Thực trạng phát hành trái phiếu doanh nghiệp tại Việt Nam - Pdf 23

Thực trạng phát hành trái phiếu doanh
nghiệp tại Việt Nam
1. Trái phiếu doanh nghiệp
1.1. Khái niệm
 Trái phiếu doanh nghiệp (Corporate bond) là một chứng
khoán nợ do DN phát hành nhằm huy động vốn trung và dài
hạn trên thị trường, quy định nghĩa vụ của người phát hành
(DN) phải trả cho người nắm giữ trái phiếu (NĐT hay trái
chủ) một khoản tiền xác định trong một thời gian cụ thể, và
phải hoàn trả khoản vay ban đầu khi nó đáo hạn.
 Thị trường trái phiếu doanh nghiệp là nơi diễn ra các giao
dịch mua bán trao đổi TPDN nhằm thỏa mãn nhu cầu của các
đối tượng tham gi trên thị trường.
1.2. Đặc điểm và phân loại trái phiếu doanh nghiệp
1.2.1 Đặc điểm
- Trái chủ không được tham dự vào các quyết định của DN.
- Khi DN bị giải thể hoặc thanh lý, trái phiếu được ưu tiên thanh toán
trước cổ phiếu. Có những điều kiện cụ thể kèm theo, hoặc nhiều hình
thức đảm bảo cho khoản vay.
- TPDN rất đa dạng và phong phú về chủng loại đáp ứng nhu cầu và thị
hiếu của các NĐT, là nguồn vốn vay chủ yếu cho các DN ở các nước
phát triển.
- Tiền lãi chưa trả là nợ của DN, do đó có thể gây ra.
1.2.2. Phân loại
• Căn cứ theo hình thức phát hành
• Căn cứ theo phạm vi lưu thông
• Căn cứ theo thời gian đáo hạn
2.Tổng quan thị trường TPDN VN
Năm 2000, đánh dấu một cột mốc đáng chú ý, có ảnh hưởng lớn và
đáng tự hào nhất đối với thị trường tài chính Việt Nam. Đó là sự ra đời
của TTCK một kênh huy động vốn hiệu quả cho nền kinh tế. Ngày

này có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, bước đầu mở ra và giúp các DN làm
quen với một kênh huy động vốn mới với nhiều tiện ích, là tiền đề để
từng bước hoàn thiện và phát triển thị trường vốn nói chung và thị
trường TPDN nói riêng trong những giai đoạn tiếp theo.
3.2Giai đoạn từ năm 2006 tới nay
Năm 2006, sự ra đời của nghị định 52/2006/NĐ-CP về phát hành TPDN
đã tạo bước ngoặt mới cho sự phát triển thị trường TPDN việt nam. Chủ
thể phát hành trái phiếu được mở rộng hơn, không chỉ có DNNN như
trước đây, mà bao gồm cả công ty TNHH, công ty cổ phần, DN có vốn
đầu tư nước ngoài. Điều kiện để phát hành TPDN cũng thoáng hơn rất
nhiều.
Tổng giá trị trái phiếu phát hành trong năm 2006 lên đến khoảng
22000 tỷ đồng (bao gồm cả trái phiếu của các NHTM), trong đó tổng
công ty điện lực việt nam (EVN) là 6000 tỷ đồng, Vinasin lad 2600 tỷ
đồng, tổng công ty sông đà là 260 tỷ đồng, công ty tài chính dầu khí
(PVFC) là 365 tỷ đồng, công ty may nhà bè là 36 tỷ đồng…Bên cạnh
các DN trên, trong năm 2006, một số tổ chức tín dụng cũng đã tiến hành
huy động vốn thông qua phát hành trái phiếu với quy mô lớn như: Ngân
hàng đầu tư và phát triển việt nam BIDV(5000 tỷ đồng), ngân hàng nông
nghiệp và phát triển nông thôn việt nam 5000 tỷ đồng, ngân hàng thương
mại cổ phần sài gòn, ngân hàng thương mại cổ phần quân đội MB 220 tỷ
đồng…
Nếu như giai đoạn trước năm 2006, thị trường TPDN mới chỉ bắt
đầu ở thời kì hình thành với quy mô thị trường nhỏ và không đáng kể thì
trong giai đoạn từ năm 2006 đến nay, thị trường TPDN việt nam đã có
những bước phát triển vượt bậc.
Năm 2007 thị trường TPDN việt nam tiếp tục đà tăng trưởng mạnh
mẽ cả về số lượng DN lẫn giá trị trái phiếu phát hành. Số lượng DN đã
tiến hành huy động vốn thông qua kênh phát hành trái phiếu trong năm
2007 là khoảng 27 DN(bao gồm cả các NHTM) với tổng giá trị vốn huy

không nhỏ tới hoạt động sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp từ đó
hạn chế khả năng phát hành trái phiếu. hơn thế nữa trong năm qua hàng
loạt quy định mới nhằm kiểm soát chặt chẽ hơn hoạt động phát hành
TPDN được đưa ra cũng là yếu tố hạn chế lượng trái phiếu phát hành.
Năm 2012 do tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vẫn
chưa được cải thiện , nhưng DN lại gặp khó khăn trong việc tiếp cận với
nguồn vốn tín dụng ngân hàng. Do đó nhiều doanh nghiệp quan tâm hơn
tới kênh huy động vốn bàng phát hành TPDN. Thị trường trong nước
tổng khối lượng phát hành là 16.144 tỷ đồng
Biểu đồ 2.1: Khối ỉượng TPDNphảt hành thành công từ 10/2011-10/2012 Khối lượng TPDN (VND)
phảt hảnh tliành cỏng
Tydổng
1500
3000 J 2SB0
Năm 2014 các doanh ngiệp lớn đang đổ xô đi tìm vốn thông qua
TPDN ,tận dụng thực trạng khối ngân hàng tiếp tục dư thừa thanh khoản
và mặt bằng lãi suất thấp kỉ lục.
4.Những hạn chế của thị trường trái phiếu doanh nghiệp
- Hệ thống pháp luật và khung pháp lý chưa được hoàn chỉnh.
-Cơ sở hạ tầng kém phát triển
-Chưa có đường cong lãi suất chuẩn
-Thiếu vắng các nhà đầu tư và nhà tạo lập thị trường chuyên nghiệp
5.Giải pháp
-Xây dựng hệ thống tổ chức ĐMTN
-Đẩy mạnh xây dựng sàn giao dịch TP chuyên biệt nhằm nâng cao tính
thanh khoản cho các loại TP nói chung và TPDN nói riêng.
-Phát triên các tổ chức trung gian thị trường,các nhà đầu tư có tổ chức
-Đa dạng hóa các loại hình TP
Về phía cơ quan nhà nước:
-Hoàn thiện khuôn khổ hệ thống pháp lý và nâng cao hiệu lực,hiệu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status