nghiên cứu biện pháp canh tác tổng hợp nâng cao hiệu quả sản xuất cây gừng tại bắc kạn và hòa bình - Pdf 23

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
TRẦN THỊ ĐÍNH
NGHIÊN CỨU BIỆN PHÁP CANH TÁC TỔNG HỢP
NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT CÂY GỪNG
TẠI BẮC KAN VÀ HÒA BÌNH

Chuyên ngành: Khoa học cây trồng
Mã số: 62.62.01.10 LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
1. PGS.TS. TRỊNH KHẮC QUANG
2. TS. LÊ KHẢ TƢỜNG
HÀ NỘI – 2014

LỜI CẢM ƠN

Công trình nghiên cứu này đã đƣợc hoàn thành với sự giúp đỡ nhiệt
tình của tập thể hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS. Trịnh Khắc Quang, Quyền

toàn trung thực và chƣa từng đƣợc công bố tại bất kỳ một công trình nghiên
cứu nào.

Tác giả luận án Trần Thị Đính
iii

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
LỜI CAM ĐOAN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ix
DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU x
DANH MỤC CÁC HÌNH xiii
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 3
2.1. Mục tiêu tổng quát 3
2.2. Mục tiêu cụ thể 3

1.2.3. Phản ứng với sâu bệnh hại là cơ sở phát triển giống chống 30
1.2.3.1. Bệnh hại chủ yếu 30
1.2.3.2. Sâu hại chính 31
1.2.4. Nghiên cứu tổng hợp các biện pháp canh tác là cơ sở để nâng 32
1.2.4.1. Khái niệm canh tác cây trồng 32
1.2.4.2. Thời vụ trồng gừng 32
1.2.4.3. Mật độ và khoảng cách 33
1.2.4.4. Phân bón và chủng loại thích hợp 34
1.2.4.5. Kỹ thuật che phủ mặt luống 36
1.2.4.6. Kỹ thuật luân, xen canh thích hợp 37
1.2.4.7. Áp dụng chất điều tiết sinh trƣởng 38
1.2.4.8. Áp dụng công nghệ nuôi cấy mô trong nhân giống sạch bệnh 39
1.2.4.9. Kỹ thuật trồng gừng trong bao theo hƣớng thâm canh 39
1.2.5. Tiềm năng và hạn chế trong sản xuất gừng 40
1.2.5. 1.Tiềm năng phát triển 40
1.2.5.2. Những yếu tố hạn chế 41
1.3. Tóm tắt chƣơng tổng quan tài liệu và cơ sở khoa học của 42
CHƢƠNG 2 45 v
VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 45
2.1.Vật liệu nghiên cứu 45
2.1.1. Vật liệu sinh học 45
2.1.1.1. Vật liệu trong nghiên cứu khởi đầu 45
2.1.1.2. Vật liệu trong khảo nghiệm và phân tích chất lƣợng giống 45
2.1.1.3. Vật liệu trong nghiên cứu biện pháp canh tác 46
2.2. Nội dung nghiên cứu 47
2.2.1. Điều tra tình hình sản xuất gừng tại Bắc Kạn, Hoà Bình 47
2.2.2.Nghiên cứu, đánh giá và xác định giống triển vọng 47

3.2.Nghiên cứu, đánh giá và xác định giống triển vọng 72
3.2.1. Khảo sát các mẫu giống đại diện 72
3.2.1.1. Khảo sát đặc điểm hình thái lá 72
3.2.1.2. Khảo sát đặc điểm hình thái củ 73
3.2.1.3. Khảo sát đặc điểm sinh trƣởng và chống chịu 74
3.2.1.4. Khảo sát tiềm năng năng suất của các mẫu giống 75
3.2.1.5. Kết quả xác định bộ giống gừng triển vọng 76
3.2.2. Khảo nghiệm cơ bản bộ giống gừng triển vọng 78
3.2.2.1. Nghiên cứu đặc điểm hình thái 78
3.2.2.2. Đặc điểm phát triển thân, lá 79
3.2.2.3. Đặc điểm phát triển củ 81
3.2.2.4. Đặc điểm chống chịu nóng và hạn 82
3.2.2.5. Khả năng chống chịu sâu bệnh 85
3.2.2.6. Yếu tố cấu thành năng suất của các giống 88
3.2.2.7. Thành phần hóa sinh các giống gừng triển vọng 89
3.2.2.8. Nghiên cứu khả năng ổn định năng suất của các giống gừng 91
3.2.2.9. Tóm tắt kết quả khảo nghiệm cơ bản bộ giống gừng 92
3.3. Nghiên cứu biện pháp canh tác giống gừng QT1 94
3.3.1.Kết quả xác định thời vụ trồng thích hợp 94
3.3.1.1. Ảnh hƣởng của thời vụ đến sự phát triển của thân lá 94
3.3.1.2.Ảnh hƣởng của thời vụ đến sự phát triển của củ 97
3.3.1.3.Ảnh hƣởng của thời vụ đến khả năng chống chịu 97 vii
3.3.1.4. Ảnh hƣởng của thời vụ đến năng suất giống gừng QT1 100
3.3.2. Kết quả xác định mật độ trồng thích hợp cho QT1 101
3.3.2.1. Ảnh hƣởng của mật độ trồng đến sự phát triển thân lá 101
3.3.2.3.Ảnh hƣởng của mật độ đến các yếu tố năng suất 103
3.3.2.4.Ảnh hƣởng của mật độ trồng đến hiệu quả kinh tế 106

3.4.3.1. Ảnh hƣởng của nƣớc tƣới đến phát triển thân lá 134
3.4.3.2. Ảnh hƣởng của nƣớc tƣới trong bao đến phát triển củ 136
3.4.3.3. Ảnh hƣởng của nƣớc tƣới trong bao đến rầy xanh, rệp sáp 137
3.4.3.4. Ảnh hƣởng của nƣớc tƣới trong bao đến năng suất 138
3.4. 4. Tóm kết quả nghiên cứu biện pháp canh tác gừng QT1 140
3.5. Xây dựng mô hình và đánh giá hiệu quả kinh tế giống gừng 141
3.5.1. Xây dựng và đánh giá mô hình trên đồng ruộng 141
3.5.2. Đánh giá hiệu quả kinh tế mô hình gừng trong bao 143
3.6. Kỹ thuật canh tác tổng hợp cây gừng 146
3.6.1. Quy trình canh tác giống gừng QT1 trên đồng ruộng 146
3.6.2. Quy trình canh tác giống gừng QT1 trong bao 148
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
149
TÀI LIỆU THAM KHẢO 151
PHẦN PHỤ LỤC 160
PHỤ LỤC 1. MỘT SỐ HÌNH ẢNH HOẠT ĐỘNG CỦA ĐỀ TÀI 160
PHỤ LỤC 2: PHIẾU ĐIỀU TRA SẢN XUẤT GỪNG 168
PHỤ LỤC 3: PHIẾU MÔ TẢ ĐÁNH GIÁ HÌNH THÁI 170
PHỤ LỤC 4: NGUỒN GỐC VÀ KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ ĐẶC
PHỤ LỤC 5: KẾT QUẢ XỬ LÝ SỐ LIỆU THEO CHƢƠNG 179
PHỤ LỤC 6. BẢN NHẬN XÉT GIỐNG GỪNG QT1 CỦA CÁC 199

ix


22
NSTT
Năng suất thực thu
5
DTL
Diện tích lá
23
PRC
Trung tâm tài nguyên
thực vật
6
ĐC
Đối chứng
24
PT
Phú Thọ
7
ĐR
Đồng ruộng
25
QCVN
Quy chuẩn Việt Nam
8
ĐVT
Đơn vị tính
26
RCBD
Thiết kế theo khối
ngẫu nhiên hoàn
chỉnh

14
IBPGR
Viện tài nguyên di
truyền thực vật quốc tế
32
TQ
Trung Quốc
15
KK
Không khí
33
Tr.đ
Triệu đồng
16
KL
Khối lƣợng
34
TV
Triển vọng
17
LAI
Chỉ số diện tích lá
35
VP
Vĩnh Phúc
18
LN
Lợi nhuận
36
Z

Bảng 3.2. Tính chất lý hóa học của đất vàng đỏ trên đá phiến sét tại 62
Bảng 3.3. Đặc điểm đất vàng đỏ trên đá phiến sét và đá biến chất tại 63
Bảng 3.4. Diện tích, năng suất và sản lƣợng gừng tại Bắc Kạn và 65
Bảng 3.5. Tình hình áp dụng giống và kỹ thuật canh tác cây gừng tại 66
Bảng 3.6. Tình hình áp dụng giống và kỹ thuật canh tác cây gừng tại 68 xi
Bảng 3.7. Hiệu quả kinh tế của sản xuất gừng tại Bắc Kạn và 69
Bảng 3.8. Yếu tố hạn chế chính trong sản xuất gừng tại Bắc Kạn và 70
Bảng 3.9. Phân bố mẫu giống gừng theo tính trạng hình thái lá tại 72
Bảng 3.10. Phân bố mẫu giống gừng theo tính trạng hình thái củ 73
Bảng 3.11. Phân bố mẫu giống gừng theo khả năng sinh trƣởng và 74
Bảng 3.12. Tham số thống kê và sự phân bố mẫu giống gừng 76
Bảng 3.13. Kết quả xác định bộ giống triển vọng từ 76
Bảng 3.14. Đặc điểm hình thái cơ bản của các giống gừng triển 78
Bảng 3.15. Đặc điểm sinh trƣởng, phát triển thân, lá bộ giống gừng 80
Bảng 3.16. Đặc điểm sinh trƣởng và phát triển củ của bộ giống 82
Bảng 3.17. Khả năng chống chịu nóng và hạn đồng ruộng của 83
Bảng 3.18. Mức độ nhiễm sâu bệnh hại của bộ giống triển vọng 87
Bảng 3.19. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất bộ giống 90
Bảng 3.20. Kết quả phân tích thành phần hóa sinh trong 100 g gừng 91
Bảng 3.21. Ảnh hƣởng của thời vụ đến sự phát triển thân lá 96
Bảng 3.22. Ảnh hƣởng của thời vụ trồng đến sự phát triển củ 97
Bảng 3.23. Ảnh hƣởng của thời vụ trồng đến khả năng chống chịu 99
Bảng 3.24. Ảnh hƣởng của thời vụ trồng đến năng suất giống QT1 100
Bảng 3.25. Ảnh hƣởng của mật độ đến sự phát triển thân lá của QT1 102
Bảng 3.26. Ảnh hƣởng của mật độ trồng đến khả năng chống chịu 104
Bảng 3.27. Ảnh hƣởng của mật độ trồng đến năng suất giống QT1 105
Bảng 3.28. Ảnh hƣởng của mật độ trồng đến hiệu quả kinh tế . 108


xiii
DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.1. Hình thái các bộ phận cây gừng (Zingiber officinale) 10
Hình 1.2. Cấu trúc phân tử zingerol, shogaol và zingerne trong 13
Hình 3.1. Sự ổn định năng suất của 10 giống gừng tại Bắc Kạn và 91
Hình 3.2. Ảnh hƣởng của thời vụ đến năng suất trung bình của QT1 101
Hình 3.3. Ảnh hƣởng của phân bón đến năng suất trung bình QT1 113
Hình 3.4. Ảnh hƣởng của vật liệu che phủ đến năng suất trung bình 119
Hình 3.5. Ảnh hƣởng của các loại giá thể đến năng suất trung bình 129
Hình 3.6. Ảnh hƣởng của mật độ trồng trong bao đến năng suất 134
Hình 3.7. Ảnh hƣởng của chế độ nƣớc tƣới trong bao đến năng suất 139


dụng nhƣ một loại dƣợc liệu truyền thống hỗ trợ điều trị các bệnh tiêu hóa, thần
kinh, tim mạch và xƣơng khớp. Để cung cấp nguyên liệu cho các nhà máy chế biến,
gừng đã đƣợc sản xuất tại nhiều nƣớc trên thế giới nhƣ Ấn Độ, Trung Quốc,
Jamaica, Đài Loan, Sierra Leone, Nigeria, Fiji, Mauritius, Indonesia, Brazil, Costa
Rica, Ghana, Nhật Bản, Malaysia, Bangladesh, Philippines, Sri Lanka, quần đảo
Solomon, Thái Lan, Trinidad và Tobago, Uganda, đảo Hawaii, Guatemala và nhiều
nƣớc khác ở Thái Bình Dƣơng [40]. Theo kết quả thống kê chƣa đầy đủ, sản lƣợng
tiêu thụ gừng trên thế giới đạt khoảng 2,5 triệu tấn/năm. Trong đó đứng đầu là Ấn
Độ, Trung Quốc, Indonesia, Vƣơng quốc Anh, Hoa Kỳ, Ả Rập Saudi, Nepal và 2
Thái Lan với sản lƣợng khoảng 1,7 triệu tấn/năm, tƣơng ứng với 70% sản lƣợng
gừng toàn cầu [67].
Ở Việt Nam, gừng là cây trồng truyền thống, có mặt ở khắp các vùng sinh
thái với nhiều phƣơng thức canh tác khác nhau nhƣ trồng thuần, trồng xen, trồng
trong bao, trong chậu. Tuy nhiên gừng đƣợc trồng chủ yếu tại các tỉnh trung du,
miền núi phía Bắc, Bắc Trung Bộ và Tây Nguyên với quy mô khoảng 40 nghìn
ha/năm, chiếm khoảng 70% diện tích cả nƣớc. Bắc Kạn và Hòa Bình là 2 tỉnh miền
núi phía Bắc đã và đang phát triển cây gừng trong những năm gần đây, đồng thời
đƣợc xem là những địa phƣơng có nhiều tiềm năng để phát triển gừng trong tƣơng
lai. Trong đó điều kiện khí hậu và đất đai thuận lợi là những tiềm năng lớn nhất.
Nhiệt độ không khí, số giờ nắng và lƣợng mƣa là những yếu tố khí tƣợng chủ yếu
ảnh hƣởng đến sinh trƣởng, phát triển cây gừng. Kết quả thống kê các yếu tố khí
tƣợng 3 năm (2006 - 2008) tại Bắc Kạn và Hòa Bình đã cho thấy nhiệt độ trung
bình tháng trong năm biến động 23 - 24
o
C, điều kiện chiếu sáng 1.200 -1.600 giờ,
lƣợng mƣa trung bình năm 1.300 - 1.700 mm. Đặc điểm khí hậu ấy đƣợc xem là
môi trƣờng khá thuận lợi cho sự phát triển của cây gừng [3], [4]. Các số liệu điều

suất, chất lƣợng và hiệu quả kinh tế trong sản xuất gừng tại 2 tỉnh Bắc Kạn và Hòa
Bình.
2.2. Mục tiêu cụ thể
◦ Xác định đƣợc những yếu tố hạn chế chính trong sản xuất gừng tại Bắc Kạn
và Hòa Bình
◦ Xác định đƣợc giống gừng triển vọng, đạt năng suất > 20 tấn/ha, chất lƣợng
tốt, góp phần đa dạng nguồn gen cây gừng tại Bắc Kạn và Hòa Bình
◦ Xây dựng đƣợc biện pháp canh tác tổng hợp, bao gồm canh tác trên đồng
ruộng và canh tác trong bao cho giống gừng triển vọng, góp phần xây dựng quy
trình canh tác gừng tại Bắc Kạn và Hòa Bình.
◦ Xây dựng mô hình canh tác tổng hợp cho giống gừng triển vọng, đạt năng
suất và hiệu quả kinh tế tăng > 15% so với biện pháp canh tác hiện hành. 4
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
3.1. Ý nghĩa Khoa học
◦ Kết quả điều tra thực trạng canh tác gừng đã xác định đƣợc những yếu tố
tiềm năng và hạn chế, là cơ sở khoa học cho việc xây dựng kế hoạch nghiên cứu,
phát triển gừng ở Bắc Kạn, Hòa Bình.
◦ Kết quả khảo sát tập đoàn là một tập hợp các dữ liệu khoa học có giá trị góp
phần đánh giá tổng quan tình hình sinh trƣởng, phát triển, chống chịu và tiềm năng
năng suất cây gừng tại Bắc Kạn và Hòa Bình.
◦ Kết quả đánh giá khả năng sinh trƣởng, chống chịu, sự thích ứng, các yếu
tố cấu thành năng suất trong bộ giống triển vọng là cơ sở để xác định giống triển
vọng phục vụ sản xuất đạt hiệu quả kinh tế cao, đồng thời là tài liệu tập huấn, đào
tạo, khuyến nông, phát triển sản xuất gừng ở Bắc Kạn và Hòa Bình.
◦ Quy trình canh tác giống gừng triển vọng tại Bắc Kạn và Hòa Bình là cơ sở
lý luận đổi mới phƣơng thức canh tác cây gừng có hiệu quả kinh tế cao, góp phần
canh tác bền vững trên vùng đất dốc ở những địa phƣơng này.

gừng triển vọng:
Đƣợc thực hiện tại Bắc Kạn và Hòa Bình trong giai đoạn 2009 - 2010 trên
các nhóm chỉ tiêu: hình thái, sinh trƣởng, chống chịu, năng suất, chất lƣợng và sự
thích ứng với môi trƣờng.
▪ Nghiên cứu biện pháp canh tác tổng hợp
Đƣợc thực hiện tại xã Tân Sơn, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn và xã Nhuận
Trạch, huyện Lƣơng Sơn, tỉnh Hòa Bình trong giai đoạn 2011 - 2013 thông qua các
chỉ tiêu sinh lý, sinh trƣởng, chống chịu và năng suất.
▪ Đánh giá hiệu quả kinh tế trong sản xuất gừng
Đƣợc thực hiện trên cơ sở đánh giá hiệu quả mô hình canh tác giống gừng
triển vọng trên đồng ruộng và trong bao tại 2 tỉnh Bắc Kạn và Hòa Bình trong giai
đoạn 2012 - 2013.
6

CHƢƠNG 1

TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI

1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nƣớc
1.1.1. Nguồn gốc xuất xứ và lịch sử trồng gừng
Lịch sử phát hiện cây gừng và giá trị sử dụng đầu tiên của nó cho tới nay vẫn
còn là một câu hỏi chƣa có lời đáp. Tuy nhiên các nhà khoa học đã thừa nhận rằng
gừng có nguồn gốc nhiệt đới thuộc vùng Ấn Độ-Malaixia từ thời cổ đại [127].
Nhiều giả thuyết cho rằng gừng đƣợc khai thác và sử dụng lần đầu tiên khi nó đƣợc

Malaysia với hơn 1275 loài thực vật thuộc 48 chi. Chi Zingiber có khoảng 100 loài
hiện diện ở nhiều vùng nhiệt đới của thế giới nhƣng tập trung nhiều nhất ở Đông Á
và vùng nhiệt đới Öc. Ngày nay loài gừng trồng Zingiber officinale Rosc đang
đƣợc nghiên cứu, khai thác và phát triển ở nhiều nƣớc trên thế giới, trong đó những
công trình nghiên cứu giải phẫu có ý nghĩa rất quan trọng. Kết quả giải phẫu 4 loài
gừng: Z. Officinale, Z. roseum, Z. zerumbet và Z. macrostachyum đã cho thấy: Có
sự khác nhau đáng kể về giải phẫu giữa các loài này. Trong đó sự hiện diện của
mạch xylem với cấu trúc xoắn, sự khác nhau về hàm lƣợng các tế bào tinh dầu,
chiều dài sợi, rộng sợi và chất xơ đƣợc xem là đáng chú ý. Kết quả đã xác định
đƣợc số lƣợng tế bào tinh dầu của Z. officinale là 17.8/mm
2
, của Z. roseum, Z.
zerumbet và Z. macrostachyum tƣơng ứng là 9.5, 5.3, và 2.8/mm
2
[9]. Các kết quả
giải phẫu lá gừng cũng cho thấy các tế bào biểu bì trên của lá có hình đa giác,
vuông góc với trục của lá, trong khi các tế bào tinh dầu trong lớp biểu bì trên và
dƣới lá có hình chữ nhật [84]. Nghiên cứu về sự đa dạng của cây họ gừng, Nguyễn
Quốc Bình[1]. Viện khoa học và công nghệ Việt Nam cho rằng họ Gừng ở nƣớc ta
có 19 chi với khoảng 136 -145 loài
1.1.3. Sự phân bố của các loài gừng ở Việt Nam
Gừng là cây gia vị và là cây dƣợc liệu cổ truyền đƣợc trồng ở khắp các vùng
miền ở nƣớc ta, từ vùng núi cao đến đồng bằng và hải đảo [13]. Căn cứ hình thái và
độ lớn củ gừng, ngƣời sử dụng nƣớc ta thƣờng chia thành 2 loại là gừng Trâu và
gừng Gié. Gừng Trâu có thân to, củ to thƣờng để làm mứt, đƣợc trồng nhiều ở các
vùng núi thấp; gừng Gié có thân nhỏ, củ nhỏ nhƣng rất thơm, tuy nhiên nhiều loài 8
trong số các loài đã biết thuộc chi gừng ở nƣớc ta có vùng phân bố khá hẹp và trong

9
(còn gọi củ hay hom giống) xuất hiện mầm và nhiều lông hút. Trong giai đoạn mới
hình thành, rễ mẹ là nguồn cung cấp dinh dƣỡng chủ yếu cho sự phát triển của
mầm. Sau trồng 4 tuần, hệ thống lông hút bắt đầu thực hiện chức năng hấp thu nƣớc
và dinh dƣỡng để cung cấp cho mầm. Sự phát triển của mầm chính là sự hình thành
các chồi hƣớng lên mặt đất và các chồi khác nằm ngang dƣới mặt đất. Các chồi
hƣớng lên mặt đất sẽ phát triển thành thân giả và lá khí sinh làm nhiệm vụ quang
hợp. Các chồi nằm ngang dƣới mặt đất sẽ hình thành các nhánh của thân rễ trên
cùng một mặt phẳng. Sự tăng tiến về kích thƣớc và khối lƣợng thân rễ đạt giá trị
cực đại sau trồng 8-10 tháng tùy thuộc vào giống và điều kiện canh tác. Chất lƣợng
củ của mỗi giống thƣờng đạt giá trị cao nhất vào thời điểm bộ lá bắt đầu chuyển
sang màu vàng [119].
▪ Thân giả đƣợc hình thành do các bẹ lá ôm chặt lấy nhau, không phân nhánh
. Cây thƣờng có mùi thơm hay hắc tùy thuộc vào đặc điểm của các giống
▪ Lá đơn, mọc cách, các lá xếp thành hai hàng, thƣờng hƣớng lên trên, đôi
khi nằm ngang gần nhƣ song song với mặt đất; có khi lá chỉ là bẹ lá dạng vảy. Lá
gồm các phần: bẹ lá, cuống lá, lƣỡi lá và phiến lá; Bẹ lá: mở đến gốc. Cuống lá
hình lòng máng nông hoặc sâu. Lƣỡi lá là phần giữa bẹ lá và cuống lá, từ bẹ lá kéo
dài lên. Phiến lá hình mác, trứng hẹp, bầu dục, ít khi hình tròn, gốc phiến nhọn, hình
nêm hay gần tròn; đầu phiến thƣờng nhọn, đôi khi thót nhỏ thành dạng đuôi.
▪ Cụm hoa: Cụm hoa mọc từ thân rễ sát mặt đất, có hình dạng chùy, không
phân nhánh.
Nybe, E.V và CS [119] đã mô tả hình ảnh thân giả, thân rễ, hoa, cuống hoa
và cụm hoa trên hình 1.1 10 Hình 1.1. Hình thái các bộ phận cây gừng (Zingiber officinale) theo Nybe, E.V

công nghệ và cải tiến giống cây trồng Ấn Độ đã cho thấy thời điểm thu hoạch liên
quan rất chặt đến năng suất, chất lƣợng. Đa số các giống gừng trồng đạt chất lƣợng
cao nhất sau trồng 9 tháng. Những nghiên cứu sau này trên 14 giống triển vọng
khác cũng cho kết quả tƣơng tự [77]. Các nghiên cứu về tốc độ phát triển của củ
trên hầu nhƣ các giống gừng trồng tại Ấn Độ cũng khẳng định rằng khối lƣợng củ
tăng nhanh nhất từ ngày thứ 150 đến chín hoàn toàn. Năng suất củ thƣờng đạt cao
nhất vào ngày thứ 240 sau trồng. Tỷ lệ chất khô của cây đạt cao nhất cũng vào ngày
thứ 240 sau trồng và biến động từ 14,86% trên giống số 646 tới 22,2% trên giống
Nadia [92]. Hàm lƣợng chất khô cũng đƣợc đƣợc đánh giá là có liên quan khá chặt
chẽ với nguồn gốc xuất sứ của giống và có phạm vi biến động khá cách biệt. Tỷ lệ
này đạt 17,7% ở đa số giống có nguồn gốc Trung Quốc, trong khi ở Tura là 28%
Kết quả này đƣợc đánh giá từ 30 giống gừng thu thập từ nhiều nơi trên thế giới [27],
[109]. Đánh giá về năng suất củ tƣơi của gừng, các nhà khoa học Ấn Độ cho rằng
năng suất gừng biến động rất lớn tùy thuộc vào các quốc gia, các giống và điều kiện
canh tác. Theo đó phạm vi biến động có thể từ 1,5 - 60,0 tấn/ha/năm, trong đó Ấn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status