Bài tập lớn Công nghệ phần mềm - Pdf 23

Báo Cáo Bài Tập Lớn Môn Công Nghệ Phần Mềm
MỤC LỤC
Chương 1
CHƯƠNG MỞ ĐẦU
LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay công nghệ thông tin đang phát triển rất nhanh và trở thành một
ngành rất quan trọng trong nền kinh tế thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng
.Từ khi ra đời , công nghệ thông tin đã đạt được nhiều thành tựu lớn trong nhiều
lĩnh vực như quốc phòng , y tế , giáo dục và đặc biệt là kinh tế …
Sự phát triển đến chóng mặt của ngành kinh tế toàn cầu nói chung , và Việt
Nam nói riêng đang là một thách thức lớn đòi hỏi các nhà kinh doanh phải có
những biện pháp tối ưu hỗ trợ quản lý và tính toán nhanh chóng trong quá trình
hoạt động kinh doanh của họ , trong khi việc quản lý theo mô hình cũ trên giấy
tờ , sổ sách , trên các file văn bản lại rất chậm , việc cập nhật , tìm kiếm , thống
kê gặp nhiều khó khăn và dễ sai sót .
Với việc sử dụng khả năng lưu trữ và xử lý của máy tính , công nghệ thông
tin đang giúp cho con nguời khắc phục được những khó khăn về độ phức tạp
cũng như thời gian trong công việc . Chính vì vậy ý tưởng đưa công nghệ thông
tin vào bài toán quản lý là một giải pháp tối ưu để quá trình kiểm soát và tính
toán trong hoạt động kinh doanh được nhanh chóng và dễ dàng .
Đề Tài : Thiết Kế Chương Trình Quản Lý Nhà Nghỉ Và Quầy Bar Trang
1
Báo Cáo Bài Tập Lớn Môn Công Nghệ Phần Mềm
Từ thực tế như vậy chúng em đã quyết định chọn đề tài “ Xây dựng chương
trình quản lý kinh doanh nhà nghỉ và quầy bar ” làm đề tài của mình .
1. Mục đích của đề tài
- Với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thị trường , các hoạt động kinh doanh
ngày càng trở nên đa dạng và phức tạp trong đó có các hoạt động kinh doanh nhà
nghỉ và quầy bar . Sự đa dạng và phức tạp đó gây rất nhiều khó khăn cho quá trình
quản lý . Chính vì lý do đó người ta đã đưa ra giải pháp đó là đưa tin học vào quá
trình quản lý nhằm giảm khó khăn cho hoạt động kinh doanh và việc viết các phần

KHẢO SÁT THỰC TẾ MÔ HÌNH KINH DOANH
NHÀ NGHỈ VÀ QUẦY BAR
1) Mô hình hoạt động cho thuê nhà nghỉ
* Hoạt động cho thuê phòng của nhà nghỉ theo 2 mô hình :
1. Cho thuê phòng theo mô hình Tour du lịch
2. Cho thuê phòng theo mô hình khách lẻ
a) Mô hình Tour du lịch
Đề Tài : Thiết Kế Chương Trình Quản Lý Nhà Nghỉ Và Quầy Bar Trang
3
Báo Cáo Bài Tập Lớn Môn Công Nghệ Phần Mềm
- Giải thích :
+ Khách hàng sẽ trả tiền cho công ty du lịch để tham gia Tour du lịch của công ty du
lịch
+ Công ty du lịch sẽ đưa khách hàng đến thuê phòng tại nhà nghỉ
+ Người quản lý nhà nghỉ sẽ đăng ký thuê phòng cho khách hàng và sau đó cập nhật
thông tin thuê phòng , trả phòng vào cơ sở dữ liệu
+ Sau mỗi tháng công ty du lịch sẽ thanh toán tiền thuê phòng của những khách của
họ đã thuê phòng tại nhà nghỉ đầy đủ cho nhà nghỉ
b) Mô hình khách lẻ
- Khách hàng đến thuê phòng thông qua môi giới
Đề Tài : Thiết Kế Chương Trình Quản Lý Nhà Nghỉ Và Quầy Bar Trang
Công ty du lịch
Khách Hàng
Quản lý
Nhà Nghỉ
Đến ở và thời gian ở tính theo ngày
Trả tiền thuê
phòng của
khách theo
từng tháng

Đưa
khách
hàng đến
nhà nghỉ
Đăng ký thuê phòng cho khách hàng
Cơ Sở
Dữ Liệu
Cập nhật
Thông tin
Thuê
phòng
5
Báo Cáo Bài Tập Lớn Môn Công Nghệ Phần Mềm
- Giải thích :
+ Khách hàng đến đăng ký thuê phòng
+ Người quản lý cho khách hàng thuê phòng và cập nhật thông tin thuê phòng
+ Khi khách hàng trả phòng sẽ thanh toán tiền thuê phòng và người quản lý lại tiếp tục
cập nhật thông tin trả phòng
2) Mô hình hoạt động của Quầy Ba
Đề Tài : Thiết Kế Chương Trình Quản Lý Nhà Nghỉ Và Quầy Bar Trang
Khách Hàng
Quản lý
Nhà Nghỉ
Đến thuê phòng và trả tiền phòng theo ngày
Đăn ký thuê phòng cho khách hàng
Cơ Sở
Dữ Liệu
Cập nhật
Thông tin
Thuê phòng

Thông tin
Bán hàng
Xác nhận
Bán hàng,
Thanh
toán
Bán đồ
uống
7
Báo Cáo Bài Tập Lớn Môn Công Nghệ Phần Mềm
3) Mô hình hoạt động của nhà bếp
- Giải thích :
+ Khách hàng gọi đồ ăn
+ Người quản lý quầy bar yêu cầu nhân viên bếp bán đồ ăn cho khách
+ Nhân viên bếp sẽ nấu , pha chế đồ ăn và bán cho khách hàng sau đó xác nhận để
người quản lý nhập thông tin bán hàng
+ Khi khách hàng yêu cầu thanh toán , người quản lý sẽ tính tiền và yêu cầu nhân viên
tính tiền cho khách
+ Nhân viên quầy bar sẽ lấy tiền từ khách hàng và đến chỗ người quản lý để xác nhận
thanh toán
Đề Tài : Thiết Kế Chương Trình Quản Lý Nhà Nghỉ Và Quầy Bar Trang
Khách Hàng
Quản lý
Gọi đồ ăn, yêu cầu
thanh toán
Nhân viên nhà bếp
Yêu cầu
bán
hàng,
tính tiền

trong máy tính.
Trong lịch sử phát triển của CSDL, có 3 mô hình CSDL chính thường được
sử dụng, đó là:
- Mô hình phân cấp: Mô hình dữ liệu là một cây, trong đó các nút biểu diễn
các tập thực thể, giữa các nút con và nút cha được liên hệ theo một mối quan hệ
xác định.
- Mô hình mạng: Mô hình đuợc biểu diễn là một đồ thị có hướng. Mô hình
mạng cũng gần giống như mô hình cây, đó là một nút cha có thể có nhiều nút con,
nhưng khác là một nút con không chỉ có một nút cha mà có thể có nhiều nút cha.
Do vậy việc truy nhập thông tin mềm dẻo hơn.
Đề Tài : Thiết Kế Chương Trình Quản Lý Nhà Nghỉ Và Quầy Bar Trang
9
Báo Cáo Bài Tập Lớn Môn Công Nghệ Phần Mềm
- Mô hình quan hệ: Mô hình này dựa trên cơ sở lý thuyết tập hợp của các
quan hệ. Các dữ liệu được chuyển vào bảng hai chiều, mỗi bảng gồm các hàng và
các cột, mỗi hàng xác định một bản ghi, mỗi cột xác định một trường dữ liệu. Các
bảng có thể móc nối với nhau để thể hiện các mối quan hệ.
Trong ba loại mô hình trên thì mô hình quan hệ được nhiều người quan tâm
hơn cả, bởi nó có tính độc lập dữ liệu rất cao, lại dễ dàng sử dụng và được hình
thức hoá toán học tốt.
II. Mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ.
1. Các khái niệm cơ bản.
- Miền: là tập các giá trị. Ví dụ miền của các giá trị màu vẽ là tập hợp {đỏ, da
cam, vàng }.
Khái niệm tiếp theo là tích Đề-Các của các miền. Giả sử có các miền D
1
, D
2
,
D

n
} là tập con K ⊆ R
sao cho bất kỳ hai bộ khác nhau t
1
, t
2
∈ r luôn thoả t
1
(K) ≠ t
2
(K), bất kỳ tập con
thực sự K′ ⊂ K nào đó đều không có tính chất đó.
Tập K là siêu khóa của quan hệ r nếu K là một khóa của quan hệ r.
2. Các phép tính trên CSDL quan hệ.
Đề Tài : Thiết Kế Chương Trình Quản Lý Nhà Nghỉ Và Quầy Bar Trang
10
Báo Cáo Bài Tập Lớn Môn Công Nghệ Phần Mềm
Các phép tính cơ bản thay đổi một CSDL là: chèn (insert), loại bỏ (delete) và
thay đổi (change). Trong mô hình CSDL quan hệ, các phép tính này được áp dụng
cho từng bộ của các quan hệ lưu trữ trong máy.
- Phép chèn:
Phép chèn thêm một bộ vào quan hệ r{A
1
, , A
n
}códạng r = r ∪ t.
- Phép loại bỏ:
Là phép xoá một bộ ra khỏi quan hệ cho trước, có dạng r = r - t.
- Phép thay đổi:
Gọi tập {C

} và X, Y là tập con của U. Nói rằng X → Y (X xác định hàm Y hay Y phụ
Đề Tài : Thiết Kế Chương Trình Quản Lý Nhà Nghỉ Và Quầy Bar Trang
11
Báo Cáo Bài Tập Lớn Môn Công Nghệ Phần Mềm
thuộc hàm vào X) nếu r là một quan hệ xác định trên R(U) sao cho bất kỳ hai bộ t1,
t2 ∈ r mà
nếu t1[X] = t2[X] thì t1[Y] = t2[Y]
Nói cách khác, phụ thuộc hàm có nghĩa là với mọi giá trị của khóa tại mọi thời
điểm được xét, chỉ có một giá trị cho từng thuộc tính khác trong quan hệ.
- Phụ thuộc hàm đầy đủ: Y là phụ thuộc hàm đầy đủ vào X nếu Y là phụ
thuộc hàm vào X nhưng không phụ thuộc vào bất kỳ một tập hợp con thực sự nào
của X.
2. Các dạng chuẩn.
Năm 1970, khi đề xuất mô hình CSDL quan hệ, trong lý thuyết ban đầu Codd
E.F đưa ra ba dạng chuẩn của quan hệ. Đó là: dạng chuẩn thứ nhất (First Normal
Form-1NF), dạng chuẩn thứ hai (2NF), dạng chuẩn thứ ba (3NF). Ngoài ba dạng
chuẩn trên trong lý thuyết chuẩn hoá còn có một số dạng chuẩn khác, tuy nhiên
chúng không sử dụng rộng rãi nên ta không xét ở đây.
- Dạng chuẩn thứ nhất (First Normal Form-1NF):
Một lược đồ quan hệ R được gọi là ở dạng chuẩn thứ nhất khi và chỉ khi toàn
bộ các miền có mặt trong R đều chỉ chứa các giá trị nguyên tố, tức là các giá trị
đơn.
- Dạng chuẩn thứ hai (2NF):
Lược đồ quan hệ R ở dạng chuẩn hai nếu nó ở dạng chuẩn một và nếu mỗi
thuộc tính không khóa của R là phụ thuộc hàm đầy đủ vào khóa chính, không phụ
thuộc hàm vào một phần của khóa.
- Dạng chuẩn thứ ba (3NF):
Lược đồ quan hệ R là ở dạng chuẩn ba nếu nó là dạng chuẩn hai và mỗi thuộc
tính không khóa của R không phụ thuộc hàm bắc cầu vào khóa chính. Hay nói cách
Đề Tài : Thiết Kế Chương Trình Quản Lý Nhà Nghỉ Và Quầy Bar Trang

như sau.
- Đưa đĩa CD vào ổ CD.
- Chọn lệnh RUN.
- Gõ x:\Setup, trong đó x chỉ ổ đĩa CD, sau đó ấn Enter hoặc chọn nút OK.
2. Chọn những cách cài đặt sau.
+ Cài tối thiểu(15MB): Chỉ cài một số File cần thiết của Visual Basic.
+ Cài bình thường yêu cầu 85 MB đĩa trống.
+ Cài đầy đủ yêu cầu 192MB đĩa trống.
Đối với phiên bản 6.0 tất cả các ví dụ và hướng dẫn đều nằm trên 2 đĩa
MSDN đính kèm. Vì vậy muốn sử dụng phần hướng dẫn sử dụng bạn phải tiến
hành cài đặt 2 đĩa này sau khi đã cài xong phần mềm Visual Basic.
3. Khởi động Visual Basic 6.0
Trong Windows ngoài các cách truyền thống, bạn có thể tạo một shortcut trên
màn hình Desktop để kích hoạt Visual Basic.
- Hoặc kích vào start\Program\Visual Basic.
- Hoặc kích vào biểu tượng trên thanh Toolbar.
- Hoặc kích đúp vào biểu tượng shortcut trên màn hình (Desktop).
- Thêm và loại bỏ một số thành phần Microsoft Visual Basic.
Sau khi cài đặt Visual Basic, bạn có thể thêm một số thành phần
chưa cài hoặc loại bỏ một số thành phần khác không cần thiết đã được
cài đặt. Cách tiến hành như sau:
Đề Tài : Thiết Kế Chương Trình Quản Lý Nhà Nghỉ Và Quầy Bar Trang
14
Báo Cáo Bài Tập Lớn Môn Công Nghệ Phần Mềm
- Trong cửa sổ Control Panel, chọn mục Add/Remove Program, chọn
Microsoft Visual Basic 6.0, kích vào nút Add/Remove.
- Trong hộp hội thoại Microsoft Visual Basic Setup, kích nút Add/Remove.
Trong hộp thoại Visual Basic Custom, bạn có thể thêm hay gỡ bỏ các thành
phần bằng cách chọn hay bỏ các thành phần đó.
- Chọn nút continue để kết thúc.

mẫu nhằm định vị sắp xếp các bộ phận trên nó khi thiết kế các phần giao tiếp với
người dùng. VB cho phép ta thay đổi kích cỡ và di chuyển vị trí của Form đến bất
kỳ đâu trên màn hình khi chạy một đề án, bằng cách thay đổi các thuộc tính của nó
trong cửa sổ thuộc tính đối tượng (Properties Windows). Thực tế, một trong những
tính năng thiết yếu của VB đó là khả năng tiến hành các thay đổi động để đáp ứng
các sự kiện của người dùng.
Các đối tượng đưa vào Form là các biểu tượng hiển thị cho các điều khiển
nằm trên hộp công cụ (Tools box) mà ta có thể bổ sung vào biểu mẫu. Tools box là
bảng chứa các đối tượng được định nghĩa sẵn của VB. Các đối tượng thông dụng
trong Tools box thường là: Label (nhãn), Textbox (hộp văn bản), Image (hình ảnh),
Check box (hộp kiểm tra)
2. Đối tượng
Đề Tài : Thiết Kế Chương Trình Quản Lý Nhà Nghỉ Và Quầy Bar Trang
16
Báo Cáo Bài Tập Lớn Môn Công Nghệ Phần Mềm
Lấy ví dụ trong đời sống, đối tượng có thể là một máy truyền hình (TV) hoặc
một cái công tắc đèn. Mỗi cái có công dụng riêng. TV dùng để xem các chương
trình truyền hình, còn công tắc dùng để thắp sáng. Mỗi đối tượng có thể được cấu
tạo từ nhiều đối tượng khác.Trong Visual Basic, đối tượng là những thành phần tạo
nên giao diện người sử dụng cho ứng dụng. Các điều khiển là những đối tượng.
những nơi chứa (container) như biểu mẫu (form), khung (Frame), hay hộp ảnh
(Picture box) cũng là một đối tượnso s¸nh
3. Thuộc tính
Nói một cách đơn giản, thuộc tính(properties) mô tả đối tượng. Mỗi đối tượng
đều có một bộ thuộc tính mô tả đối tượng. Biểu mẫu và điều khiển đều có thuộc
tính. Thậm chí, màn hình và máy in, là nhữmg đối tượng cho phép can thiệp vào
lúc thi hành cùng có thuộc tính.
Mặc dù mỗi đối tượng có những bộ thuộc tính khác nhau, nhưng trong đó, vẫn
có một số thuộc tính thông dụng cho hầu hết các điều khiển. (Bạn có thể xem toàn
bộ thuộc tính của một một điều khiển bằng cách chon điều khiểu và mở Properties

DragOver Người sử dụng kéo rê một đối tượng quan ngang một
đối tượng khác
GotFocus Đưa một đối tượng vào tầm ngắm của người sử dụng
KeyDown Người sử dụng nhấn nút trên bàn phím trong khi một
đối tượng đang trong tầm ngắm.
KeyPress Người sử dụng nhấn và thả một nút trên bàn phím
trong khi một đối tượng trong tầm ngắm.
KeyUp Người sử dụng thả một nút trên bàn phím trong khi
một đối tượng đang trong tầm ngắm.
LoesFocus Đưa một đối tượng ra khỏi tầm ngắm.
MouseDown Người sử dụng nhấn nút chuột ở một nút bất kỳ
trong khi con trỏ đang nằm trên một đối tượng.
MouseMove Người sử dụng di chuyển con trỏ chuột đi ngang qua
một đối tượng
Đề Tài : Thiết Kế Chương Trình Quản Lý Nhà Nghỉ Và Quầy Bar Trang
18
Báo Cáo Bài Tập Lớn Môn Công Nghệ Phần Mềm
MouseUp Người sử dụng thả chuột trong khi con trỏ chuột
dang nằm trên một đối tượng.
5. Mối quan hệ giữa thuộc tính, phương thức và sự kiện
Mặc dù thuộc tính, phương thức và sự kiện có vai trò khác nhau, nhưng chúng
thường xuyên liên hệ với nhau.
Ví dụ: Nếu ta di chuyển một điều khiển bằng phương thức Move (thường
để đáp ứng một điều kiện), một số thuộc tính Top, Height, Left, With sẽ đổi theo.
Bởi vì khi kích cở thay đổi thì sự kiện Resize xảy ra.
Phụ thuộc lẫn nhau còn có ý nghĩa là ta có thể đạt được mục đích công việc
bằng nhiều cách: xử lý trên thuộc tính hoặc phương thức.
Các điều khiển trên biểu mẫu chỉ là một phần nhỏ của quá trình phát triển ứng
dụng, nhằm tạo ra giao diện cho ứng dụng. Sau đó, bạn cần viết chương trình để
ứng dụng hoạt động. Do đó, chương này sẽ đi sâu vào phần công việc chính của

Truyền tham số bằng giá trị
Bản sao của biến được truyền vào thủ tục. Nếu thủ tục thay đổi giá trị, chỉ bản
sao bị ảnh hưởng và không liên quan đến giá trị của biến.
Ta dùng:
Sub PostAcount(ByVal IntAcct As Integer)
.
.
End Sub
Đề Tài : Thiết Kế Chương Trình Quản Lý Nhà Nghỉ Và Quầy Bar Trang
20
Báo Cáo Bài Tập Lớn Môn Công Nghệ Phần Mềm
Truyền tham số bằng tham chiếu
Địa chỉ biến được truyền cho thủ tục. Do đó bất kỳ sự thay đổi nào của thủ tục
trên biến sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến giá trị biến. Truyền tham chiếu là mặc định
của VB.
2. Cấu trúc điều khiển:
2.1 Câu lệnh điều kiện: if…then
- Một dòng lệnh
if<điều kiện > then
< dòng lệnh>
End if
- Nhiều dòng lệnh
if<điều kiện > then
<các dòng lệnh>
End if
Trong đó điều kiện là một so sánh hay một biểu thức mang giá trị số. Và
thông dịch giá trị thành True hoặc False.
2.2. Câu lệnh Select Case:
Giải quyết trong trường hợp có nhiều elseif được dùng, giúp chương trình
sáng sủa, dễ đọc, biểu thức được tính toán một lần vào đầu cấu trúc. Sau đó, Visual

- Kiểu 3:
Do until<điều kiện>
Đề Tài : Thiết Kế Chương Trình Quản Lý Nhà Nghỉ Và Quầy Bar Trang
22
Báo Cáo Bài Tập Lớn Môn Công Nghệ Phần Mềm
<khối lệnh>
Loop
- Kiểu 4:
Do
<Khối lệnh>
Loop until<điều kiện>
3.2 Câu lệnh : For…Next
Biết số lần lặp. Ta dùng biến tăng dần hoặc gảm dần trong vòng lặp.
For<biến đém>=<điểm đầu>[Step<Bước nhảy>]
<Khối lệnh>
Next[<biến đếm>]
Biến đếm, điểm đầu, điểm cuối và bước nhảy có thể âm hoặc dương. Nếu
bước nhảy là dương, điểm đầu nó nhỏ hơn hoăc bằng điểm cuối. Nếu không thi câu
lệnh không thi hành. Nếu bước nhảy là số âm, điểm đầu phải lớn hơn hoặc bằng
điểm cuối. Nếu Step không chi ra thi ngầm định là 1.
3.3 For Each Next
Tương tự vòng lặp For Next, nhưng nó lặp khối lệnh theo số phần tử của một
tập các đối tượng hay một mảng thay vì theo số lần lặp xác định. Vòng lặp này tiện
lợi khi ta không biết chính xác bao nhiêu phần tử trong tập hợp.
For Each<phần tử> In <Nhóm>
<Khối lệnh>
Next <phần tử>
3.4 Vòng lặp While Wend
Tương tự vòng lặp Do While, nhưng ta không thể thoát vòng lặp bằng lệnh
Exit. Vì vậy, vòng lặp kiểu này chỉ thoát khi biểu thức điều kiện sai.

Hộp thoại này do Windows cung cấp, nằm trong thư viện
“\Windows\System\comdlg32.dll”. Tập tin này chứa các đoạn chương trình tạo ra
các hộp thoại thông dụng khác nhau. Do tập hợp lại trong một thư mục dùng chung
là \Windows\System, nó cho phép mọi ứng dụng Windows có quyền truy cập và
thậm chí bản thân Windows cũng vậy.
Các tập tin DLL này được biên dịch với C/C++
1.2. Thư viện liên kết động
Đối với các ngôn ngữ lập trình cổ điển như C, khi biên dịch chương trình, ta
có một tập tin EXE duy nhất có thể được thi hành mà không cần bất cứ một tập tin
nào khác(tập tin. vbp của VB không phải trường hợp này, vì nó chỉ chạy trong môi
trường VB). Toàn bộ chương trình cần thiết được chứa hết trong tệp tin EXE. Tuy
nhiên cũng có rất nhiều thư viện C được dùng rộng rãi. Vấn đề là làm sao sử dụng
lại các đoạn mã chương trình viết sẵn trong chương trình của ta. Đó chính là liên
kết(link). Có hai loại liên kết : Liên kết tĩnh(static link) và Liên kết động(Dynamic
link).
*Liên kết tĩnh
Cung cấp một kết nối bền vững giữa chương trình và môđun viết sẵn ngay
trong lúc thiết kế, tương tự tạo ra một môđun trong VB và gọi thủ tục trong đó, chỉ
khác là liên kết tĩnh thì chứa bên ngoài VB. Tuy nhiên, để sử dụng liên kết tĩnh thì
ta cần copy phần chương trình viết sẵn của thư viện vào tập tin chương trình khi
biên dịch. Từ đó trở đi, chúng trở thành một phần của chương trình và bị khoá chặt
với chương trình.
Đề Tài : Thiết Kế Chương Trình Quản Lý Nhà Nghỉ Và Quầy Bar Trang
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status