BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
VỤ GIÁO DỤC TRUNG HỌC CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN
GIÁO DỤC TRUNG HỌC
KỈ YẾU HỘI THẢO
GIÁO VIÊN CỐT CÁN
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN
MÔN ðỊA LÍ
H¶i Phßng, th¸ng 7 n¨m 20112MỤC LỤC
Trang
GIẢNG DẠY TẠI CÁC TRƯỜNG THPT CHUYÊN MÔN ĐỊA LÍ
Vụ Giáo dục Trung học, Bộ Giáo dục và ðào tạo
Trong mỗi nhà trường, ñội ngũ GV luôn là một trong những nhân tố
quan trọng nhất góp phần quyết ñịnh sự phát triển của một nhà trường, bởi lẽ
chính họ là người tổ chức thực hiện có hiệu quả các khâu của quá trình dạy
học, giáo dục và phát triển chuyên môn, phát triển nhà trường.
Trong các trường THPT chuyên, ñội ngũ GV cốt cán, ñầu ñàn về chuyên
môn lại càng có vai trò quan trọng hơn, là những nhân tố tích cực, là tấm
gương trong việc rèn luyện ñạo ñức, tự học, sáng tạo ñể phát hiện, bồi dưỡng
những học sinh năng khiếu ñể tạo nguồn tiếp tục ñào tạo thành nhân tài, ñáp
ứng yêu cầu phát triển ñất nước trong thời kỳ CNH, HðH, hội nhập quốc
tế. Hơn nữa, trường THPT chuyên ñược ñịnh hướng xây dựng thành ñây là
hình mẫu của các trường THPT về cơ sở vật chất, ñội ngũ GV và tổ chức các
hoạt ñộng giáo dục, thì ñội ngũ GV trường chuyên nói chung, ñội ngũ GV cốt
cán nói riêng lại càng có vị trí rất quan trọng. Ở một khía cạnh nào ñó, GV cốt
cán có thể coi là những GV ñầu ñàn, có những phẩm chất cần thiết của những
cán bộ quản lý, và việc phát triển ñội ngũ GV ñầu ñàn chính là nguồn phát
triển ñội ngũ CBQL nhà trường phổ thông và ngành giáo dục và ñào tạo trong
tương lai.
Trong những năm qua, ñội ngũ GV trường chuyên ñược hình thành
từ nhiều nguồn khác nhau, ñã có ñóng góp hết sức to lớn vào việc phát hiện, bồi
dưỡng năng khiếu cho học sinh; góp phần quan trọng làm nên những thành tích
rất vẻ vang của học sinh Việt Nam trên ñấu trường trí tuệ quốc tế. Tuy nhiên,
bên cạnh những ưu ñiểm rất căn bản, hiện nay một số GV chuyên chưa ñáp ứng
ñược yêu cầu ñổi mới cả về số lượng và trình ñộ, thiếu các kỹ năng nghiên cứu
phát triển chương trình và tài liệu; khả năng xác ñịnh mục tiêu giáo dục và dạy
học qua từng bài học, môn học còn yếu; kỹ năng dạy học, nhất là dạy học thực
hành còn hạn chế, khả năng NCKH và hướng dẫn học sinh NCKH còn hạn chế.
Trước bối cảnh ñó, với sự tham mưu của Bộ GDðT, ngày 24/6/2010, Thủ
tướng Chính phủ ñã ký Quyết ñịnh số 959/Qð-TTg phê duyệt ñề án Phát triển hệ
chương trình, tài liệu môn chuyên, năng lực tổ chức các hoạt ñộng giáo dục;
- Tổ chức các khóa bồi dưỡng tiếng Anh, tin học cho CBQL, GV; ñưa ñi
bồi dưỡng tiếng Anh tại nước ngoài các GV giảng dạy tiếng Anh trong các
trường chuyên;
- Tổ chức các khóa ñào tạo ngắn, dài hạn trong, ngoài nước về giảng dạy
bằng tiếng Anh cho GV dạy các môn toán, vật lí, hóa học, sinh học, tin học,
5
ñể từng bước thực hiện dạy học các môn học này bằng tiếng Anh trong các
trường chuyên;
- Xây dựng các diễn ñàn trên internet ñể GV và HS trao ñổi kinh nghiệm giảng
dạy và học tập; tổ chức các hội thảo trao ñổi kinh nghiệm giữa các trường chuyên
với các cơ sở giáo dục trong, ngoài nước có ñào tạo, bồi dưỡng HS năng khiếu.
ðể thực hiện ñịnh hướng trên của ñề án, có nhiều việc phải làm, trong ñó
công tác bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn và nghiệp vụ của ñội ngũ
GV có vai trò rất quan trọng. Bộ GDðT (trực tiếp là Vụ GDTrH và Chương
trình phát triển GDTrH) tổ chức Hội thảo cho CBQL, GV cốt cán các trường
chuyên trong cả nước.
1. Mục tiêu
1.1. Thống nhất ñược ñịnh hướng nội dung, phương thức bồi dưỡng GV
trường THPT chuyên giai ñoạn 2011–2015 và kế hoạch bồi dưỡng từng năm.
1.2. Trao ñổi kinh nghiệm trong dạy một số chuyên ñề chuyên sâu; ñổi
mới PPDH, KTðG trong trường THPT chuyên; ñổi mới công tác ñánh giá học
sinh giỏi nhằm nâng cao tiềm lực của giáo viên các trường chuyên.
1.3. Hình thành mối liên kết về trao ñổi thông tin, hỗ trợ nhau trong giảng dạy
của các GV dạy môn chuyên giữa các trường chuyên, tạo cơ sở bước ñầu cho việc
hình thành mạng lưới GV cốt cán giữa các trường chuyên theo khu vực, toàn quốc.
2. Nội dung
2.1. Tổ chức hội thảo ñể ñội ngũ GV cốt cán các trường THPT chuyên
thuận lợi. Xin kính chúc các ñồng chí ñại biểu, các thầy cô giáo, các anh chị
sức khỏe, hạnh phúc; chúc hội thảo của chúng ta thành công./.
7
TRAO ĐỔI VỀ KINH NGHIỆM GIẢNG DẠY MỘT SỐ VẤN ĐỀ
CHUYÊN SÂU MÔN ĐỊA LÍ
Nguyễn Trung Kiên
Trường THPT chuyên Nguyễn Trãi, Hải Dương
Ph
PhPh
Phầ
ầầ
ần
n n
n I
II
I:
: :
:
TRAO Đ
TRAO ĐTRAO Đ
TRAO ĐỔ
ỔỔ
ỔI V
ỀỀ
Ề CHUYÊN SÂU MÔN Đ
CHUYÊN SÂU MÔN ĐCHUYÊN SÂU MÔN Đ
CHUYÊN SÂU MÔN ĐỊ
ỊỊ
ỊA LÍ
A LÍA LÍ
A LÍ A. Đặt vấn ñề
Thi HS giỏi quốc gia môn ðịa lí trên phạm vi cả nước bắt ñầu ñược tổ chức
từ năm học 1997–1998. Kể từ ñó ở các ñịa phương (các tỉnh, thành phố và trong
các trường ñại học) hình thành các khối, lớp HS chuyên môn ðịa lí.
Những năm ñầu, việc tổ chức dạy và học ñược chỉ ñạo bám sát chương
trình sách giáo khoa phổ thông, tài liệu chuyên ban… ðến năm học
2006 – 2007, Bộ Giáo dục và ðào tạo có công văn số 12865/ BGDðT –
GDTrH ngày 06/11/2006 về việc hướng dẫn dạy học các môn chuyên lớp 10
với sự thống nhất trên phạm vi toàn quốc về kế hoạch dạy học, nội dung dạy
học môn ðịa lí cho trường THPT chuyên, ñồng thời thống nhất nội dung bồi
dưỡng-công bố cấu trúc ñề thi HS giỏi quốc gia môn ðịa lí ñược áp dụng từ
năm học 2007–2008.
Nội dung chương trình chuyên bao gồm chương trình nâng cao và
chương trình chuyên sâu, trong ñó chương trình chuyên sâu ñược xác ñịnh
bằng các chuyên ñề cụ thể.
Việc biên soạn tài liệu và triển khai thực hiện chương trình chuyên sâu phụ
thuộc nhiều vào chất lượng, trình ñộ của ñội ngũ giáo viên chuyên. Hiện tại trình
Sử dụng thành thạo bản ñồ và Atlat ñịa lí:
- ðo tính khoảng cách dựa vào tỉ lệ bản ñồ và lưới kinh, vĩ
tuyến
- Xác ñịnh vị trí ñịa lí tự nhiên, kinh tế. Mô tả ñịa hình, khí
hậu, sông ngòi
- Xác lập các mối liên hệ ñịa lí. Mô tả tổng hợp một khu vực
ñịa lí
- ðọc, phân tích lát cắt ñịa hình và lát cắt tổng hợp
- ðọc và phân tích bản ñồ kinh tế - xã hội
2
Chuyển
ñộng tự
quay
Kiến thức
- Giải thích ñược hệ quả của chuyển ñộng tự quay quanh
trục của Trái ðất: Giờ trên Trái ðất, sự lệch hướng chuyển
9
TT
Nội
dung
Mức ñộ cần ñạt
quanh
trục
của
Trái
ðất
ñộng của các vật thể
- Chuyển ñộng cùng với Mặt Trăng (Chuyển ñộng hành tinh ñôi)
- Chuyển ñộng cùng với toàn hệ Mặt Trời trong Vũ Trụ.
ðặc biệt tập trung vào 2 chuyển ñộng tự quay quanh trục và chuyển ñộng
quanh Mặt Trời (theo ñịnh hướng nội dung chuyên sâu). Hướng dẫn HS tổng
hợp theo sơ ñồ kiến thức sau:
10
1.2. Khai thác, tìm hiểu kiến thức làm nổi bật lí do, ý nghĩa từ các hệ quả
và những kĩ năng tính toán, liên hệ với thực tiễn. ðây ñược coi là sự khác biệt
giữa việc giảng dạy chuyên sâu và chương trình cơ bản. Giáo viên trên cơ sở
ñịnh hướng, gợi mở giúp cho HS chuyên ñào sâu suy nghĩ, nâng cao tư duy
giải thích ñược các mối quan hệ nhân quả nhằm ñạt trình ñộ về mặt kiến thức
thông hiểu – vận dụng và liên hệ với ñời sống thực tiễn. ðể ñạt ñược mục tiêu
ñó giáo viên hướng HS tiếp cận với các bài tập gắn với những hệ quả từ các
chuyển ñộng của Trái ðất. Dưới ñây là những bài tập, ví dụ cụ thể:
Vận tốc chuyển ñộng lớn nhất tại Xð=
464
m/s
.
Giảm dần về 2 cực= 0
m/s
. Vφ = 464xCosφ
Trục quay
tưởng tượng
HỆ QUẢ
Hiện
tượng
ngày,
ñêm
liên
tục kế
tiếp
Tiếp tục tạo lập
hình dạng khối
cầu ñặc biệt cho
hình dáng Trái
ðất với bán kính
trục giảm dần về
2 cực.
Chuyển
ñộng biểu
kiến của
Mặt Trời và
các hành
- 12h = 106
0
43’ – 105
0
52’
T
1
- 12h = 51’( góc) ( ñổi 51’góc tương ứng với 3’24”)
Kết quả giờ Mặt Trời tại Hải Phòng cùng thời ñiểm với Hà Nội sẽ là
12h3’24”
Trên thực tế giờ ñịa phương chỉ mang ý nghĩa về mặt ñịa lí, không ñược
sử dụng trong ñời sống kinh tế - xã hội
Giờ quốc tế (GMT), giờ múi: HS ñược trang bị kiến thức và phương
pháp lập luận ñể xác ñịnh tính giờ, giáo viên có thể cung cấp thêm phương
pháp thủ công bằng phép ñếm ñể kiểm tra lại kết quả ñã có:
MG
24
23
22
21
20
19
18
8 9 10 11 12
ðường
ñổi
ngày
Quốc
tế
Ví dụ: Tại thời ñiểm 07h ngày 01/6/2011 giờ Hà Nội – Việt Nam (MG 7)
thì các ñịa phương sau: Tôkiô ( MG 9); Oasinton ( MG19 ) sẽ có giờ là :
Nguyên tắc tính : Lấy giờ của ñịa ñiểm cho trước cộng với khoảng cách
múi giờ. Qua kinh tuyến ñổi ngày từ ñông bán cầu tây bán cầu tính lùi lại
một ngày.
Giờ tại Tôkiô = 7 + 2 = 9h ( ngày 01/6/2011)
Giờ tại Oasinton = 7 + 12 = 19h (ngày 31/5/2011)
(Sử dụng phép ñếm theo chiều chuyển ñộng của Trái ðất từ Tây
ðông. Chú ý khi qua kinh tuyến 180
0
– ñường ñổi ngày quốc tế tính lùi lại
một ngày theo quy ước ñể kiểm tra lại kết quả)
12
Vận tốc chuyển ñộng
nhanh dần và ñạt Max =
30.3Km/s khi tiến ñến
ñiểm cận nhật. Chậm dần
và ñạt min= 29.3Km/s khi
tiến ñến ñiểm viễn nhật.
Vận tốc trung bình =
29.8Km/s
Chu kì chuyển
ñộng hết 365
ngày 6h. trên
một quỹ ñạo
chuyển ñộng
hình elip
Trong quá trình
chuyển ñộng ñịa
trục tưởng tượng
hợp với mặt phẳng
quỹ ñạo một góc
66
0
33’ không ñổi,
chuyển ñộng tịnh
tiến
HỆ QUẢ CHUYỂN ðỘNG
Sinh ra
các mùa
và thời
gian dài
ngắn
khác
nhau theo
mùa và
theo vĩ ñộ
Tạo nên sự
ñiều hòa
khí hậu
giữa 2 nửa
cầu và các
vĩ ñộ. Tạo
môi trường
sự sống lí
tưởng cho
Trái ðất
Sinh ra
các ngày
ñặc biệt
trong
năm các
vĩ ñộ ñặc
biệt trên
Trái ðất
13
Ví dụ: bằng hình ảnh minh họa thể hiện tọa ñộ một ñiểm ðiểm A có tọa ñộ : Vĩ ñộ φ; kinh ñộ λ
* ðể xác ñịnh vĩ ñộ ñịa lí của một ñiểm cần phải có một trong số các dự
B φ
A
Xð N
(Sao Bắc cực gần như trùng với ñịa trục của Trái ðất lệch 1
0
54’ so với ñịa
cực bắc. Trái ðất quan sát thấy với các chùm tia sáng song song từ sao Bắc
Cực. ðộ cao sao Bắc Cực trên ñường chân trời tại ñịa ñiểm quan sát chính là vĩ
ñộ ñịa lí của ñiểm ñó). Kết quả tại vị trí A trên hình vẽ ta hướng quan sát về
phía Bắc tới chòm sao Bắc Cực và ño ñược hướng quan sát hợp với mặt phẳng
(bề mặt Trái ðất một góc φ) ñó chính là vĩ ñộ ñịa lí của ñiểm A.
* ðể xác ñịnh kinh ñộ ñịa lí một ñiểm cần dựa vào các dự kiện sau:
- Căn cứ vào giờ ñịa phương của ñịa ñiểm ñó và một ñịa ñiểm cho trước
có kinh ñộ và giờ ñịa phương
áp dụng công thức T
1
- T
2
= λ
λλ
λ
1
- λ
λλ
λ
2
φ
( ∆
φ =
Hiệu số giữa 2 vĩ tuyến có trên bản ñồ gần A nhất x Lφ
)
Khoảng cách ño ñược trên bản ñồ giữa 2 ví tuyến gần A
λ
A
= 104
0
ð + ∆λ (∆
λ =
Hiệu số 2 kinh tuyến gần A nhất trên bản ñồ x Lλ
)
Khoảng cách ño ñược trên bản ñồ giữa 2 kinh tuyến gần A
(Với phương pháp này kết quả tìm ñược có những sai số nhất ñịnh, do kết
quả phép ño và những tính toán làm tròn. Song có tác dụng rèn luyện kĩ năng
quan sát, sử dụng bản ñồ và những cách ño ñạc, tính toán trong ñịa lí)
1.2c. Hệ quả tính góc nhập xạ tại một ñiểm trên bề mặt Trái ðất
- Giáo viên giúp HS hiểu ñúng bản chất của góc tới, góc nhập xạ trên bề
mặt Trái ðất. Mặt Trời ở cách xa Trái ðất nên các tia sáng mà Trái ðất nhận
ñược từ Mặt Trời là những chùm sáng song song tạo với tiếp tuyến bề mặt Trái
ðất một góc nhất ñịnh (góc nhập xạ). Tia sáng Mặt Trời vuông góc với tiếp
tuyến bề mặt Trái ðất và ñi thẳng vào tâm Trái ðất, tại thời ñiểm và ñịa ñiểm
có hiện tượng ñó ñược coi là Mặt Trời lên thiên ñỉnh.
- ðể xác ñịnh góc nhập xạ tại một vĩ ñộ bất kì cần dự kiện tại cùng thời
ñiểm ñó Mặt Trời ñang lên thiên ñỉnh ở vĩ ñộ ñịa lí nào. Phương pháp giáo viên
hướng dẫn HS vẽ hình minh họa ñể giải bài toán và thiết lập công thức.
TIA SÁNG MẶT TRỜI
21
0
02’
0
0
B
N16
Qua kinh nghiệm thực tế khi chuyển từ bài toán thiên văn về dạng bài toán
hình ñơn giản sẽ giúp HS hiểu vấn ñề một cách bản chất (dễ hiểu, dễ nhớ), khắc
phục tình trạng quên, nhầm khi áp dụng công thức. Tuy nhiên khi kiểm tra kiến
thức trong nhiều trường hợp ñề ra của bài toán việc yêu cầu HS ñưa ra công
thức tính cũng là ñiều cần thiết ñể nhìn nhận vấn ñề một cách tổng quát. Việc
xác lập công thức cũng phải ñược chứng minh. Dưới ñây là công thức tính cho
các trường hợp cụ thể:
Hình A: Bán cầu mùa hạ (BBC); Bán cầu mùa ñông (NBC).
Hình B: Bán cầu mùa hạ (NBC); Bán cầu mùa ñông (BBC)
Các kí hiệu: h
0
(góc nhập xạ tại vĩ ñộ cần tính)
φ (Vĩ ñộ cần xác ñịnh góc nhập xạ)
α (Góc nghiêng của tia sáng MT với mặt phẳng Xð – Vĩ ñộ MT lên thiên
17
h
0
= 90
0
– φ
* Vào thời ñiểm từ 21/3
23/9( MT lên thiên ñỉnh từ 0
0
23
0
27’B và
ngược lại từ 23
0
27’B về 0
0
) quan sát hình ( A )
Với bán cầu mùa hạ ( BBC ): h
0
= 90
0
– ( φ - α )
Xét 2 trường hợp :
) quan sát hình ( B )
BBC ( BC mùa ñông ) ở các vĩ ñộ sẽ có :
h
0
= 90
0
– ( α + φ )
Với bán cầu mùa hạ ( NBC ):
h
0
= 90
0
– ( φ - α )
Xét 2 trường hợp :
φ > α h
0
= 90
0
– ( φ - α )
φ < α h
0
= 90
0
– ( α - φ )
Việc áp dụng công thức trong tính góc nhập xạ ở các vĩ ñộ ngoài ý nghĩa
giúp HS hiểu và liên hệ các hệ quả về ñịa lí còn ñạt ñược mục tiêu rèn kĩ năng
quan sát, tính toán, ñồng thời công thức tính nêu trên sẽ ñược áp dụng ngược
lại cho việc xác ñịnh vĩ ñộ ñịa lí một ñiểm khi cho biết góc nhập xạ tại vĩ ñộ
ñó ( h
0
khoảng cách giữa 2 tiêu ñiểm lên tới 5 triệu Km ( ðiểm cận nhật có khoảng
cách gần Mặt Trời nhất = 147.10
6
Km Trái ðất chuyển ñộng ñạt vận tốc
lớn nhất = 30,3 Km/s. ðiểm viễn nhật Trái ðất xa Mặt Trời nhất = 152.10
6
Km Trái ðất chuyển ñộng với vận tốc nhỏ nhất = 29,3 Km/s.). Do ñó thực
chất chuyển ñộng của Trái ðất quanh Mặt Trời là chuyển ñộng nhanh dần khi
tiến ñến ñiểm cận nhật và chậm dần khi tiến ñến ñiểm viễn nhật, vận tốc trung
bình của Trái ðất trên toàn bộ hành trình quỹ ñạo hình elip quanh Mặt Trời
khoảng 940.10
6
Km ñược xác ñịnh = 29,8 Km/s.
Với việc xác ñịnh ngày Mặt Trời lên thiên ñỉnh ở các vĩ ñộ trong vùng
nội chí tuyến dựa trên công thức của bài toán chuyển ñộng ( Quãng ñường,
vận tốc, thời gian ) chỉ mang ý nghĩa rèn luyện kĩ năng tính toán, củng cố kiến
thức lí thuyết cơ bản, không cho ra một kết quả chính xác so với thực tế quan
trắc tại các trạm khí tượng, thiên văn … với ñộ dung sai (
+, -
) 10 ngày. Ngay
cả kết quả quan trắc tại các trạm này qua từng năm cũng có ñộ dung sai
( +, - )
một ngày, chính ñiều này càng làm tăng tính lí thú của tự nhiên cần sự nghiên
cứu, khám phá của con người.
Dưới ñây là cách xác ñịnh ngày Mặt Trời lên thiên ñỉnh dựa trên bài toán
chuyển ñộng với mục ñích rèn kĩ năng tính toán cho học sinh:
Minh họa bằng :
Sơ ñồ chuyển ñộng biểu kiến của MT
Xích ðạo 23
0
27’N
21/3
23/9
B là : 15 x 60 x 60 = 54000”
- Vậy thời gian ñể MT di chuyển hết quãng ñường trên là 54000 : 908 = 59 ngày
Ngày MT lên thiên ñỉnh lần 1 tại 15
0
B là : 21/3 + 59 Ngày = (Ngày 19/5)
Lần 2 sẽ vào ngày : 23/9 – 59 ngày ( Vào ngày 26/7 )
Giáo viên giới thiệu cho HS tham khảo một phương pháp khác ñể
xác ñịnh thời gian Mặt Trời lên thiên ñỉnh ở các vĩ ñộ : Biểu ñồ xác ñịnh góc
chiếu của tia sáng Mặt Trời (theo Tom L.Mcknight, 1999) hay còn gọi là ñịa
cầu ñồ (Hình 3).
Hình 3
21
Như vậy từ kiến thức lí thuyết có trong sách vở, dưới sự hướng dẫn của
thầy, cô, HS tích cực tư duy nghiên cứu, phát hiện, ñặc biệt khả năng liên hệ
thực tiễn quan sát tự nhiên tạo nên sự hứng thú trong nghiên cứu học tập môn
ðịa lí.
Việc HS ñược làm nhiều dạng bài tập áp dụng sẽ củng cố chắc kiến thức
viên cần bám sát ñịnh hướng chương trình chuyên sâu, trang bị cho HS những
kiến thức cơ bản về bản ñồ (vai trò của bản ñồ, phương pháp xây dựng bản
ñồ…). ðồng thời phát huy tính tích cực của HS trong việc tự nghiên cứu,
khám phá kiến thức bản ñồ.
2.1. Những yêu cầu cơ bản về kiến thức và kĩ năng
* Kiến thức:
- Trình bày ñược các bước sử dụng bản ñồ:
22
Bước 1: HS cần phải ghi nhớ tên gọi của các ñối tượng ñịa lí ñã có trước
trong chương trình, xem xét vị trí của chúng ở trên bản ñồ và mối quan hệ
không gian với các ñối tượng khác, tìm ra và chỉ ñúng vị trí trên bản ñồ, xác
ñịnh ñược các ñặc ñiểm của các ñối tượng ñược biểu hiện trên bản ñồ.
Bước 2: Tiến hành khám phá các mối quan hệ tương hỗ và nhân quả. Chỉ
ra các dấu hiệu không thể hiện một cách trực tiếp trên bản ñồ, nhưng có liên
quan tới các dấu hiệu, biểu hiện của chúng, mô tả tổng hợp một khu vực.
- Nắm vững khái niệm về các phép chiếu hình bản ñồ.
* Kĩ năng: Sử dụng thành thạo bản ñồ và Atlat ñịa lí
- ðo tính khoảng cách dựa vào tỉ lệ bản ñồ và lưới kinh, vĩ tuyến
- Xác ñịnh vị trí ñịa lí tự nhiên, kinh tế
- Mô tả ñịa hình, khí hậu, sông ngòi
- Xác lập các mối liên hệ ñịa lí
- Mô tả tổng hợp một khu vực ñịa lí
- ðọc, phân tích lát cắt ñịa hình và lát cắt tổng hợp
- ðọc và phân tích bản ñồ kinh tế - xã hội
Giáo viên cần hướng dẫn và rèn kĩ năng sử dụng khai thác bản ñồ
theo bảng tổng hợp sau :
Các bước thực hiện Kĩ năng cần có
NBC
Bài 2: Quan sát hình vẽ sau và xác ñịnh các hướng xuất phát từ O.
(Giáo viên hướng dẫn HS căn cứ vào ñặc ñiểm mạng lưới kinh, vĩ tuyến
trên bản ñồ ñể vận dụng xác ñịnh các hướng). ðiểm mấu chốt phải xác ñịnh
ñược ñiểm O trong hình vẽ trên thuộc bán cầu nào (O thuộc Bán cầu ðông;
Bán cầu Nam). Từ ñó xác ñịnh ngay 4 hướng quan trọng:
OA – Hướng N ; OF – Hướng B ; OD – Hướng T và OH – Hướng ð
B C D
A E
O
F
H G
* Giáo viên mở rộng kiến thức: Việc xác ñịnh phương hướng trên thực tế:
- Trái ðất thực chất là một nam châm lưỡng cực khổng lồ có 2 từ cực
Bắc và Nam có vị trí không cố ñịnh có thể ñảo ngược theo chu kì (theo nghiên
24
cứu trong vòng 76 triệu năm nay, từ cực ñã có tới trên 100 lần ñảo ngược, lần
gần ñây nhất khoảng 20 000 – 30 000 năm). Hiện vị trí của từ cực Bắc
(khoảng 70
0
B; 96
0
trên bề mặt
Trái ðất
Kiến thức
Trình bày và giải thích ñược sự thay ñổi của nhiệt ñộ
không khí (nhiệt ñộ trung bình năm, biên ñộ nhiệt ñộ)
theo vĩ ñộ.
Kĩ năng
- Phân tích bản ñồ các ñường ñẳng nhiệt tháng 1 và
tháng 7
- Xác lập mối quan hệ giữa các yếu tố tự nhiên với
nhiệt ñộ
- Phân tích bảng số liệu về nhiệt ñộ. 25
TT
Nội dung Mức ñộ cần ñạt
2
Mưa và phân
bố mưa
Kiến thức
- Giải thích ñược chế ñộ mưa và biến trình năm của
mưa.
- Phân tích ñược ñặc ñiểm về lượng mưa của một số
vùng trên Trái ðất và giải thích nguyên nhân.
Kĩ năng
- Phân tích bản ñồ phân bố lượng mưa trên Trái ðất.
- Xác ñịnh trên bản ñồ một số khu vực có lượng mưa