TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC
BÁCH
KHOA
TP.HCM
KHOA
MÔI
TRƯỜNG
Đồ
án
môn
học
:
Đề
tài
:
GVHD:
Th.s
ĐÀO
TẠO CỘNG
HÒA
XÃ
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC
BÁCH
KHOA Độc
lập
HỌC
Họ và tên sinh viên
:
Trịnh
Thị
Minh
Châu
MSSV
:
90604046
Lớp
:
MO06KMT1
Ngành
:
Kỹ
thuật
môi
trường
-
Khái toán chi phí đầu tư
-
Kết luận và kiến nghị
- Th
ực hiện các bản vẽ mô tả thiết kế
Giáo
viên
hướng
dẫn
Th.s
Phan
Xuân
Thạnh
MỤC
LỤC
CHƯƠNG
I
TỔNG
QUAN
I.
…………………………10
-
Xử lý khí
khí SO2 bằng ammoniac
………………………………11
-
Xử lý khí SO2 bằng magie oxit
………………………………… 12
-
Xử lý khí SO2 bằng kẽm oxit
…………………………………… 13
-
Xử lý SO2 bằng kẽm oxit kết hợp natri sunfit
………………… 13
-
Xử lý khí SO2 bằng các chất hấp thụ hữu cơ
…………………… 14
-
Hấp phụ khí SO2 bằng than hoạt tính
…………………………… 15
-
Hấp phụ khí SO2 bằng vôi, đá vôi, đolomit
………………………15
CHƯƠNG
II
ĐỀ
XUẤT
QUÁ
TRÌNH
HẤP
THỤ
I.
CÂN BẰNG VẬT CHẤT
………………………………………… 20
II.
XÁC ĐỊNH ĐƯỜNG CÂN BẰNG
……………………………… 22
III.
XÁC ĐỊNH ĐƯỜNG LÀM VIỆC
………………………………….26
CHƯƠNG
IV
TÍNH
TOÁN
THÁP
HẤP
2.
Nắp và đáy tháp
……………………………………………………42
3.
Đường ống dẫn khí
……………………………………………… 43
4.
Đường ống dẫn lỏng
……………………………………………….45
5.
Tính bích
………………………………………………………… 46
6.
Lưới đỡ đệm
……………………………………………………….48
7.
Đĩa phân phối
………………………………………………………49
8.
Cửa nhập liệu và cửa tháo đệm
…………………………………….49
9.
KHẢO
……………………………………………… 55
ĐỒ ÁN MÔN HỌC
GVHD:
Ths.
PHAN XUÂN THẠNH
CHƯƠNG
I:
TỔNG
QUAN
I. KHÁI
QUÁT
-
Lò hơi là nguồn cung cấp nhiệt khá phổ biến trong nhiều loại hình công
nghệ, thường gặp trong các công đoạn sấy, gia nhiệt định hình, gia nhiệt
cho
các
phản
ứng
hóa
suất
nhỏ
thường
cấp
nhiệt
bằng
điện,
một
số
lò
hiện
đại
dùng
nhiên
liệu
về
mặt
khói
bụi
thải.
Tuy
nhiên,
thường
gặp
trong
các
cơ
sở
tiểu
thủ
công nghiệp tại Thành phố Hồ Chí Minh là các lò hơi dùng nhiên liệu
các
loại
lò
hơi
khác
nhau,
tùy
theo
loại
nhiên
liệu sử dụng.
-
SO2 chủ yếu sinh ra trong quá trình đốt nhiên liệu bằng than đá hoặc dầu
F.O.
Đặc
điểm
chủ
yếu
mang
bụi,
CO2,
CO,
SO2,
SO3,
NOx…do thành phần hóa chất có trong than kết hợp với ôxy trong quá
trình cháy tạo nên.
-
Hàm
lượng
lưu
huỳnh
trong
than
điểm
khói
thải
lò
hơi
đốt
bằng
dầu
F.O
-
Khí thải của lò hơi đốt dầu F.O thường có các chất sau: CO2, CO, SO2,
SO3, NOx, hơi nước…
-
Ngoài ra còn có một hàm lượng nhỏ tro và các hạt tro rất nhỏ trộn l
ẫn
với dầu cháy không hết tồn tại dưới dạng sol khí mà ta thường
gọi là mồ
hóng.
(
Trích Sổ tay hướng dẫn xử lý ô nhiễm môi trường trong sản xuất tiểu thủ
công nghiệp
SO2 và SO3 5217
-
7000
CO 50
T
ro bụi 280
Hơi dầu 0,
4
NOx
428
Loại
lò
hơi Chất
ô
nhiễm
Lò hơi đốt bằng củi Khói + tro bụi + CO + CO2
Lò hơi đốt bằng than đá
Khói + tro bụi + CO + CO2 + SO2 + SO3 + NOx
Lò hơi đốt bằng dầu
F.O
Khói + tro bụi + CO + CO2 + SO2 + SO3 + NOx
Bảng:
Nồng
độ
trong
khói
thải
lò
hơi
SVTH: TRỊNH THỊ MINH CHÂU
6
ĐỒ ÁN MÔN HỌC
GVHD:
Ths.
PHAN XUÂN THẠNH
III. TÁC
HẠI
CỦA
KHÍ
SO
2
trình quang hóa hay do sự xúc tác, khí SO2 dễ
d àng bị oxy hóa và biến
thành SO3 trong khí quyển.
-
Khí SO2 là loại khí độc hại không chỉ đối với s
ức khỏe con người, động
thực vật mà còn ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường.
Đối
với
sức
khỏe
con
người
-
SO2 là chất có tính kích thích, ở nồng độ nhất định có thể gây co giật ở
cơ trơn của khí quản. Ở nồng độ lớn hơn sẽ gây tăng tiết dịch niêm mạc
đường khí quản. Khi tiếp xúc với mắt, chúng có thể tạo thành axit.
-
SO2 có thể xâm nhập vào cơ thể con người qua các cơ quan hô hấp hoặc
các cơ
quan tiêu hóa sau khi được hòa tan trong nước bọt.
trong
máu
giảm,
ammoniac
bị
thoát
qua đường tiểu và có ảnh hưởng đến tuyến nước bọt.
-
Trong máu, SO2 tham gia nhiều phản ứng hóa học, gây rối loạn chuyển
3
mg
SO
2
/m
Tác
hại
20
-
30 Giới hạn gây độc tính
50 Kích thích đường hô hấp, ho
130
-
260 Liều nguy hiểm sau khi hít thở (30
B
và
C,
ức
chế
enzyme
oxydaza,
tạo
ra
methemoglobine
để
chuyển
Fe
2+
(hòa
tan)
làm
giảm
khả
năng
vận
chuyển oxy của hồng cầu, gây co hẹp dây thanh quản, khó thở.
Đối
với
thực
vật
-
Các loài thực vật nhạy cảm với khí SO2 là rêu và địa y.
-
SO2
bị oxy hóa ngoài
không khí và phản ứng với nước mưa tạo
thành
Lưu
huỳnh
triôxít
SO3
sẽ
phản
ứng
với
nước
và
tạo
ra
H2SO4.
Đây
chính là thành phần chủ yếu của mưa axít.
SO3(k) + H2O(l) → H2SO4(l)
và
mang các
kim loại
độc hại xuống ao hồ,
gây ô
Nồng
độ
(ppm) Tác
hại
0,03 Ảnh hưởng đến sinh trưởng của rau quả
0,15
–
0,
3
Gây độc kinh niên
1
–2
Chấn thương lá cây sau vài giờ tiếp xúc
Bảng:
Nồng
độ
-
Làm tổn hại sức khỏe con người: các hạt sulfate, nitrate tạo thành trong
khí
quyển làm hạn chế
tầm nhìn.
Hơn nữa,
do hiện tượng tích tụ
sinh
học, khi con người ăn các loại cá có chứa độc tố, các độc tố này sẽ tích
tụ trong cơ thể và gây nguy hiểm đối với sức khỏe con người.
-
Gây ăn mòn vật liệu và phá hủy các công trình kiến trúc.
IV. CÁC
PHƯƠNG
PHÁP
XỬ
LÝ
SO
2
để
loại
bỏ khí
SO2
trong khí thải, nhất là trong khói từ các lò công nghiệp.
-
Ưu
điểm:
rẻ tiền, dễ tìm, hoàn nguyên được.
SO2 + H2O
H
+
+ HSO3-
pH<6,
0
Các sinh vật bậc thấp của chuỗi thức ăn bị chết (phù du…),
đây là nguồn thức ăn quan trọng của cá.
pH<5,5
Cá không thể sinh sản được. Cá con khó sống sót. Cá lớn bị
dị dạng do thiếu dinh dưỡng. Cá bị chết do ngạt.
pH<5,
0
Quần thể cá bị chết.
pH<4,
phải dùng một lượng nước rất lớn và thiết bị hấp thụ phải có thể tích rất
SVTH: TRỊNH THỊ MINH CHÂU
9
ĐỒ ÁN MÔN HỌC
GVHD:
Ths.
PHAN XUÂN THẠNH
lớn,
cồng
kềnh.
Để
tách
SO2
khỏi
dung
dịch
bằng
dung
dịch
sữa
vôi
-
Là
phương pháp
được
áp
dụng rất
rộng
rãi
trong công nghiệp
vì
hiệu
không chiếm nhiều diện
tích xây dựng.
-
Nhược
điểm:
đóng cặn ở thiết bị do tạo thành CaSO4 và CaSO3, gây tắc
nghẽn các đường ống và ăn mòn thiết bị.
SVTH: TRỊNH THỊ MINH CHÂU
10
ĐỒ ÁN MÔN HỌC
GVHD:
Ths.
PHAN XUÂN THẠNH
(
T
rang 95
–
Ô nhiễm không khí và xử lý khí thải, tập 3
–
Trần Ngọc Chấn )
Xử
điểm:
hiệu
quả
rất
cao,
chất
hấp
thụ
dễ
kiếm
và
thu
được
muối
amoni sunfit và amoni bisunfit là các sản phẩm cần thiết.
-
Nhược
magie
oxit
-
Các phản ứng xảy ra như sau:
MgO + SO2
MgSO3
MgSO3 + SO2 + H2O
Mg(HSO3
)
2
Mg(HSO3
)
2 + MgO
2MgSO3 + H2O
-
Ưu
điểm:
có thể làm sạch khí nóng mà không cần làm lạnh sơ bộ, thu
được axit sunfuric như là sản phẩm của sự thu hồi, hiệu quả xử lý cao,
MgO dễ kiếm và rẻ.
-
Nhược
điểm:
SO
2
bằng
kẽm
oxit
-
Phương pháp này dựa theo các phản ứng sau:
SO2 + ZnO + 2,5 H2O
ZnSO3 . 2,5H2O
ZnSO3 . 2,5H2O => ZnO + SO2 + 2,5H2O
-
Ưu
điểm:
có thể làm sạch khí ở nhiệt độ khá cao (200
-
250
0
C).
-
Nhược
điểm:
có thể hình thành ZnSO4 làm cho việc tái sinh ZnO bất lợi
về kinh tế nên phải thường xuyên tách chúng ra và bổ sung lượng ZnO
2NaHSO3
2NaHSO3 + ZnO
ZnSO3 + Na2SO3 + H2O
-
Ưu
điểm:
không đòi hỏi làm nguội sơ bộ khói thải, hiệu quả xử lý cao.
-
Nhược
điểm:
hệ thống xử lý khá phức tạp và tiêu hao nhiều muối natri.
(Trang 110
–
Ô nhiễm không khí và xử lý khí thải, tập 3
–
Trần Ngọc Chấn)
SVTH: TRỊNH THỊ MINH CHÂU
13
ĐỒ ÁN MÔN HỌC
GVHD:
Ths.
PHAN XUÂN THẠNH
dụng nhiều
trong xử
lý
khí
thải
từ
các
nhà
máy luyện kim màu.
-
Chất hấp thụ chủ yếu được dùng là xyliđin và đimetylanilin.
Quá
trình
sunfiđin
-
Chất hấp thụ được sử dụng là hỗn hợp xyliđin và nước theo tỉ lệ 1:1
2
bằng
đimetylanilin
-
Với khí thải có trên 35% (thể tích) khí SO2 thì dùng đimetylanilin làm
chất hấp thụ sẽ có hiệu quả hơn dùng xyliđin.
(Trang 113
–
Ô nhiễm không khí và xử lý khí thải, tập 3
–
Trần Ngọc Chấn)
SVTH: TRỊNH THỊ MINH CHÂU
14
ĐỒ ÁN MÔN HỌC
GVHD:
Ths.
PHAN XUÂN THẠNH
Hấp
nhà
máy luyện
kim
và sản
xuất axit sunfuric
với hiệu
quả kinh tế đáng kể.
-
Ưu
điểm:
sơ
đồ hệ thống đơn
giản
và
vạn năng,
có thể
áp dụng được
cho mọi quá trình công nghệ có thải khí SO2 một cách liên tục hay gián
hao
nhiều
vật
liệu
hấp
phụ
hoặc
sản
phẩm
thu
hồi
được
có
lẫn
nhiều
axit
hiệu suất hấp phụ cao.
-
Nhược
điểm:
cần chi phí đầu tư lớn do vật liệu chế tạo thiết bị đắt (thiết
bị làm việc trong môi trường ăn mòn mạnh và nhiệt độ cao).
SVTH: TRỊNH THỊ MINH CHÂU
15
ĐỒ ÁN MÔN HỌC
GVHD:
Ths.
PHAN XUÂN THẠNH
CHƯƠNG
II: ĐỀ
XUẤT
VÀ
THUYẾT
MINH
QUY
thông
số
sau
-
Lưu lượng khí: 12000 m
3
/h
-
Nồng độ SO2
:
8000 mg/m
3
-
Nhiệt độ khói thải: 250
0
C
-
Nồng độ bụi: 300 mg/m
3
-
Áp suất: 1atm
Quy
chu
ẩn
Theo mục 2.2 QCVN 19: 2009/BTNMT
–
cột B, ta có:
Cbụi = 200 mg/Nm
3
CSO2 = 500 mg/Nm
3
Theo mục 2.3 QCVN 19: 2009/BTNMT, ta có lưu lượng nguồn thải là
12000 m
3
/h < 20000 m
3
/h nên hệ số Kp = 1
Theo mục 2.4 QCVN 19: 2009/BTNMT, ta chọn hệ số
K
v = 1,0
SVTH: TRỊNH THỊ MINH CHÂU
16
ĐỒ ÁN MÔN HỌC
GVHD:
Ths.
PHAN XUÂN THẠNH
xử
lý
bằng
hấp
thụ
E =
8000
−500
8000
.
100
%
=
93
,75
%
Lựa
độ
C
ppm
C
ppm
=8000
.
22
,
4
.(
273
-
Đối với nồng độ cao, ta có thể áp dụng phương pháp hấp thụ SO2 bằng
nước
hoặc
bằng
các
dung
dịch
hấp
thụ
có
chứa
Natri
như
NaOH
và
Na2CO3
PHAN XUÂN THẠNH
SƠ
ĐỒ
CÔNG
NGHỆ
XỬ
LÝ
SO
2
BẰNG
PHƯƠNG
PHÁP
HẤP
THỤ
Ống
khói
Ống
lắng
Cặn
SVTH: TRỊNH THỊ MINH CHÂU
18
ĐỒ ÁN MÔN HỌC
GVHD:
Ths.
PHAN XUÂN THẠNH
Thuyết
minh
sơ
đồ
công
nghệ
-
Vì nồng độ bụi tương đối cao hơn so với nồng độ cho phép (300 mg/m
3
> 200 mg/m
3
) nên ta phải xử lý bụi. Cho dòng khí thải có chứa bụi đi
xuống thích
hợp cho quá trình hấp thụ xảy ra hiệu quả.
-
Dùng quạt thổi khí vào tháp đệm từ dưới lên. Dung dịch hấp thụ NaOH
được
bơm
từ
thùng
chứa
lên
tháp
và
tưới
trên
lớp
vật
liệu
2N
a
H
SO3
SO2 + Na
H
SO3 + Na2SO3 + H2O
3NaHSO3
-
Khí sạch đi vào ống khói và thải ra môi trường có nồng độ SO2 đạt tiêu
chuẩn cho phép Cmax (Theo QCVN 19: 2009/BTNMT).
-
Dung dịch sau
khi hấp thụ có chứa nhiều natri sunfit,
natri bisunfit và
khói bụi. Một phần dung dịch được bơm trở lại thùng chứa qua van điều
chỉnh lưu lượng và tiếp tục được bơm lên tháp tưới cho vật liệu đệm nếu
lượng dung dịch NaOH còn dư nhiều
.
Phần dung dịch còn lại được đưa
đến bể lắng để lắng các cặn bẩn. Cặn sau lắng được đem chôn lấp còn
nước sau lắng được đưa đi xử lí rồi mới thải ra môi trường.
SVTH: TRỊNH THỊ MINH CHÂU
19
ĐỒ ÁN MÔN HỌC
3
-
Nhiệt độ khí vào tháp
:
55
0
C
-
Nồng độ bụi: 300 mg/m
3
-
Áp suất:
P
t = 1atm = 760 mmHg = 1,0133.10
5
P
a.
-
Nồng độ đầu ra: CSO2c =
5
00 mg/m
3
-
Nhiệt độ của dung dịch NaOH
:
25
0
0
,
082
.(
273
+
55
)
=
446
,
163
(
kmol
/
h
)
-
Suất lượng mole của SO2
:
G
A
đ
=
C
(
kmol
/
h
)
-
Suất lượng mole của cấu tử trơ:
G
Bđ
=
G
1
−
G
A
=
446
,
163
−
1
,
3
,
362
.
10
−3
(
mol
SO
2
/
mol
hhkhí
)
-
Tỉ số mol:
Y
=
đ
1
−
20
ĐỒ ÁN MÔN HỌC
GVHD:
Ths.
PHAN XUÂN THẠNH
-
Khối lượng riêng của pha khí ở 0
0
C và 1atm
:
1
〉
hhđ
=
y
A
〉
SO
2
+
1
−
(kg
/
m
3
)
đ
đ
đ
đ
y
A
3
,
362.
10
−
3
1
−
3
,
362.
10
−
=
1,078(kg
/
m
3
)
2.
Đầu
ra
-
Suất lượng mole của SO2 được hấp thụ:
M
=
0
,
9375
.
G
A
=
M
=
1
,
5
−
1
,
40625
=
0
,
09375(kmol
/
h)
-
Suất lượng mole của khí ở đầu ra:
đ
-
Nồng độ phân mole của SO2 trong hỗn hợp khí đầu ra
:
-
mol
hhkhí
)
Y
c
=
y
A
c
=
0,211
.
10
−
3
1
−
0,211
.
10
−
3
=
0,211
.
,
93
1,
293
+
=
0,7733(kg
/
m
3
)
=>
〉
hhc
=
1,
293
(kg
/
m
3
+
40
=
1,128(kg
/
m
3
)
P
T
0
=
1,
295.
.
đ đ
G
Bc
=
G
B
+
=
c
=
c
1
−
y
A
c
0,211
.
10
−
3
1
−
0,211
.
10
−
3
c c
P
0,5
60
1,0
120
1,5
181
2,0
245
2,5
311
3,0
378
3,5
447
4,0
518
4,5
588
5,0
661
mgSO2/100mgH2O
0
10
C
0
20
C
0
42
60
83
111
144
1,0
42 59 85
120
164
217
2
81
1,5
64
90
129
181
247
328
426
2,0
86
123
176
245
333
444
581
2,5
108
428
588
793
5,0
223 338 482
661
pha
lỏng
-
khí
(Trích Tài
liệu học
tập Kỹ thuật
xử
lý khí
thải
-
CBGD
Dư Mỹ
Lệ
-
=
60mmHg
và
C
SO2
=
0,5gSO
2
/100gH
2
O
Pha
khí
-
Nồng độ phần mole SO2 trong pha khí:
C
SO2
gSO
2
/100gH
2,5
311
0,40921
0,00698
3,0
378
0,49737
0,00837
3,5
447
0,58816
0,00975
4,0
518
0,68158
0,01112
4,5
588
0,77368
0,0125
5,0
661
0,86974
0,01387
*
p
SO
2
08572
Pha
lỏng
-
Nồng độ phần mole SO2 trong pha lỏng:
x
=
mol
SO
2
trong
dung
dich
mol
SO
2
trong
−
x
1
−
0
,
0014
=
0
,
0014
y
=
*
t
y 0
,
07895
0,
5
100
x
0
,