Tác động của đầu tư đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế - Pdf 23

Tác động của đầu tư đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế- Nhóm 12- KTĐT 50D
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU……………………………………………………………
CHƯƠNG I: NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
VÀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ
I. Những lý luận chung về đầu tư phát triển ………………………………
1. Khái niệm chung về đầu tư……………………………………………
2. Khái niệm về đầu tư phát triển………………………………………….
3. Phân loại đầu tư phát triển………………………………………………
4. Đặc điểm của đầu tư phát triển………………………………………….
5. Vai trò của đầu tư phát triển…………………………………………….
II. Những lý thuyết chung về chuyển dịch cơ cấu kinh tế:
1. Khái niệm cơ cấu kinh tế
2. Phân loại cơ cấu kinh tế
3. Khái niệm chuyển dịch cơ cấu kinh tế
4. Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế
5. Đặc điểm của cơ cấu kinh tế và sự chuyển dịch của nó
III. Tác động của đầu tư đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế:
1. Đầu tư là tác nhân thiết yếu dẫn tới sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
2. Một số chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả đầu tư tác động tới chuyển
dịch cơ cấu kinh tế
2.1. Các chỉ số đánh giá chuyển dịch cơ cấu kinh tế
2.2. Các hệ số đánh giá tác động của đầu tư tới chuyển dịch cơ cấu kinh tế
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG TÁC ĐỘNG CỦA ĐẦU TƯ ĐẾN CHUYỂN
DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ TẠI VIỆT NAM
Tác động của đầu tư đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế- Nhóm 12- KTĐT 50D
I. Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Việt Nam
1. Thực trạng cơ cấu kinh tế xét theo ngành kinh tế
2. Xét theo thành phần kinh tế:……………………………………………
3. Xét theo vùng lãnh thổ:…………………………………………………
II Tác động của đầu tư tới chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại Việt Nam…

nước ngoài. Nhờ đó, nền kinh tế có đà tăng trưởng cao trong nhiều năm liên tiếp,
đồng thời Cơ cấu kinh tế đã có sự chuyển dịch theo hướng tích cực.
Vậy tác động của đầu tư tới chuyển dịch cơ cấu kinh tế như thế nào, thông
qua những chính sách gì, thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả tác động của
đầu tư đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế ra sao… Đề tài này sẽ làm rõ thêm những
vướng mắc còn tồn tại. Chúng em xin cảm ơn thầy Từ Quang Phương đã giúp đỡ
chúng em trong suốt quá trình thực hiện đề tài. Do chưa có nhiều kinh nghiệm thực
tế nên chắc chắn đề tài còn gặp nhiều thiếu sót, mong thầy và các bạn góp ý để đề
tài của nhóm sẽ ngày càng hoàn thiện hơn!
Tác động của đầu tư đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế- Nhóm 12- KTĐT 50D
CHƯƠNG I:
NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN VÀ CHUYỂN
DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ.
I. Những lý thuyết chung về đầu tư phát triển:
1. Khái niệm chung về đầu tư:
Đầu tư nói chung là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt
động nào đó nhằm thu về các kết quả nhất định trong tương lai, lớn hơn các nguồn
lực đã bỏ ra để đạt được các kết quả đó. Như vậy, mục tiêu của các công cuộc đầu
tư là đạt được các kết quả lớn hơn so với những hy sinh về nguồn lực mà người
đầu tư phải gánh chịu khi tiến hành đầu tư.
2. Khái niệm về đầu tư phát triển:
Đầu tư phát triển là bộ phận cơ bản của đầu tư, là việc chi dùng vốn trong
hiện tại để tiến hành các hoạt động nhằm làm tăng thêm hoặc tạo ra những tài sản
vật chất (nhà xưởng, thiết bị…) và tài sản trí tuệ (tri thức, kĩ năng…), gia tăng
năng lực sản xuất, tạo thêm việc làm và vì mục tiêu phát triển. Tóm lại, đây là loại
đầu tư đem lại kết quả không chỉ người đầu tư mà cả nền kinh tế xã hội được thụ
hưởng trên đây, không chỉ trực tiếp làm tăng tài sản của người chủ đầu tư mà của
cả nền kinh tế.
Mục đích của đầu tư phát triển là sự phát triển bền vững, vì lợi ích quốc gia,
cộng đồng và nhà đầu tư. Do đó, ở góc độ vĩ mô, đó là thúc đẩy tăng trưởng kinh

hoạt động của các kết quả đầu tư để thu hồi vốn đầu tư ngắn, vốn vận động nhanh,
Tác động của đầu tư đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế- Nhóm 12- KTĐT 50D
độ mạo hiểm thấp do trong thời gian ngắn tính bất định không cao, lại dễ dự đoán
và dự đoán dễ đạt độ chính xác cao
+ Đầu tư sản xuất là loại đầu tư dài hạn (5;10;20 năm hoặc lâu hơn), vốn đầu
tư lớn, thu hồi chậm, thời gian thực hiện đầu tư lâu, độ mạo hiểm cao, vì tính kỹ
thuật của đầu tư phức tạp, phải chịu tác động của nhiều yếu tố bất định trong tuơng
lai không thể dự đoán hết và dự đoán chính xác được
- Theo thời gian thực hiện và phát huy tác dụng của các kết quả đầu tư, bao
gồm :
+ Đầu tư dài hạn là việc đầu tư xây dựng các công trình đòi hỏi thời gian đầu
tư kéo dài, khối lượng vốn lớn, thời gian thu hồi vốn lớn lâu. Đó là các công trình
thuộc lĩnh vực sản xuất, đầu tư phát triển khoa học kỹ thuật, xây dựng cơ sở hạ
tầng… Đầu tư dài hạn thường chứa đựng những yếu tố khó lường, rủ ro lớn, do đó,
cần có những dự báo dài hạn, khoa học.
+ Đầu tư ngắn hạn là loại đầu tư tiến hành trong một thời gian ngắn,thường
do những chủ đầu tư it vốn thực hiện, đầu tư vào những hoạt động nhanh chóng
thu hồi vốn. Tuy nhiên, rủi ro đối với hình thức đầu tư này cũng rất lớn.
- Theo quan hệ quản lý của chủ đầu tư, bao gồm :
+ Đầu tư gián tiếp: trong đó người bỏ vốn không trực tiếp tham gia điều hành
quản lý quá trình thức hiện và vận hành các kết quả đầu tư. Người có vốn thông
qua các tổ chức tài chính trung gian để đầu tư phát triển. Đó là việc các chính phủ
thông qua các chương trình tài trợ không hoàn lại hoặc cá hoàn lại với lãi suất thấp
cho các chính phủ của các nước khác vậy để phát triển kinh tế xã hội; là việc các
cá nhân, các tổ chức mua các chứng chỉ có giá trị như cổ phiếu, trái phiếu…để
hưởng lợi tức (gọi là đầu tư tài chính). Đấu tư gián tiếp là phương thức huy động
vốn cho đầu tư phát triển.
+ Đầu tư trực tiếp: Đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư, trong đó người bỏ
vốn trực tiếp tham gia quản lý, điều hành quá trình thực hiện và vận hành kết quả
Tác động của đầu tư đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế- Nhóm 12- KTĐT 50D

sản xuất (tăng thêm tài sản cố định và tài sản lưu động) và các khoản đầu tư phát
trỉển khác.
Trên phạm vi nền kinh tế, vốn đầu tư phát triển bao gồm: vốn đầu tư xây
dựng cơ bản, vốn lưu động bổ sung và vốn đầu tư phát triển khác.Trong đó, vốn
đầu tư xây dựng cơ bản là quan trọng nhất. Đó là những chi phí bằng tiền để xây
dựng mới, mở rộng, xây dựng lại hay là khôi phục năng lực sản xuất của tài sản cố
định trong nền kinh tế. Quy mô các dự án đầu tư có lớn hay không thể hiện ở
nguồn vốn đầu tư.
Mặt khác, các dự án đầu tư cũng cần một số lượng lao động rất lớn, đặc biệt
là các dự án trọng điểm quốc gia.
4.2. Thời kỳ đầu tư kéo dài:
Thời kỳ đầu tư được tính từ khi khởi công thực hiện dự án cho đến khi dự án
hoàn thành và đưa vào hoạt động. Do quy mô các dự án đầu tư thường rất lớn nên
thời gian hoàn thành các dự án thường tốn rất nhiều thời gian, có khi tới hàng chục
năm như các công trình thuỷ điện, xây dựng cầu đường
Thời gian thực hiện các dự án đầu tư dài kéo theo sự ảnh hưởng đến tiến độ
nghiệm thu công trình và đưa vào sử dụng, do đó có thể làm giảm hiệu quả đầu tư,
thời gian thu hồi vốn chậm.Thời gian đầu tư càng dài thì rủi ro cũng như chi phí
đầu tư lại càng lớn, hơn nữa, nó còn ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của doanh
nghiệp. Do vốn lớn lại nằm khê đọng trong suốt quá trình thực hiện đầu tư nên để
nâng cao hiệu quả vốn đầu tư, cần tiến hành phân kỳ đầu tư, bố trí vốn và các
nguồn lực tập trung hoàn thành dứt điểm từng hạng mục công trình, quản lý chặt
chẽ tiến độ kế hoạch vốn đầu tư, khắc phục tình trạng thiếu vốn, nợ đọng vốn đầu
Tác động của đầu tư đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế- Nhóm 12- KTĐT 50D
tư xây dựng cơ bản nhằm hạn chế thấp nhất những mặt tiêu cực có thể xảy ra trong
thời kỳ đầu tư.
4.3. Thời gian vận hành các kết quả đầu tư kéo dài:
Thời gian vận hành các kết quả đầu tư được tính từ khi đưa vào hoạt động
cho đến khi hết hạn sử dụng và đào thải công trình. Các thành quả của hoạt động
đầu tư có thể kéo dài hàng chục năm hoặc lâu hơn thế như Vạn lý trường thành ở

đâu tư gặp phải mưa bão, lũ lụt làm cho các hoạt động thi công công trình đều
phải dừng lại ảnh hưởng rất lớn đến tiến độ và hiệu quả đầu tư. Các rủi ro về thị
trường như giá cả, cung cầu các yếu tố đầu vào và sản phẩm đầu ra thay đổi, ví dụ
như do thông tin trong sữa Trung Quốc có chất gây bệnh sỏi thận mà cầu về sữa
giảm sút nghiêm trọng, hoạt động đầu tư mở rộng cơ sở sản xuất chế biến sữa của
một số doanh nghiệp vì thế cũng bị ngưng trệ Ngoài ra quá trình đầu tư còn thể
gặp rủi ro do điều kiện chính trị xã hội không ổn định. Khi đã nhận diện được các
rủi ro nhà đầu tư cần xây dựng các biện pháp phòng chống rủi ro phù hợp với từng
loại rủi ro nhằm hạn chế thấp nhất tác động tiêu cực của nó đến hoạt động đầu tư.
5. Vai trò của đầu tư phát triển:
- Đối với nền kinh tế:
+ Tác động đến tổng cầu của nền kinh tế:
+ Tác động đến tổng cung của nền kinh tế:
+ Tác động đến tăng trưởng kinh tế:
+ Tác động đến khoa học công nghệ:
+ Tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế:
- Đối với xã hội:
Tác động của đầu tư đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế- Nhóm 12- KTĐT 50D
+ Nâng cao mức sống cũng như chất lượng cuộc sống của các thành
viên trong xã hội.
+ Góp phần giải quyết việc làm, nâng cao chất lượng lao động.
+ Nâng cao chất lượng y tế, giáo dục , phát triển văn hóa góp phần
bảo vệ môi trường.
II. Những lý thuyết chung về chuyển dịch cơ cấu kinh tế:
1. Khái niệm cơ cấu kinh tế:
Cơ cấu kinh tế là cơ cấu của tổng thể các yếu tố cấu thành nền kinh tế, có
quan hệ chặt chẽ với nhau, được biểu hiện cả về mặt chất và mặt lượng, tùy thuộc
vào mục tiêu phát triển của nền kinh tế.
2. Phân loại cơ cấu kinh tế:
2.1. Cơ cấu kinh tế theo ngành:

ngành mới (sản phẩm, dịch vụ mới) hay có thể loại ra cơ cấu kinh tế những sản
phẩm, những ngành không phù hợp.
Tương ứng với 3 loại cơ cấu kinh tế ta cũng xét sự chuyển dịch của 3 cơ cấu
này:
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng
- Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế
Tác động của đầu tư đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế- Nhóm 12- KTĐT 50D
4. Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế:
a. Các nhân tố ở trong nước đó là:
- Các lợi thế về tự nhiên của đất nước cho phép có thể phát triển ngành sản
xuất nào một cách thuận lợi; quy mô dân số của quốc gia; trình độ nguồn nhân lực;
những điều kiện kinh tế, văn hóa của đất nước.
- Ngoài ra, nhu cầu của từng xã hội, thị trường ở mỗi giai đoạn lại là cơ sở
để sản xuất phát triển đáp ứng nhu cầu không chỉ về số lượng mà cả chất lượng
hàng hóa, từ đó dẫn đến những thay đổi về vị trí, tỷ trọng của các ngành nghề trong
nền kinh tế.
- Mục tiêu, chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế của từng quốc gia có tác
động quan trọng đến sự chuyển dịch của cơ cấu kinh tế vì mặc dù cơ cấu kinh tế
mang tính khách quan, tính lịch sử xã hội nhưng lại chịu tác động, chi phối rất lớn
bởi mục tiêu của Nhà nước. Nhà nước có thể tác động gián tiếp lên tỷ lệ của cơ cấu
ngành kinh tế bằng các định hướng phát triển, đầu tư, những chính sách khuyến
khích hay hạn chế phát triển các ngành nghề nhằm bảo đảm sự cân đối của nền
kinh tế theo mục đích đề ra trong từng giai đoạn nhất định.
- Cuối cùng, trình độ phát triển của lực lượng sản xuất trong nước cho phép
sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhanh hay chậm, hiệu quả đến mức nào
b. Những nhân tố tác động từ bên ngoài:
- Xu hướng chính trị, kinh tế, xã hội của khu vực và thế giới. Sự biến động
của chính trị, kinh tế, xã hội của một nước, hay một số nước, nhất là các nước lớn
sẽ tác động mạnh mẽ đến dòng hàng hóa trao đổi, từ đó ảnh hưởng đến nguồn thu

tế của mỗi vùng, mỗi nước. Vì vậy, cơ cấu kinh tế phản ánh tính quy luật chung
của quá trình phát triển, những biểu hiện cụ thể phải phù hợp với đặc thù của mỗi
nước, mỗi vùng tự nhiên, kinh tế và lịch sử, không có một cơ cấu mẫu chung cho
nhiều nước, nhiều vùng khác nhau. Mỗi quốc gia, mỗi vùng có thể và cần thiết lựa
chọn cơ cấu kinh tế phù hợp với mỗi giai đoạn phát triển.
5.2. Cơ cấu kinh tế luôn luôn biến đổi theo hướng ngày càng hoàn thiện.
Sự biến đổi đó gắn liền với sự biến đổi không ngừng của khoa học kỹ thuật,
công nghệ thông tin cũng như các yếu tố kinh tế, các quá trình vận động và phát
triển của các yếu tố kinh tế đó trong tổng thể nền kinh tế quốc dân. Cơ cấu cũ dần
dần chuyển dịch và hình thành cơ cấu mới. Cơ cấu mới ra đời thay thế cơ cấu cũ
theo hướng tiến bộ hơn. Cứ như thế cơ cấu vận động, biến đổi không ngừng từ
giản đơn đến phức tạp, từ ít hoàn thiện đến hoàn thiện. Sự biến đổi đó của cơ cấu
kinh tế chịu sự tác động thường xuyên của các quy luật kinh tế - xã hội, do sự phát
triển không ngừng của loài người.
5.3. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là một quá trình mang tính kế thừa và
phát triển lịch sử.
Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế là một quá trình tích luỹ về lượng một
cách tuần tự. Sự biến đổi về mặt lượng đến một mức độ nào đó dẫn đến sự biến đổi
về chất. Nếu như trong quá trình chuyển dịch mà mang tính nóng vội hay trì trệ
đều tạo nên một sức cản rất nguy hiểm cho quá trình phát triển kinh tế. Chuyển
dịch cơ cấu kinh tế không mang tính tự phát mà chịu sự tác động, điều tiết của các
nhà lãnh đạo và quản lý kinh tế. Bằng cảm nhận và kinh nghiệm của mình, loài
người nhận biết được những gì có thể xảy ra trong tưong lai mà từ đó tác động vào
đâu, ở chỗ nào để mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất cho xã hội.
Tác động của đầu tư đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế- Nhóm 12- KTĐT 50D
III. Tác động của đầu tư đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế:
1. Đầu tư là tác nhân thiết yếu dẫn tới sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
1.1. Đối với sự chuyển dịch cơ cấu ngành:
Chuyển dịch cơ cấu ngành của nền kinh tế là sự thay đổi có mục đích, có
định hướng và dựa trên phân tích đầy đủ có căn cứ lý luận và thực tiễn, cùng với

nghiệp nông thôn bằng cách xây dựng kết cấu kinh tế xã hội nông nghiệp nông
thôn, tăng cường khoa học công nghệ…
1.2. Đối với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo vùng lãnh thổ:
Đầu tư phát triển có tác dụng giải quyết những sự mất cân đối về phát triển
giữa các vùng lãnh thổ, đưa vùng kém phát triển thoát khỏi tình trạng đói nghèo,
phát huy tối đa lợi thế so sánh về tài nguyên, địa thế, kinh tế, chính trị… của những
vùng có khả năng phát triển nhanh hơn, làm bàn đạp thúc đẩy những vùng khác
cùng phát triển.
Nguồn vốn đầu tư thường tập trung vào những vùng kinh tế trọng điểm
nhằm phát huy đươc thế mạnh và tiềm năng của vùng, góp phần vào sự phát triển
chung của cả nước, làm đầu tàu kéo kinh tế chung của cả nước đi lên, khi đó các
vùng kinh tế khác mới có điều kiện phát triển, làm bàn đạp thúc đẩy những vùng
khác cùng phát triển.
Nguồn vốn đầu tư cũng thúc đẩy các vùng kinh tế khó khăn có khả năng
phát triển, giúp họ có đủ điều kiện khai thác, phát huy tiềm năng của họ, giải quyết
những vướng mắc tài chính, cơ sở hạ tầng cũng như phương hướng phát triển, tạo
đà cho nền kinh tế vùng, giảm bớt sự chênh lẹch kinh tế với các vùng khác. Thống
nhất quy hoạch phát triển trong cả nước, giữa các vùng, tỉnh, thành phố, tạo sự liên
kết trực tiếp về sản xuất, thương mại, đầu tư, giúp đỡ kỹ thuật và nguồn nhân lực;
Tác động của đầu tư đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế- Nhóm 12- KTĐT 50D
nâng cao trình độ dân trí và đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển
kinh tế - xã hội của vùng và khu vực.
Nếu xét cơ cấu lãnh thổ theo góc độ thành thị và nông thôn thì đầu tư là yếu
tố đảm bảo chất lượng dô thị hóa. Việc mở rộng các khu đô thị dựa theo quyết định
của chính phủ sẽ chỉ là hình thức nếu không đi kèm với các khoản đầu tư hợp lý.
Đô thị hóa không thể gọi là thành công thậm chí cản trở sự phát triển nếu cơ sở hạ
tầng không đáp ứng được các nhu cầu của người dân.
1.3. Đối với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo thành phần kinh tế:
Sự tác động của đầu tư tạo ra sự chuyển biến mạnh mẽ trong cơ cấu thành
phần kinh tế. Đối với mỗi quốc gia, việc tổ chức các thành phần kinh tế như thế

2.1. Các chỉ số đánh giá chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Các chỉ số sau được sử dụng để đánh giá mức độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế
ngành giữa 2 thời kỳ
a.Tỷ trọng các ngành -
β
(t)
*) Công thức tính tỉ trọng ngành.
Tỉ trọng của ngành nông nghiệp là :
β
NN
(t) =
)(
)(
tGDP
tGDP
NN
Tỉ trọng của ngành công nghiệp và xây dựng là :
β
CN
(t) =
)(
)(
tGDP
tGDP
CN
Tỉ trọng của ngành dịch vụ là :
Tác động của đầu tư đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế- Nhóm 12- KTĐT 50D
β
DV
(t) =

*) Công thức tính
Cos θ
o
=
)1()1(())()((
)1()()1()(
2222
tttt
tttt
PNNNNPNNNN
PNNPNNNNNN
ββββ
ββββ
+×+
×+×
Góc θ
o
= arccos θ
o
Hệ số chuyển dịch k của 2 ngành NN và phi NN là :
K=
90
0
θ
*) Ý nghĩa :
Góc θ
o
bằng 0
o
khi không có sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và 90

*) Công thức
H1 =
)(
)()1(
)(
)()1(
t
tt
t
tt
I
II
β
ββ
β
ββ


với
)1(t
I
β
là tỷ trọng đầu tư ngành thời kỳ nghiên cứu

)(t
I
β
là tỷ trọng đầu tư ngành thời kỳ trước

)1(t

)()1(
tg
tgtg
t
tt
I
II


β
ββ
Với: g(t1) là tốc độ tăng trưởng kỳ nghiên cứu
g(t) là tốc độ tăng trưởng kỳ trước

*) Ý nghĩa:
Chỉ tiêu này cho biết để góp phần đưa vào tăng trưởng kinh tế (GDP) lên 1%
thì tỉ trọng đầu tư vào 1 ngành nào đó tăng bao nhiêu. Cũng giống như hệ số trên,
hệ số này là thước đo độ nhạy cảm của tăng trưởng kinh tế nói chung với thay đổi
tỷ trọng đầu tư của mỗi ngành.
CHƯƠNG II:
Tác động của đầu tư đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế- Nhóm 12- KTĐT 50D
THỰC TRẠNG TÁC ĐỘNG CỦA ĐẦU TƯ ĐẾN CHUYỂN DỊCH CƠ
CẤU KINH TẾ TẠI VIỆT NAM (GIAI ĐOẠN XXXX- 2010)
I. Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Việt Nam:
Nội dung và yêu cầu cơ bản của chuyển dịch cơ cấu kinh tế (CCKT) ở nước
ta theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá là tăng nhanh tỷ trọng giá trị trong
GDP của các ngành công nghiệp, xây dựng (gọi chung là công nghiệp) và thương
mại – dịch vụ (gọi chung là dịch vụ), đồng thời giảm dần tương đối tỷ trọng giá trị
trong GDP của các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và ngư nghiệp (gọi chung là
nông nghiệp). Cùng với quá trình chuyển dịch của cơ cấu kinh tế tất yếu sẽ dẫn đến

Tốc độ chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp vẫn còn chậm, chất
lượng tăng trưởng còn thấp. Các ngành công nghiệp phụ trợ chưa phát triển, phân
lớn đầu vào cho quá trình sản xuất công nghiệp vẫn phải nhập khẩu từ nước ngoài.
1.3. Thực trạng cơ cấu ngành dịch vụ.
Khu vực dịch vụ nhìn chung không tăng được tỷ trọng trong cơ cấu
tổng sản phẩm trong nước, chủ yếu là do những ngành tạo ra nhiều lợi nhuận chưa
được tập trung đầu tư thích đáng, chưa được đầu tư theo chiều sâu: Ngành tài chính
ngân hàng, bảo hiểm, du lịch. Tuy nhiên, trong những năm qua một số ngành dịch
vụ vẫn có mức tăng trưởng khá như: Thương mại, khách sạn, nhà hàng, vận tải,
kho bãi, thông tin liên lạc, tài chính, tín dụng…
Khu vực dịch vụ có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế nước ta,
chính vì vậy tại nghị quyết đại hội đảng toàn quốc lần thứ IX đã đề ra mục tiêu
tăng trưởng dịch vụ bình quân hàng năm là 7% và phấn đấu đến năm 2010 giá trị
Tác động của đầu tư đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế- Nhóm 12- KTĐT 50D
gia tăng thêm của khu vực dịch vụ phải chiếm từ 42-43% tổng sản phẩm trong
nước. Tốc độ tăng bình quân hàng năm về giá trị tăng thêm của khu vực dịch vụ
giai đoạn 2001-2005 đạt 6,96% cao hơn mức tăng 5,69% của giai đoạn 5 năm
trước đó 1996-2000. Trong đó năm 2004 tăng 7,3%/năm và năm 2005 tăng
8,5%/năm.
Năm 1990 1994 1995 1999 2000 2004 2005 2009
Đóng góp GDP của các ngành (tỷ đồng)
NN 16252 48968 62219 101723 108356 155992 175984 346786
CN 9513 51540 65820 137959 162220 287616 344224 667323
DV 16190 78526 100853 160260 171070 271699 319003 644280
Tỷ trọng của các ngành trong nền kinh tế (%)
NN 38.74 27.43 27.18 25.4 24.5 21.81 20.97 20.91
CN 22.67 29.87 28.76 34.5 36.7 40.21 41.02 40.24
DV 38.59 43.70 44.06 40.1 38.7 37.98 38.01 38.85
2. Xét theo thành phần kinh tế:
Sự chuyển dịch cơ cấu các thành phần kinh tế đước đánh giá thông qua sự


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status