PHÂN TÍCH HAI CHỨNG KHOÁN NIÊM YẾT TRÊN SGDCK TP HỒ CHÍ MINH VÀ CHỌN CHỨNG KHOÁN ĐẦU TƯ - Pdf 23


HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
0O0
TIỂU LUẬN
PHÂN TÍCH HAI CHỨNG KHOÁN NIÊM YẾT
TRÊN SGDCK TP HỒ CHÍ MINH VÀ CHỌN CHỨNG KHOÁN
ĐẦU TƯ
Sinh viên : Đoàn Thị Chinh
Mã SV : 15A4000070
Lớp : TTCK thứ 2 ca 4
A. PHÂN TÍCH CỔ PHIẾU FPT ( FPT)
Tổng quan về công ty
₋ FPT đã trở thành doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực CNTT và là 1 tên tuổi
lớn trong ngành viễn thông. Các lĩnh vực hoạt động như hệ thống thông tin, phần
mềm, viễn thông và thương mại đều chiếm thị phần lớn tại thị trường trong nước.
₋ FPT có hệ thống bán lẻ lớn nhất Việt Nam, hơn 900 chi nhánh trên 53 tỉnh
thành của cả nước. FPT đang là đối tác phân phối của các nhãn hàng lớn trên thế giới
như: IBM, Lenovo, Microsoft, Nokia, HP, Oracle, Samsung, FPT chiếm 55% thị phần
phân phối các sản phẩm công nghệ thông tin tại Việt Nam, trong đó, thị phần điện
thoại di động chiếm đến 80% trong cả nước.
₋ FPT đứng vị trí số 1 trong lĩnh vực gia công, xuất khẩu phần mềm. Và cũng là
doanh nghiệp trong số 2 doanh nghiệp trên cả nước có chứng chỉ CMMI-5, là mức cao
nhất đánh giá năng lực quy trình sản xuất trong một tổ chức phát triển phần mềm - do
Viện Công nghệ phần mềm Mỹ (SEI) cấp.
Lĩnh vực kinh doanh
₋ Nghiên cứu, thiết kế, sản xuất, chuyển giao công nghệ tin học và ứng dụng vào
các công nghệ khác.
₋ Sản xuất phần mềm máy tính.
₋ Cung cấp các dịch vụ Internet và gia tăng trên mạng.
₋ Đào tạo nguồn nhân lực chuyên sâu cho công nghiệp phần mềm.
₋ Sản xuất, chế tạo, lắp ráp tủ bảng điện.

FPT là doanh nghiệp hàng đầu tại Việt
Nam trong lĩnh vực công nghệ thông tin,
tập đoàn dễ dàng ký được hợp đồng tích
hợp hệ thống cho các cơ quan Chính
Phủ, y tế, ngân hàng, siêu thị….
- Chiếm 25% thị phần gia công xuất
khẩu phần mềm ra nước ngoài.
- Là một trong 3 nhà cung cấp dịch vụ
internet lớn nhất Việt Nam.
- Trong lĩnh vực xuất khẩu phần mềm, FPT
chỉ dừng lại ở trình độ gia công.
- Trong lĩnh vực dịch vụ internet, thị phần
FPT chỉ tập trung tại các thành phố lớn.
- Hoạt động thương mại các sản phẩm công
nghệ thông tin vẫn chưa thoát khỏi tình
trạng bị lỗ.
Cơ hội Thách thức
- Tuyến đường trục Bắc – Nam mạch B,
đồng thời tuyến đường trục đầu tiên kết
nối với Lào hoàn thiện giúp FPT nâng
dung lượng trong nước và nâng cao năng
lực dự phòng băng thông.
- Ngành gia công phần mềm của Nhật
Bản đang chuyển hướng từ Nhật Bản
sang Việt Nam do chi phí nhân lực tại
Việt Nam chỉ ở
mức 60% so với tại Ấn Độ và Trung
Quốc
- Hoạt động thương mại đang chịu sự cạnh
tranh gay gắt từ các nhà phân phối và bán lẻ

- Khối Giáo dục: Tổng số sinh viên mới nhập học trong năm đạt 4.700 sinh
viên. Tháng 3/2013, trường THPT FPT (FPT School) được thành lập theo
mô hình nội trú tại khu CNC Hòa Lạc, Hà Nội
4. PHÂN TÍCH TÌNH TRẠNG TÀI CHÍNH
Bảng cân đối kế toán – theo quý
ĐƠN VỊ: TRIỆU VND 2/2013 3/2013 4/2013 1/2014
Tiền và tương đương tiền 0 0 0 3.123.049
Đầu tư tài chính ngắn hạn 1.356.940 1.204.185 1.682.449 861.819
Các khoản phải thu 3.895.290 4.064.950 4.428.871 4.148.977
Hàng tồn kho, ròng 3.007.882 2.838.445 3.382.874 3.510.656
Tài sản lưu động khác 857.956 870.193 973.238 1.023.998
4
4
Tài sản lưu động 11.274.080 11.269.780 12.954.620 12.668.500

Phải thu dài hạn 1.245 1.235 1.213 1.110
Tài sản cố đinh, ròng 2.798.353 2.939.622 3.053.576 3.158.962
Bất động sản đầu tư 0 0 0 0
Đầu tư tài chính dài hạn 710.764 713.766 706.727 713.958
Tài sản dài hạn khác 522.590 553.146 670.281 672.211
Tài sản dài hạn 4.249.319 4.439.277 4.663.305 4.777.749

TỔNG CỘNG TÀI SÀN 15.523.400 15.709.060 17.617.930 17.446.250

Vay ngắn hạn 3.475.762 3.569.695 4.128.331 4.387.939
Phải trả nhà cung cấp ngắn hạn 1.693.953 1.627.929 2.246.279 1.705.598
Tạm ứng của khách hàng 341.587 504.615 374.760 504.458
Các khoản phải trả về thuế 269.105 165.445 195.358 134.183
Phải trả người lao động 197.389 231.173 506.483 172.756
Chi phí phải trả 306.491 323.598 447.647 397.122

Lợi ích của cổ đông thiểu số 1.105.489 1.144.833 1.045.192 1.162.126

Tổng Cộng Nguồn Vốn 15.523.400 15.709.060 17.617.930 17.446.250
5
5
Báo cáo lãi lỗ- theo quý
ĐƠN VỊ : TRIỆU VND 2/2013 3/2013 4/2013 1/2014
Doanh số 9.356.174 12.022.070 11.312.680 10.917.010
Các khoản giảm trừ -19.613 -21.474 -29.256 -49.685
Doanh số thuần 9.336.562 12.000.600 11.283.430 10.867.320
Giá vốn hàng bán -7.971.355 -10.654.520 -9.645.314 -9.522.263
Lãi gộp 1.365.207 1.346.075 1.638.114 1.345.059
Thu nhập tài chính 78.485 60.336 183.906 83.919
Chi phí tài chính -83.267 -65.080 -59.138 -61.447
Chi phí tiền lãi -29.936 -33.766 -33.208 -35.507
Chi phí bán hàng -296.759 -344.080 -477.728 -344.493
Chi phí quản lý doanh nghiệp -387.785 -450.432 -608.518 -456.175
Lãi/(lỗ) từ hoạt động kinh doanh 675.880 546.819 676.636 566.863
Thu nhập khác 43.904 59.853 25.295 37.980
Chi phí khác -24.286 -48.674 -34.479 -33.606
Thu nhập khác, ròng 19.618 11.179 -9.184 4.374
Lãi/(lỗ) ròng trước thuế 702.325 562.529 676.392 581.571
Thuế thu nhập doanh nghiệp – hiện
thời
-124.887 -105.575 -141.071 -105.744
Thuế thu nhập doanh nghiệp –
hoãn lại
6.861 8.155 5.903 5.127
Chi phí thuế thu nhập doanh
nghiệp

hạn khác
-875.985 -465.352 -716.454 -919.555
Tiền thu được từ thanh lý tài sản cố định 8.772 12.944 8.123 8.534
Tiền cho vay hoặc mua công cụ nợ 340.441 -295.705 183.970 -775.227
Tiền thu từ cho vay hoặc thu từ phát hành
công cụ nợ
0 0 9.176 0
Đầu tư vào các doanh nghiệp khác -1.190.187 0 0 -45.921
Tiền thu từ việc bán các khoản đầu tư vào
các doanh nghiệp khác
276.457 804.592 0 0
Cổ tức và tiền lãi nhận được -38.410 50.538 261.793 156.459
Lưu chuyển tiền tệ ròng từ hoạt động đầu

-1.478.913 107.017 -253.393 -1.575.711
Tiền thu từ phát hành cổ phiếu và vốn góp 53.089 27.716 37.629 17.428
Chi trả cho việc mua lại, trả lại cổ phiếu 2.113 14.761 2.375 -29
Tiền thu được các khoản đi vay -9.944.280 -11.305.750 -12.208.920 -12.875.990
Tiển trả các khoản đi vay 10.294.350 11.504.200 10.416.860 14.216.540
Tiền thanh toán vốn gốc đi thuê tài chính 0 0 0 0
Cổ tức đã trả -286.255 -728.267 -988.356 -750.314
Tiền lãi đã nhận 0 0 0 0
Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính 119.016 -487.346 -2.740.414 607.636
Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ -874.382 1.466.255 -583.468 432.056
Tiền và tương đương tiền đầu kỳ 2.310.510 1.436.128 2.902.383 2.318.915
Ảnh hưởng của chênh lệch tỷ giá 0 0 0 0
Tiền và tương đương tiền cuối kỳ 1.436.128 2.902.383 2.318.915 2.750.971
Hệ số tài chính cơ bản
Chỉ tiêu 2010 2011 2012 2013 2014F
Chỉ số khả năng thanh khoản ( lần)

hiện năm 2013.
- Năm 2014 lĩnh vực xuất khẩu phần mềm được kỳ vọng có sự tăng
trưởng cao hơn những lĩnh vực khác do chiến lược toàn cầu hoá của
tập đoàn như đẩy mạnh xuất khẩu phần mềm tại thị trường Mỹ,
Nhật Bản và Châu Âu. Đặc biệt Nhật Bản đang có xu hướng
chuyển các đơn đặt hàng gia công phần mềm từ Trung Quốc sang
Việt Nam, vì vậy đây là cơ hội rất lớn cho Việt Nam.
- Ngoài ra, FPT cũng thực hiện chiến lược toàn cầu hoá trong lĩnh
vực giải pháp phần mềm như đẩy mạnh các giải pháp phần mềm
trong các lĩnh vực như ngân hàng, viễn thông, y tế…ra nước ngoài
như Lào, Campuchia, Myanmar, Bangladesh, ….Hiện nay,
FPT đang có 5 chi nhánh tại các thành phố lớn của Campuchia.
-mTrong lĩnh vực viễn thông, FPT lên kế hoạch vẫn tiếp tục đầu tư
vào kênh truyền hình cáp, đồng thời Tuyến đường trục Bắc – Nam
mạch B và tuyến đường trục đầu tiên kết nối với Lào hoàn thiện
giúp FPT nâng dung lượng trong nước và nâng cao năng lực dự
8
8
phòng băng thông.
-Theo FPT trong năm 2014, FPT sẽ đầu tư mạnh cho việc quang
hoá hạ tầng và lựa chọn hình thức khấu hao nhanh cho các khoản
đầu tư này, do đó dự kiến lợi nhuận trước thuế từ mảng viễn thông
sẽ giảm so với năm 2013, điều này cũng dẫn đến việc mức tăng
trưởng lợi nhuận sẽ thấp hơn mức tăng trưởng của doanh thu trong
năm 2014.
- Mức tăng trưởng 6% theo kế hoạch là tương đối thấp, dự phóng mảng xuất khẩu
phần mềm sẽ tăng trưởng mạnh hơn so với kế hoạch đặt ra, cụ thể doanh thu lĩnh vực
này đạt 2,907 tỷ đồng, tăng 35% so với thực hiện năm 2012 và vượt 6% so với kế
hoạch.
-Theo kết quả dự phóng, năm 2014 FPT có thể đạt doanh thu khoảng

9
9
I. PHÂN TÍCH NGÀNH
- Ngành dầu khí tiếp tục được đánh giá là có triển vọng tích cực trong năm 2014.
- Đánh giá này dựa trên cơ sở con số tổng vốn đầu tư năm 2014 theo kế hoạch của
PVN tăng 33% so với năm 2013, ở mức 101,6 nghìn tỷ đồng.
Bên cạnh đó, các chuyên gia cho rằng lợi nhuận của các doanh nghiệp trong lĩnh vực
thăm dò và dịch vụ dầu khí sẽ vẫn tăng trưởng tốt bởi giá dịch vụ (cho thuê giàn
khoan, thăm dò, khảo sát, tàu biển…) vẫn trong xu thế tăng dưới ảnh hưởng chung từ
khu vực.
- Sức cầu đối với khí còn rất lớn, nhiều dự án khí được kỳ vọng sẽ được xúc tiến đẩy
mạnh trong năm nay. Bên cạnh đó, khi Đề án Tái cấu trúc Tập đoàn Dầu khí tiến gần
với thời gian kết thúc (2015) thì hoạt động M&A sẽ sôi động hơn.
- Không những thế, chính sách tăng thu ngân sách có thể khiến các thành viên PVN
(có lượng tiền mặt lớn) buộc phải tăng trả cổ tức.
- Theo biểu đồ chỉ số giá, có thể thấy sau 1,5 năm biến động tương đồng với VN-
Index, chỉ số giá của cổ phiếu ngành dầu khí bắt đầu tăng trưởng nhanh và mạnh hơn
VN-Index khá nhiều.
II. PHÂN TÍCH CÔNG TY
1. LỢI THẾ CẠNH TRANH
- Hiện nay PVT đang là đơn vị vận tải có năng lực đội tàu chở hàng lỏng lớn nhất Việt
Nam, PVT được xếp thứ 4 trong lĩnh vực vận tải hậu cần, đứng sau Tổng công ty Hàng
Không Việt Nam, Tổng Công ty Đường Sắt Việt Nam và Tổng công ty Tân Cảng Sài
Gòn.
10
10
- PVT vận chuyển 100% dầu thô đầu vào và 50% dầu thành phẩm đầu ra cho nhà máy
lọc dầu Dung Quốc. Với thị phần xuất khẩu, sản lượng vận chuyển của PVT đang
chiếm 30% sản lượng dầu thô xuất khẩu. Như vậy, với vị thế là thành viên của PVN
nên PVT đang chiếm thị phần lớn và cũng là doanh nghiệp vận chuyển dầu thô duy

do hoạt động tài chính bị lỗ 346 tỷ đồng, dẫn đến hoạt động thuần bị lỗ 133 tỷ đồng.
Với kết quả từ hoạt động chính khó khăn như trên, PVT đã thanh lý tài sản giúp công
ty thu được 152 tỷ đồng khoản lợi nhuận khác và giúp PVT thoát lỗ trong năm 2012,
đạt 109 tỷ đồng lợi nhuận sau thuế.
- Trong năm 2013, kết quả hoạt động kinh doanh có nhiều chuyển biến tích cực, doanh
thu đạt 4,971 tỷ đồng, tăng 11%, lợi nhuận sau thuế đạt 235 tỷ đồng, tăng 3943% so
với năm 2012. Trong năm 2013 này, công ty đã có chính sách tiết kiệm chi, cụ thể, chi
phí tài chính ở mức 174 tỷ đồng, giảm 65%, chi phí quản lý doanh nghiệp ở mức 184
tỷ đồng, giảm 23% so với năm 2012. So với kế hoạch đề ra, PVT vượt 21% kế hoạch
doanh thu và vượt 502% kế hoạch lợi nhuận sau thuế.
4. PHÂN TÍCH TÌNH TRẠNG TÀI CHÍNH
11
11
Bảng cân đối kế toán – theo quý
ĐƠN VỊ: TRIỆU VND 2/2013 3/2013 4/2013 1/2014
Tiền và tương đương tiền 0 0 0 2.338.456
Đầu tư tài chính ngắn hạn 173.338 267.514 367.348 442.948
Các khoản phải thu 1.461.171 1.638.453 1.141.182 706.348
Hàng tồn kho, ròng 75.137 73.035 112.156 78.846
Tài sản lưu động khác 45.543 81.675 98.942 95.890
Tài sản lưu động 3.837.913 3.675.760 3.229.883 3.662.488

Phải thu dài hạn 0 165 0 0
Tài sản cố đinh, ròng 3.960.900 4.472.899 5.589.007 5.648.497
Bất động sản đầu tư 8.511 8.511 8.511 8.511
Đầu tư tài chính dài hạn 445.629 448.841 574.142 199.843
Tài sản dài hạn khác 182.742 161.377 141.830 137.270
Tài sản dài hạn 4.599.558 5.093.391 6.314.909 5.995.364

TỔNG CỘNG TÀI SÀN 8.437.471 8.769.150 9.544.792 9.657.852


Vốn và các quỹ 2.708.662 2.742.533 2.807.558 2.868.641
12
12
Vốn Ngân sách nhà nước và quỹ
khác
0 0 0 0
Vốn Chủ Sở Hữu 2.708.662 2.742.533 2.807.558 2.868.641

Lợi ích của cổ đông thiểu số 723.240 782.812 811.294 815.231

Tổng Cộng Nguồn Vốn 8.437.471 8.769.150 9.544.792 9.657.852
Báo cáo lãi lỗ- theo quý
ĐƠN VỊ : TRIỆU VND 2/2013 3/2013 4/2013 1/2014
Doanh số 1.089.000 1.202.268 1.444.539 1.339.599
Các khoản giảm trừ -96 -98 -97 -117
Doanh số thuần 1.088.904 1.202.169 1.444.442 1.339.482
Giá vốn hàng bán -929.136 -1.099.596 -1.260.191 -1.228.703
Lãi gộp 159.768 102.573 184.251 110.779
Thu nhập tài chính 43.102 43.102 37.537 31.048
Chi phí tài chính -73.280 -24.366 -33.315 -26.279
Chi phí tiền lãi -31.903 -23.834 -32.972 -22.165
Chi phí bán hàng -2.452 -2.130 -5.795 -661
Chi phí quản lý doanh
nghiệp
-23.212 -51.950 -71.575 -42.488
Lãi/(lỗ) từ hoạt động kinh
doanh
112.742 67.230 111.102 72.399
Thu nhập khác 1.427 11.743 7.855 4.449

Chi phí lãi vay 166.998 166.998 133.107 114.121
Thu lãi và cổ tức 0 0 0 0
Lãi/(lỗ) trước những thay đổi vốn
cố định
648.789 641.549 666.224 716.055
(Tăng)/giảm các khoản phải thu -190.442 -389.120 -149.415 326.221
(Tăng)/giảm hàng tồn kho -27.183 19.000 10.402 -27.793
Tăng/(giảm) các khoản phải trả 42.712 157.806 192.982 -184.081
(Tăng)/giảm chi phí trả trước -42.104 5.392 16.737 52.219
Chi phí lãi vay đã trả -212.166 -168.718 -105.974 -112.896
Thuế thu nhập doanh nghiệp đã
trả
-53.880 -20.464 -27.266 -63.062
Tiền thu khác từ các hoạt động
kinh doanh
0 0 11.945 0
Tiền chi khác từ các hoạt động
kinh doanh
-2.744 -12.782 -3.216 -5.711
Lưu chuyển tiền tệ ròng từ các
hoạt động sản xuất kinh doanh
162.981 232.663 612.418 700.952
Tiền mua tài sản cố định và các
tài sản dài hạn khác
-625.105 -107.477 -94.317 -295.369
Tiền thu được từ thanh lý tài sản
cố định
359 301 57.296 426.739
Tiền cho vay hoặc mua công cụ
nợ

536.045 -143.460 -600.263 396.329
Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ 80.971 -278.901 269.029 905.323
Tiền và tương đương tiền đầu kỳ 1.017.523 1.098.495 819.863 1.088.992
Ảnh hưởng của chênh lệch tỷ giá 0 270 99 760
Tiền và tương đương tiền cuối kỳ 1.098.495 819.863 1.088.992 1.995.074
Hệ số tài chính
Chỉ14 tiêu 2010 2011 2012 2013 2014F
14
14
Chỉ số khả năng thanh khoản ( lần)
Chỉ số khả năng thanh
toán hiện hành
1.68 1.93 2.02 1.37 1.37
Chỉ số khả năng thanh
toán nhanh
1.60 1.87 1.97 1.33 1.34
Chỉ số về hoạt động
Vòng quay hàng tồn
kho (vòng)
32 36 45 45 39
Số ngày vòng quay
hàng tồn kho (ngày)
11 10 8 8 9
Vòng quay các khoản
phải thu (vòng)
5 3 3 3 5
Số ngày vòng quay các
khoản phải thu (ngày)
69 108 136 109 79
Vòng quay các khoản

C. CHỌN CỔ PHIẾU ĐẦU TƯ
- Đề tài là phân tích hai chứng khoán thuộc hai ngành khác nhau do vậy gặp khó khăn
trong việc so sánh hai cổ phiếu để đầu tư. Vì thuộc hai ngành khác nhau nên một số
tiêu chí mất đi nhiều ý nghĩa khi so sánh như ROE, ROA,
- Và thường thì trước khi bước vào chu trình lọc cổ phiếu để chọn được cổ phiếu ưng
ý, phù hợp thì sẽ giới hạn chọn ngành ( vì nếu chọn được ngành có hiểu biết và quan
tâm thì sẽ hạn chế được rủi ro) trước rồi mới đi so sánh các cổ phiếu cùng ngành.
So sánh hai cổ phiếu FPT và PVT
Tiêu chí so sánh FPT PVT
P/E 9.69 12.32
EPS (VND) 4.687 1.039
ROA (%) 9.72 2.65
ROE(%) 22.47 8.69
Tiêu chí chọn cổ phiếu :
P/E < 10000 sự đắt rẻ của cổ phiếu
EPS [5000-10000] Độ hấp dẫn của cổ phiếu
ROA>25% sự tăng trưởng về tài sản của doanh
nghiệp ở mức độ nào
ROE>20 sự tăng trưởng về lợi nhuận trên vốn.
=> Chọn FPT
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguồn của tất cả các Báo cáo tài chính trình bày trong bài
2.
3. Một số báo cáo cổ phiếu của CTCP chứng khoán Phương Nam
4. Báo cáo tài chính của FPT,PVT
16
16


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status