KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1: Viết công thức tính nhiệt lượng vật thu vào để
nóng lên? Giải thích ý nghĩa, đơn vị của từng đại lượng
trong công thức?
Q = m.c.∆t
Q là nhiệt lượng vật thu vào (J)
Trong đó: m là khối lượng của vật (kg)
∆t = t
2
– t
1
là độ tăng nghiệt độ (
o
C)
c là nhiệt dung riêng của vật (J/kg.K)
Nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K có nghĩa là:
Muốn cho 1 kg nước tăng thêm 1
o
C cần truyền cho nó 1
nhiệt lượng là 4200 J
Câu 2: Nói nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K;
điều đó có ý nghĩa gì?
Tiết 32: PHƯƠNG TRÌNH CÂN BẰNG NHIỆT
Thái: Đố biết khi nhỏ một giọt nước sôi
vào một ca đựng nước nóng thì giọt
nước truyền nhiệt cho ca nước hay ca
nước truyền nhiệt cho giọt nước.
Bình: Dễ quá! Nhiệt phải truyền từ vật
có nhiệt năng lớn hơn sang vật có nhiệt
năng nhỏ hơn, nghĩa là từ ca nước
), với t
1
là nhiệt độ ban đầu còn t
o
là nhiệt
độ cuối cùng của quá trình truyền nhiệt.
Phương trình cân bằng nhiệt được viết dưới dạng:
Q
thu vào
= m.c.(t
o
– t
2
), với t
2
là nhiệt độ ban đầu còn t
o
là
nhiệt độ cuối cùng của quá trình truyền nhiệt.
Tiết 32: PHƯƠNG TRÌNH CÂN BẰNG NHIỆT
I. Nguyên lý truyền nhiệt:
II. Phương trình cân bằng nhiệt:
III. Ví dụ về dùng phương trình cân bằng nhiệt:
Thả một quả cầu nhôm có khối lượng 0,15kg được đun nóng
tới 100
o
C vào một cốc nước ở nhiệt độ 20
o
C. Sau một thời
gian, nhiệt độ của quả cầu và của nước đều bằng 25
2
= ?
Nhiệt lượng do quả cầu nhôm tỏa ra:
⇒ m
2
= = 0,47(kg)
9900
21000
Giải
Q
1
= Q
2
⇒ m
2
.4200.5 = 9 900
Áp dụng phương trình cân bằng nhiệt:
Q
2
= m
2
.c
2
.(t
o
– t
2
) = m
2
.4200.(25 – 20)
tỏa
= m
1
.c (t
1
– t
o
) = 0,2 .4200.(100 – t
o
)
Q
thu
= m
2
.c.∆t = 0,3.4200.(t
o
– 30)
Q
tỏa
= Q
thu
⇒ 840. (100 – t
o
) = 1260.(t
o
– 30)
Tóm tắt:
m
1
= 0,2kg
C. Hỏi nước
nhận được một nhiệt lượng bao nhiêu và nóng lên thêm bao
nhiêu độ?
Q
tỏa
= m
1
.c
1
(t
1
– t
o
)
= 0,5 .380 .(80 – 20) = 11400(J)
Q
thu
= m
2
.c
2
.∆t = 0,5.4200. ∆t
Q
tỏa
= Q
thu
⇒ 0,5.4200. ∆t = 11400
∆t = 5,4
o
C
Nhiệt lượng miếng đồng tỏa ra:
Nhiệt lượng nước thu vào:
Áp dụng phương trình cân bằng nhiệt:
Tiết 32: PHƯƠNG TRÌNH CÂN BẰNG NHIỆT
I. Nguyên lý truyền nhiệt:
II. Phương trình cân bằng nhiệt:
III. Ví dụ về dùng phương trình cân bằng nhiệt:
IV. Vận dụng:
C3: Để xác định nhiệt dung riêng của một kim loại, người ta
bỏ vào nhiệt lượng kế chứa 500g nước ở nhiệt độ 13
o
C.
Một miếng kim loại có khối lượng 400g được nung nóng
đến 100
o
C. Nhiệt độ khi có cân bằng nhiệt là 20
o
C. Tính
nhiệt dung riêng của kim loại. Bỏ qua nhiệt lượng làm nóng
nhiệt lượng kế và không khí. Lây nhiệt dung riêng của
nước là 4 190J/kg.K
Tiết 32: PHƯƠNG TRÌNH CÂN BẰNG NHIỆT
I. Nguyên lý truyền nhiệt:
II. Phương trình cân bằng nhiệt:
IV. Vận dụng:
C3:
Q
1
= Q
2
1
= ?
Nhiệt lượng do miếng kim loại tỏa ra:
Q
1
= m
1
.c
1
.(t
1
- t
o
)
= 0,4.c
1
.(100- 20) = 32c
1
(J)
Nhiệt lượng do nước thu vào:
Q
2
= m
2
.c
2
.(t
o
- t
2