứu, sau này được phát triển cho hàng triệu người cùng sử


3
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Giáo viên hướng dẫn: PGS. TS Đặng Minh Ất
hình ảnh thậm chí cả âm thanh và video. Vì thế, Web đôi khi còn được gọi là đa
phương tiện của mạng Internet.
Để dùng Web, người sử dụng phải có trình duyệt Web như Netscape hoặc
Microsoft Internet Explorer. Trình duyệt Web là một ứng dụng tương thích với máy
tính của bạn, cho phép bạn nhìn thấy các trang Web trên màn hình máy tính (giống
như trang Web của chúng tôi mà hiện bạn đang đọc).
1.2 Giới thiệu về công nghệ ASP
Mạng máy tính ngày nay đã trở thành một thành phần quan trọng trong ngành
truyền thông và cuộc sống hàng ngày. Song song với việc phát triển của mạng là sự
phát triển của một hướng mới trong lập trình. đó là lập trình mạng. Sự bùng nổ
thông tin trên toàn cầu, sự ra đời của Web đặt ra yêu cầu phải xử lý thông tin một
cách nhanh chóng, chính xác giữa các Web server với client.
Để giải quyết vấn đề này, một trong những công cụ lập trình máy chủ phổ biến hiện
nay là ASP. Bài viết không đi vào chi tiết các thủ thuật lập trình mà cung cấp cho
bạn đọc một cái nhìn tổng quát, nguyên lý về ASP cũng nh sẽ so sánh nó với một số
ngôn ngữ lập trình máy chủ khác như Perl, CGL, Rexx, Python.
1.2.1 ASP là gì?
a. Khái niệm ASP (Active Server Page): ASP là môi trường kịch bản trên máy
chủ (Server-side Scripting Environment) dùng để tạo và chạy các ứng dụng Web
động và có tương tác. Nhờ tập các đối tượng có sẵn (Built-in Object) với nhiều tính
năng phong phú, khả năng hỗ trợ VBScript lẫn JScript cùng một số thành phần
ActiveX khác kèm theo, ASP cung cấp giao diện lập trình mạnh và dễ dàng trong
việc triển khai ứng dụng trên Web.
b. Trang ASP: là trang Web trong đó có sự kết hợp các thành phần HTML,
ActiveX Component và ASP Script. Có thể xem trang ASP như một trang HTML
có bổ sung các ASP Script Command.
c. Hoạt động của trang ASP: khi một trang ASP được yêu cầu bởi Web

(Primary Scripting Language) qui định cho trang đó, Primary Scripting Language
mặc định là VBScript. Để chỉ định Primary Scripting Language khác, bạn dùng chỉ
dẫn <%@ LANGUAGE=language> đặt ở dòng đầu tiên của trang ASP.
+ Dùng khối <Script RUNAT="SERVER" [LANGUAGE= language]>
</Script> để định nghĩa các Procedure (Sub hoặc Function) có sử dụng trong trang
ASP (các procedure thường được đặt ở cuối trang ASP).
Đề tài: Xây dựng Website bán hàng qua mạng
Sinh viên thực hiện: Trương Thị Mỹ Hoa – K7C – Khoa CNTT

5
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Giáo viên hướng dẫn: PGS. TS Đặng Minh Ất
+ Để kết xuất giá trị của một biểu thức ASP, dùng Output Directive <%=
expession %>
Ví dụ: file Test.ASP sẽ trình bày cách sử dụng một số lệnh ASP Script đơn giản
như sau:
<html>
<head>
<title>Test ASP</title>
</head>
<body>
<p>This following Greeting come from calling greeting function: <%=greeting
%> <br>
and this is the time of the last refresh of the page by calling now function: <%=now
%> <br> and this is a text from response method: <%Response.write "I was created
byResponse method"%> </p>
</body>
</html>
<script runat="server" language="VBScript">
function greeting
if (time>=#12:00:00 AM#) and (time < #12:00:00#) then

6. ObjectContext: sử dụng ObjectContext để chấp thuận hoặc hủy bỏ transaction
được khởi tạo bởi một ASP Script.
1.2.3. Các thành phần ActiveX:
1. Đối tượng truy cập dữ liệu ADO (ActiveX Data Object): ADO là một thành
phần trong bộ Microsoft Data Access Component (MDAC - gồm ADO, OLE DB và
ODBC). ADO cung cấp giao diện lập trình quen thuộc với những thuộc tính và
phương thức theo mô hình đối tượng để tạo sự dễ dàng cho các lập trình viên, nhất
là đối với những người đã quen với DAO và RDO. Ơở mức hệ thống, các chức
năng tương tác dữ liệu thật sự với DBMS sẽ do thành phần OLE DB (gọi là OLE
DB Provider) đảm nhận, thành phần này do nhà sản xuất cơ sở dữ liệu (CSDL)
cung cấp cùng với sản phẩm của họ. Hiện nay, do đa số hệ DBMS dùng ODBC làm
giao diện CSDL nên Microsoft có kèm theo một thành phần gọi là OLE DB
Provider for ODBC để ADO có thể làm việc trên các hệ thống CSDL hiện tại dùng
giao tiếp ODBC (xem Hình 2).
Đề tài: Xây dựng Website bán hàng qua mạng
Sinh viên thực hiện: Trương Thị Mỹ Hoa – K7C – Khoa CNTT

7
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Giáo viên hướng dẫn: PGS. TS Đặng Minh Ất

Hình 2: Sơ đồ giao tiếp các thành phần của MDAC
1.2.4. Các thành phần ActiveX khác:
- Ad Rotator Object (AdRotator): luân phiên hiển thị dãy các hình ảnh cũng
như liên kết từ hình ảnh được hiển thị đến một URL. Thông tin về hình ảnh và liên
kết tương ứng được lưu trữ trong file text.
- Browser Capabilities object (BrowserType): những thông tin về Browser
như tên, version, có hỗ trợ frame, table hay không
- Page Counter: đếm và hiển thị số lần trang Web được yêu cầu
- MyInfo, Status, System, Tools Object: các thông tin về Web site
1.2.5. Mô hình một ứng dụng CSDL trên Web

THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Đề tài: Xây dựng Website bán hàng qua mạng
Sinh viên thực hiện: Trương Thị Mỹ Hoa – K7C – Khoa CNTT

11
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Giáo viên hướng dẫn: PGS. TS Đặng Minh Ất
2.1. THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ (E-COMMERCE) LÀ GÌ?
E-commerce (Electronic commerce - thương mại điện tử): là hình thái hoạt
động thương mại bằng phương pháp điện tử; là việc trao đổi thông tin thương mại
thông qua các phương tiện công nghệ điện tử mà nói chung là không cần phải in ra
giấy trong bất cứ công đoạn nào của quá trình giao dịch. (nên còn được gọi là
“thương mại không giấy tờ”)
2.2. LỢI ÍCH CỦA THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ (TMĐT)?
TMĐT giúp cho các Doanh nghiệp nắm được thông tin phong phú về thị trường
và đối tác
TMĐT giúp giảm chi phí sản xuất
TMĐT giúp giảm chi phí bán hàng và tiếp thị.
TMĐT qua INTERNET giúp người tiêu dùng và các doanh nghiệp giảm đáng kể
thời gian và chí phí giao dịch.
TMĐT tạo điều kiện cho việc thiết lập và củng cố mối quan hệ giữa các thành
phần tham gia vào quá trình thương mại.
Tạo điều kiện sớm tiếp cận nền kinh tế số hoá.
2.3. CÁC CÔNG ĐOẠN CỦA MỘT GIAO DỊCH MUA BÁN TRÊN MẠNG?
Gồm có 6 công đoạn sau:
- Khách hàng, từ một máy tính tại một nơi nào đó, điền những thông tin thanh
toán và địa chỉ liên hệ vào đơn đặt hàng (Order Form) của Website bán hàng (còn
gọi là Website thương mại điện tử). Doanh nghiệp nhận được yêu cầu mua hàng
hoá hay dịch vụ của khách hàng và phản hồi xác nhận tóm tắt lại những thông tin
cần thiết như mặt hàng đã chọn, địa chỉ giao nhận và số phiếu đặt hàng
- Khách hàng kiểm tra lại các thông tin và kích (click) vào nút (button) "đặt

năng đa phương tiện của môi trường Web, các cửa hàng trực tuyến được xây dựng
trên nền tảng HTML và đáp lại những tình huống từ phía người mua hàng cũng như
người bán. Cửa hàng trên Internet nó cũng giống như siêu thị trên Internet nhưng
qui mơ bán hàng của nó chỉ gói gọn trong những hàng hóa thuộc một lĩnh vực nào
đó.
Cửa hàng trên mạng hoạt động như thế nào? Do đặc điểm nổi bật của cửa
hàng Internet một người mua và người bán không hề gặp mặt nhau và người mua
không thể trực tiếp kiểm tra mặt hàng. Do đó để xây dựng cửa hàng ảo, cần phải
xây dựng cho cửa hàng ảo những chức năng sau: quản lý khch hàng, quản lý mua
hàng, quản lý mặt hàng, bán hàng, xúc tiến chiêu thị, quản lý và xử lý đơn đặt hàng,
….
2.3.2. Mục tiêu và yêu cầu khi xây dựng hệ thống.
a. Mục tiêu xây dựng hệ thống.
+ Nhằm đáp ứng được nhu cầu mở rộng thị trường tiêu thụ hàng hóa.
+ Thông tin luôn được cập nhật mới và luôn đáp ứng được nhu cầu tìm kiếm
thông tin của khách hàng. Bên cạnh đó còn tiết kiệm được thời gian và chi phí đi
lại cho khách hàng.
Đề tài: Xây dựng Website bán hàng qua mạng
Sinh viên thực hiện: Trương Thị Mỹ Hoa – K7C – Khoa CNTT

13
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Giáo viên hướng dẫn: PGS. TS Đặng Minh Ất
b. Những yêu cầu đặt ra cho một hệ thống.
+ Hỗ trợ cho khách hàng :
- An toàn khi mua hàng, quản lý một khách hàng.
- Truy xuất cơ sở dữ liệu thông qua Internet.
- An toàn trên đường truyền.
+ Hỗ trợ cho người quản trị :
Để an toàn cho hệ thống, hệ thống sẽ cấp cho người quản trị một mật khẩu để
người quản trị có thể truy cập vào hệ thống, thao tác trên cơ sở dữ liệu (như bổ

hàng khi bán phải có hình ảnh, giá cả, thông tin liên quan đến mặt hàng đó.
+ Khách hàng có thể vào cửa hàng ảo (Web Site) để tìm kiếm các sản phẩm cần
mua và đặt hàng với cửa hàng. Khách hàng có thể tìm mặt hàng mà mình cần theo
tên mặt hàng.
+ Mỗi khách hàng được cung cấp một giỏ mua hàng tương ứng. Khi khách hàng
thêm những mặt hàng vào giỏ mua hàng của mình thì một trang đăng ký sẽ xuất
hiện yêu cầu khách hàng đăng nhập. Nếu đây là lần đầu tiên khách hàng tới cửa
hàng thì khách hàng được yêu cầu nhập vào thông tin đăng ký trong đó có họ tên,
thông tin địa chỉ, username và password của khách hàng. Nếu khách hàng đã đăng
ký rồi thì họ có thể truy xuất giỏ mua hàng của mình chỉ bằng cách nhập vào
username và password của khách hàng. Khi khách hàng tiếp tục tham quan cửa
hàng, những mặt hàng mới có thể được thêm vào giỏ mua hàng của khách hàng khi
khách hàng yêu cầu, khách hàng có thể cập nhật số lượng của mặt hàng mà mình
muốn mua, hoặc khách hàng có thể loại bỏ mặt hàng hiện có trong giỏ mua hàng
của mình khi khách hàng không muốn mua nó nữa.
+ Khi khách hàng đã sẵn sàng hoàn thành đơn đặt hàng của mình thì các mặt
hàng mà khách hàng hiện có trong giỏ mua hàng của mình sẽ chuyển vào đơn đặt
hàng thực hiện đặt hàng với cửa hàng, giỏ mua hàng của khách hàng sẽ rỗng.
+ Sau khi khách hàng đã đặt hàng tại cửa hàng rồi, họ có thể theo dõi đơn đặt
hàng của mình để trực tiếp kiểm tra đơn đặt hàng tại trang Web của cửa hàng khi có
những băn khoăn.
Đề tài: Xây dựng Website bán hàng qua mạng
Sinh viên thực hiện: Trương Thị Mỹ Hoa – K7C – Khoa CNTT

16
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Giáo viên hướng dẫn: PGS. TS Đặng Minh Ất
b. Hoạt động của người quản trị
Người quản trị ngoài việc nhận thông tin từ khách hàng còn phải đưa thông tin
về loại mặt hàng mà mình bán trên Internet. Hoạt động của người quản trị có thể
phân ra những nhiệm vụ sau :

Đề tài: Xây dựng Website bán hàng qua mạng
Sinh viên thực hiện: Trương Thị Mỹ Hoa – K7C – Khoa CNTT

17
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Giáo viên hướng dẫn: PGS. TS Đặng Minh Ất
- Thành lập hóa đơn cho khách hàng khi giao hàng,…
3.1.2. Thiết kế dữ liệu
a. Mô hình quan niệm
Đề tài: Xây dựng Website bán hàng qua mạng
Sinh viên thực hiện: Trương Thị Mỹ Hoa – K7C – Khoa CNTT

(1,n)
KH-DC
(1,1)
DIACHI
- MaDC
- HoTenKH
- Duong
- Quan
- ThanhPho
- QuocGia
- Phone
- Email
DDH-
DC
(1,1)
(1,n)
(1,1)
DAT
(1,n)

(1,1)
(1,n)
GIOMUAHANG
- MaGio
- SoLuongMua
(1,n)
(1,n)
QUANTRI
-UsernameQT
- PasswordQT
18
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Giáo viên hướng dẫn: PGS. TS Đặng Minh Ất
b. Mô hình tổ chức dữ liệu
MATHANG(MaMH , MaLH, TenMH, DonGia, FileAnhMH, MoTaN, MoTaDD,
DacDiemMH, TrangThaiMH)
KHACHHANG(MaKH, MaDC, Username, Password, TrangThaiKH)
GIOMUAHANG(MaGio, MaKH, MaMH, SoLuongMua)
DONDATHANG( MaDDH, MaKH , MaDC, NgayDatHang, NgayGiaoHang,
TrangThaiDDH)
XUAT(MaXuat, MaMH, MaDDH, SoLuong)
LOAIHANG(MaLH , TenLH, MoTaLH)
DIACHI(MaDC, HoTenKH, Duong, Quan, ThanhPho, QuocGia, Phone, Email)
QUANTRI(UsernameQT, PasswordQT)
c. Mô hình vật lý dữ liệu
TRƯỜNG KIỂU DỮ
LIỆU
KÍCH
THƯỚC
CHÚ THÍCH
MaMH(K) Text 4 Mã mặt hàng

Sinh viên thực hiện: Trương Thị Mỹ Hoa – K7C – Khoa CNTT

20
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Giáo viên hướng dẫn: PGS. TS Đặng Minh Ất
XUAT(MaXuat, MaMH, MaDDH, SoLuong)
TRƯỜNG KIỂU DỮ
LIỆU
KÍCH THƯỚC CHÚ THÍCH
Maxuat(K) autonumber Longinteger Mã xuất
MaMH Text 4 Mã Mặt hàng
MaDDH Number Longinteger Mã đơn đặt hàng
SoLuong Number 10 Số lượng đặt hàng
DONDATHANG( MaDDH, MaKH, MaDC, NgayDatHang, NgayGiaoHang,
TrangThaiDDH)
TRƯỜNG KIỂUDỮ LIỆU KÍCH THƯỚC CHÚ THÍCH
MaDDH(K) AutoNumber Longinteger Mã đơn đặt hàng
MaKH Number Longinteger Mã khách hàng
MaDC Number Longinteger Mã địa chỉ
NgayDatHang Date 8 Ngày đặt hàng
NgayGiaoHang Date 8 Ngày giao hàng
TrangThai
DDH
Number 2 Trạng thái đơn đặt
hàng
Đề tài: Xây dựng Website bán hàng qua mạng
Sinh viên thực hiện: Trương Thị Mỹ Hoa – K7C – Khoa CNTT

21
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Giáo viên hướng dẫn: PGS. TS Đặng Minh Ất
LOAIHANG(MaLH , TenLH, MoTaLH)

Đề tài: Xây dựng Website bán hàng qua mạng
Sinh viên thực hiện: Trương Thị Mỹ Hoa – K7C – Khoa CNTT

Kết thúc
Kết thúc
Đăng
nhập
vào
hệ
thống
Đăng
nhập
vào
hệ
thống
Liệt kê danh
sách đơn
đặt hàng
Liệt kê danh
sách đơn
đặt hàng
Lọc đơn đặt hàng
Lọc đơn đặt hàng
Xóa đơn đặt hàng
Xóa đơn đặt hàng
Cập nhật đơn đặt hàng
Cập nhật đơn đặt hàng
Thành lập hoá đơn giao
hàng
Thành lập hoá đơn giao

Kết thúc mua
hàng
Kết thúc mua
hàng
Đặt hàng
Xoá mặt hàng đã
chọn
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Giáo viên hướng dẫn: PGS. TS Đặng Minh Ất
Chương 4
CÀI ĐẶT VÀ
CHẠY THỬ WEBSITE
Đề tài: Xây dựng Website bán hàng qua mạng
Sinh viên thực hiện: Trương Thị Mỹ Hoa – K7C – Khoa CNTT

25

Trích đoạn Hướng phát triển của đề tà
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status