Tiết 33: Bài 25 – PHƯƠNG TRÌNH CÂN BẰNG NHIỆT
Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra bài cũ
:
:
Hãy viết công thức tính nhiệt lượng vật thu vào khi
nóng lên, giải thích từng đại lượng, đơn vị có trong công
thức?
Q
m
t = t
2
–
t
1
c
Trả lời:
Q = m.c. t
Trong đó:
là nhiệt lượng vật thu vào (J)
là khối lượng của vật (kg)
là độ tăng nhiệt độ (
0
3- Nhiệt lượng do vật này toả ra bằng nhiệt lượng do vật kia thu vào.
Ví dụ minh hoạ như sau:
Vật A
nhiệt độ cao
Vật B
nhiệt độ thấp
Tiếp xúc nhau
Nhiệt lượng
toả ra
Nhiệt lượng
thu vào
Nhiệt độ bằng nhau
Truyền nhiệt
Quan sát hình sau:
Giọt
nước sôi
Ca đựng
nước nóng
Ai đúng, ai sai?
Thái: Đố biết khi nhỏ một giọt nước
sôi vào một ca đựng nước nóng thì
giọt nước truyền nhiệt cho ca nước
hay ca nước truyền nhiệt cho giọt
nước?
Bình: Dễ quá! Nhiệt phải truyền từ vật
có nhiệt năng lớn hơn sang vật có
nhiệt năng nhỏ hơn, nghĩa là từ ca
nước sang giọt nước.
An: Không phải! Nhiệt phải truyền từ
Trong đó: t = t
1
- t
2
với t
1
là nhiệt độ đầu
t
2
là nhiệt độ cuối
Trong đó: t = t
2
- t
1
với t
1
là nhiệt độ đầu
t
2
là nhiệt độ cuối
III. Ví dụ về dùng phương trình cân bằng nhiệt:
Thả một quả cầu nhôm khối lượng 0,15kg được đun nóng tới
100
o
C vào một cốc nước ở 20
o
C. Sau một thời gian, nhiệt độ của quả
cầu và của nước đều bằng 25
o
2
= ? kg
Nhiệt lượng quả cầu nhôm tỏa ra khi nhiệt độ hạ từ 100
o
C
xuống 25
o
C là:
Giải
Q
1
= m
1
.c
1
.(t
1
– t)
= 0,15.880.(100 - 25) =
9900 (J)
N.lượng nước thu vào để tăng nhiệt độ từ 20
o
C lên 25
o
C là:
Q
2
= m
2
.c
C vào một cốc nước ở 20
o
C. Sau một thời gian, nhiệt độ của quả
cầu và của nước đều bằng 25
o
C. Tính khối lượng nước, coi như chỉ có
quả cầu và nước truyền nhiệt cho nhau.
Nhiệt lượng quả cầu nhôm tỏa ra khi nhiệt độ hạ từ 100
o
C
xuống 25
o
C là:
Giải
Q
1
= m
1
.c
1
.(t
1
– t)
= 0,15.880.(100 - 25) =
9900 (J)
N.lượng nước thu vào để tăng nhiệt độ từ 20
o
C lên 25
o
C là:
B1
:
:
Xác định vật toả
Xác định vật toả
nhiệt, vật thu nhiệt.
nhiệt, vật thu nhiệt.
B2
B2
:
:
Viết biểu thức
Viết biểu thức
tính nhiệt lượng toả
tính nhiệt lượng toả
ra của vật toả nhiệt.
ra của vật toả nhiệt.
B3
B3
: Viết biểu thức
: Viết biểu thức
tính nhiệt lượng
tính nhiệt lượng
thu vào của vật thu
thu vào của vật thu
nhiệt.
nhiệt.
B4
B4
:
= 200g = 0,2kg
m
2
= 300g = 0,3kg
t
1
= 100
o
C
t
2
= nhiệt độ phòng (25
o
C)
t = ?
o
C
Giải
Nhiệt lượng mà 200g nước
sôi tỏa ra là:
Q
1
= m
1
.c.(t
1
- t
2
)
lượng 0,5kg vào 500g nước. Miếng
đồng nguội đi từ 80
o
C xuống 20
o
C. Hỏi
nước nhận được một nhiệt lượng bằng bao
nhiêu và nóng lên thêm bao nhiêu độ?
Tóm tắt:
m
1
= 0,5kg
c
1
= 380J/kg.K
t
1
= 80
o
C
t
= 20
o
C
m
2
= 500g = 0,5kg
Q
2
11400 = 0,5.4200. t
2
t
2
= 5,43
o
C
ĐS: Q
2
= 11400J và nước nóng thêm 5,43
o
C
C3. Để xác định nhiệt dung riêng của một kim loại, người ta bỏ vào nhiệt
lượng kế chứa 500g nước ở nhiệt độ 13
0
C một miếng kim loại có khối lượng
400g được nung nóng tới 100
0
C. Nhiệt độ khi có cân bằng nhiệt là 20
0
C. Tính
nhiệt dung riêng của kim loại. Bỏ qua nhiệt lượng làm nóng nhiệt lượng kế và
không khí. Lấy nhiệt dung riêng của nước là 4190J/kg.K
C
3
: Tóm tắt: Theo phương trình
cân bằng nhiệt:
1
= ? tên?
IV. Vận dụng:
Nhiệt lượng miếng kim loại tỏa ra là:
Q
1
= m
1
.c
1.
(t
1
– t) = 0,4.c
1
.(100 – 20)
Nhiệt lượng nước thu vào: Q
2
= m
2
.c
2.
t
= 0,5.4190.(20 – 13 ) = 14665 (J)
Theo phương trình cân bằng nhiệt:
Q2 = Q1
0,4.c
1
80 = 14665(J)
c
1
Bước 4: Giải theo dữ kiện đã tóm tắt
Bước 5: Kiểm tra kết quả và ghi đáp số
Hướng dẫn về nhà:
DẶN DÒ:
- Học bài T bài 19 ừ 24.
- Làm bài tập C
3
, 25.1 – 25.5 trong SBT.
- Tiết sau “ôn tập”.