GIÁO ÁN GIẢNG DẠY VẬT LÝ 10
Trường: THPT Nguyễn Minh Quang
Bài 36. SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA VẬT RẮN
I. MỤC TIÊU
- Kiến thức cơ bản
+ Phát biểu và viết được công thức nở dài của vật rắn.
+ Viết được công thức xác định qui luật phụ thuộc nhiệt độ của độ dài và thể tích của vật rắn.
Đồng thời nêu được ý nghĩa vật lí và đơn vị đo của hệ số nở dài và hệ số nở khối.
+ Nêu được ý nghĩa thực tiễn của việc tính toán độ nở dài và độ nở khối của vật rắn trong đời
sống và kĩ thuật
- Kỹ năng
+ Xử lí các số liệu thực nghiệm để rút ta công thức nở dài của vật rắn .
+ Giải thích được các hiện tượng liên quan đến sự nở vì nhiệt của vật rắn trong đời sống và kĩ
thuật.
+ Vận dụng được các công thức về sự nở dài và sự nở khối của vật rắn để giải các bài tập trong
SGK và các bài tập tương tự.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. Phương pháp
Diễn giảng, đọc sách, thảo luận nhóm, vấn đáp.
2. Phương tiện
Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách thiết bài giảng, bảng vẽ sẵn.
III. NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Kiểm tra bài cũ
2. Giới thiệu bài mới
Vì sao giữa hai đầu thanh ray của đường sắt lại phải có một khe hở? Độ rộng của khe hở này
phụ thuộc những yếu tố gì và có thể xác định nó theo công thức nào? Để trả lời được các câu hỏi
này chúng ta đi vào bài học hôm nay. Bài 36. SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA VẬT RẮN
3. Dạy bài mới
Nội dung lưu bảng
Thời
gian
=
0
α
30
40
50
60
70
0,25
0,33
0,41
0,49
0,58
1,67.10
-5
1,65.10
-5
1,64.10
-5
1,63.10
-5
1,66.10
-5
15
phút
- Xét một thanh kim loại nằm
ngang, khi thầy nung nó lên
đến một nhiệt độ nào đó, thanh
kim loại sẽ tăng kích thước
theo chiều ngang thì người ta
tl
l
∆
∆
=
0
α
cho thầy?
- Gọi một học sinh lên bảng
điền kết quả vừa tính được.
- Qua bảng kết quả thí nghiệm
chúng ta thấy, ứng với mổi giá
trị nhiệt độ thì ta có một giá trị
độ dài
l∆
. Nhưng các em hãy
so sánh thử xem ở những giá
trị nhiệt độ khác nhau thì hệ số
α
có khác nhau nhiều không?
- Học sinh lắng nghe và
phát hiện vấn đề cần nghiên
cứu.
- Kể tên các dụng cụ được
dùng trong thí nghiệm ở
hình 36.2
- Theo dõi và tiếp thu vấn
đề.
- Cá nhân lên bảng điền vào
bảng số liệu.
của thanh đồng là:
tll ∆=∆
0
α
.
Từ công thức này thầy cũng có
thể viết lại
t
l
l
∆=
∆
α
0
và thầy
đặt
0
l
l∆
=
ε
, thì người ta gọi
ε
là độ nở dài tỉ đối của chất rắn.
- Làm thí nghiệm tương tự với
các vật rắn có độ dài và chất
liệu khác nhau (nhôm, sắt,
thủy tinh, ), người ta thu được
kết quả tương tự, nhưng hệ số
α
α
- Nghe giảng
- Nghe giảng
- Ghi nhớ
- Sự nở dài là sự tăng độ
dài của vật rắn khi nhiệt độ
tăng.
- Độ nở dày
l
∆
của vật rắn
(hình trụ đồng chất) tỉ lệ
với độ tăng nhiệt độ
t
∆
và
Độ nở dày
l∆
của vật rắn
(hình trụ đồng chất) tỉ lệ
với độ tăng nhiệt độ
t∆
và
độ dài ban đầu
0
l
của vật
đó.
tllll
∆=−=∆
+
V
∆
: độ nở khối
+
t∆
: độ tăng nhiệt độ
+ V
0
: thể tích ở nhiệt độ
10
phút
thành lời cho thầy?
<> Độ nở dày
l
∆
của vật rắn
(hình trụ đồng chất) tỉ lệ với
độ tăng nhiệt độ
t
∆
và độ dài
ban đầu
0
l
của vật đó.
tllll
∆=−=∆
00
α
độ nở khối của vật rắn cũng
được xác định tương tự công
thức nở dài.
tVVVV
∆=−=∆
00
β
- Các em hãy giải thích các đại
lượng có mặt trong biểu thức
độ dài ban đầu
0
l
của vật
đó.
- Sự tăng thể tích của vật
rắn khi nhiệt độ tăng gọi là
sự nở khối.
- Cá nhân suy nghĩ, trả lời.
đầu t
0
+ V : thể tích ở nhiệt độ
cuối t
+
β
: hệ số nở khối có
đơn vị là 1/K hay K
-1
- Với chất rắn đẳng hướng
thì
αβ
6
−=∆
−
l
= 5,5.10
-3
m.
5 phút
10
phút
cho thầy?
- Lưu ý: Với chất rắn đẳng
hướng thì
αβ
3=
.
- Công thức độ nở khối cũng
áp dụng được cho chất lỏng trừ
nước ở 4
0
C.
- Để biêt được sự nở vì nhiệt
của vật rắn có lợi và có hại
như thế nào và người ta ứng
dụng vào thực tế như thế nào
chúng ta qua phần III.
- Các em hãy đọc mục III
trong SGK, và cho thầy biết sự
nở vì nhiệt của vật rắn có
những tác dụng có hại gì? Và
- Suy nghĩ trả lời.
- Một học sinh lên bảng
giải bài tập
4. Củng cố kiến thức:
- Bài học hôm nay các em cần nắm được những nội dung chính sau:
+ Phát biểu và viết được công thức nở dài của vật rắn.
+ Viết được công thức xác định qui luật phụ thuộc nhiệt độ của độ dài và thể tích của vật rắn.
Đồng thời nêu được ý nghĩa vật lí và đơn vị đo của hệ số nở dài và hệ số nở khối.
+ Nêu được ý nghĩa thực tiễn của việc tính toán độ nở dài và độ nở khối của vật rắn trong
đời sống và kĩ thuật
5. Bài tập về nhà:
Các em về nhà làm bài tập trong SGK và chuẩn bị cho bài học tiếp theo “ Các hiện tượng
bề mặt của chất lỏng”.
Giáo viên hướng dẫn: Phạm Thanh Thủy
Người soạn
Ngày duyêt:
Chữ ký: Lâm Văn Đang