nghiên cứu biện pháp canh tác tổng hợp nâng cao hiệu quả sản xuất cây gừng tại bắc kạn và hòa bình( thông tin đưa lên website) - Pdf 23

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
TRẦN THỊ ĐÍNH
NGHIÊN CỨU BIỆN PHÁP CANH TÁC
TỔNG HỢP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
SẢN XUẤT CÂY GỪNG TẠI
BẮC KẠN VÀ HÕA BÌNH Chuyên ngành: Khoa học cây trồng
Mã số: 62.62.01.10 TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP

Hà Nội - 2014

Công trình đƣợc hoàn thành tại:
VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

chua. Bia gừng và rượu gừng cũng được sử dụng rộng rãi làm đồ
uống hay thực phẩm chức năng tại nhiều nước châu Âu. Ngoài ra từ
gừng còn có thể chế biến thành bột gừng, trà gừng, gừng muối, kem
gừng, mứt gừng, gừng tẩm đường, dấm gừng, hương gừng, nước sốt
gừng, dầu gừng và nước ép gừng. Đặc biệt gừng còn được sử dụng
như một loại dược liệu truyền thống hỗ trợ điều trị các bệnh tiêu hóa,
thần kinh, tim mạch và xương khớp.
Bắc Kạn và Hòa Bình là 2 tỉnh miền núi phía Bắc đã và đang phát
triển cây gừng trong những năm gần đây, đồng thời được xem là
những địa phương có nhiều tiềm năng để phát triển gừng. Trong đó
điều kiện khí hậu và đất đai thuận lợi là những tiềm năng lớn nhất.
Với quy mô trên 380.000 ha đất đỏ vàng, cây gừng tại Bắc Kạn và
Hòa Bình đã và đang có nhiều lợi thế để phát triển và mang lại nguồn
lợi quan trọng cho người dân trồng gừng. Tuy nhiên quy mô sản xuất
gừng tại Bắc Kạn và Hòa Bình hiện nay vẫn còn hạn chế với diện
tích trên 1.500 ha, năng suất gừng trung bình được ghi nhận trong kết
quả điều tra tại 2 tỉnh Bắc Kạn và Hòa Bình là 11,55 tấn/ha trong khi
của Thái Lan là 16,85 tấn/ha, các nước khác là 12,62 tấn/ha/năm. Đề
tài “Nghiên cứu biện pháp canh tác tổng hợp nâng cao hiệu quả
2

sản xuất cây gừng tại Bắc Kạn và Hòa Bình” là một giải pháp quan
trọng để nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế trong sản
xuất gừng tại 2 tỉnh Bắc Kạn và Hòa Bình trong những năm tới.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Xác định được những yếu tố hạn chế chính trong sản xuất gừng tại
Bắc Kạn và Hòa Bình. Xác định được giống gừng triển vọng, đạt
năng suất > 20 tấn/ha, chất lượng tốt, góp phần đa dạng nguồn gen
cây gừng. Xây dựng được biện pháp canh tác tổng hợp, bao gồm
canh tác trên đồng ruộng và canh tác trong bao cho giống gừng triển

- Xác định được 4 yếu tố hạn chế trong sản xuất gừng tại Bắc Kạn và
Hòa Bình là thị trường tiêu thụ, giống, kỹ thuật canh tác và vốn đầu
tư cho sản xuất.
- Xác định được 10 giống triển vọng mang ký hiệu: QT1, BK3,
BK20, HB, PT6, PT8, PT20, VP2, VP5 và HY4. Trong đó tiềm năng
lớn nhất thuộc về QT1 với năng suất thực thu cao nhất tại Bắc Kạn và
Hòa Bình, tương ứng với 33,9 và 31,3 tấn/ha.
- Xây dựng được biện pháp canh tác tổng hợp trên đồng ruộng tại
Bắc Kạn và Hòa Bình với việc áp dụng giống QT1 trong thời vụ 29/2
- 15/3, khoảng cách 50 x 15 x 1, mật độ 10 vạn khóm/ha, bón 2,0 tấn
phân hữu cơ vi sinh sông Gianh + 200 kg N + 120 kg P
2
O
5
+ 200 kg
K
2
O/ha, che phủ mặt luống bằng rơm rạ hay xác hữu cơ, nâng cao
chất lượng hom giống trong hỗn hợp 10g Topsin M70WP + 5ml VST
+ 10 lít nước.
- Xây dựng được biện pháp canh tác tổng hợp trong bao tại Bắc Kạn
và Hòa Bình với việc áp dụng giống QT1 trong giá thể 70% đất màu
4

+ 30 % phân chuồng, bón lót 2,5 g N + 1,3 g P
2
O
5
+ 2,5 g K
2


Zingiber Bochmer có khoảng 100 loài, trong đó loài Zingiber
officinale Rosc được trồng phổ biến và có giá trị lớn nhất. Gừng là
cây gia vị và là cây dược liệu cổ truyền được trồng ở khắp các vùng
miền của nước ta, từ vùng núi cao đến đồng bằng và hải đảo.
1.2. Giá trị sử dụng của cây gừng
Gia vị, theo định nghĩa của các nhà khoa học là những loại
thực phẩm, rau thơm thường có tinh dầu hoặc các hợp chất hóa học
có thể tạo ra những kích thích nhất định lên cơ quan vị giác, khứu
giác và thị giác. Do đó khi phối hợp gia vị và thực phẩm theo một
quy trình nhất định, chúng ta sẽ nhận được một món ẩm thực tuyệt
hảo, góp phần cải thiện và nâng cao chất lượng bữa ăn của chúng ta.
Gừng đã được rất nhiều đầu bếp nổi tiếng trên thế giới mệnh danh là
“vua” của các loài gia vị Trong các tài liệu Manasollasa đầu thế kỷ
thứ 11, gừng đã được đề cập như một hương liệu phục vụ đồ uống
đặc biệt vừa thơm ngon lại có nhiều tác dụng trong việc phòng, chữa
bệnh đường hô hấp, thần kinh, tim mạch và tiêu hóa. Gừng là cây
dược liệu truyền thống phổ biến của nhiều dân tộc trên thế giới. Theo
y học cổ truyền phương Đông, gừng có vị cay, tính ấm vào 3 kinh
phế, tỳ, vị. Gừng có tác dụng phát biểu, tán hàn ôn trung, tiêu đàm,
hành thủy và giải độc.
1.3. Tài nguyên cây gừng là cơ sở sinh học để nghiên cứu và phát
triển sản xuất
Ấn Độ được xem là quốc gia đi đầu trong việc lưu giữ, bảo
tồn nguồn gen gừng của thế giới với tổng số 1.550 nguồn gen, tập
trung chủ yếu tại Viện nghiên cứu cây gia vị, cây dược liệu, Trường
đại học Orissa, đại học Parmar, đại học Rajendra, Trung tâm nghiên
cứu tài nguyên thực vật quốc gia và một số trạm nghiên cứu địa
6


2.1.1. Vật liệu sinh học: Gồm 121 mẫu giống sử dụng trong nghiên
cứu vật liệu khởi đầu, 10 giống triển vọng trong đánh giá tuyển chọn
giống phục vụ sản xuất, 1 giống cải tiến được tuyển chọn và sử dụng
trong nghiên cứu biện pháp canh tác và xây dựng mô hình sản xuất
2.1.2.Vật liệu khác: Gồm đạm, lân, kali, phân hữu cơ sông Gianh,
thuốc BVTV sử dụng trong nghiên cứu vật liệu khởi đầu, khảo
nghiệm cơ bản bộ giống, xác định thời vụ, mật độ, phân bón, che phủ
mặt luống, che bóng râm. Hóa chất phân tích sinh hóa bộ giống triển
vọng, nilonđen, xác thực vật trong che phủ mặt luống, mái che ánh
sáng trong nghiên cứu chịu bóng râm, thuốc xử lý Topsin và chế
phẩm vườn sinh thái trong nghiên cứu nâng cao chất lượng hom
giống, đất màu, phân chuồng, N, P, K, vỏ bao ximăng nước tưới
trong nghiên cứu kỹ thuật trồng gừng trong bao
2.2. Nội dung nghiên cứu: Điều tra tình hình sản xuất gừng, nghiên
cứu vật liệu khởi đầu và tuyển chọn bộ giống gừng triển vọng, khảo
nghiệm cơ bản và đánh giá chất lượng bộ giống triển vọng, nghiên
cứu thời vụ, mật độ, liều lượng phân bón, kỹ thuật che phủ mặt
luống, khả năng chịu bóng râm, nâng cao chất lượng hom giống,
nghiên cứu thành phần giá thể, mật độ, tưới nước, xây dựng mô hình
canh tác trên đồng ruộng và trong bao, đánh giá hiệu quả kinh tế và
đề xuất biện pháp canh tác tổng hợp sản xuất cây gừng.
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu
2.3.1. Điều tra tình hình sản xuất:
8

Dựa trên phiếu điều tra của PRC với nội dung định sẵn để phỏng vấn
900 hộ nông dân thuộc 2 tỉnh, Bắc Kạn và Hòa Bình. Kết quả được
xử lý thống kê trên phầm mềm EXCEL.
2.3.2. Bố trí thí nghiệm:
+ Thí nghiệm tập đoàn: Được bố trí tại Hòa Bình theo phương pháp

gồm 3 công thức, công thức I làm đối chứng (ánh sáng tự nhiên);
+ Thí nghiệm nghiên cứu thành phần giá thể trong bao gồm 5 công
thức, trong đó công thức I làm đối chứng (100% đất màu + 1,5 gN +
9

0,9 g P2O5 + 1,5g K2O/bao) được bố trí theo phương pháp ngẫu
nhiên gồm 3 lần lặp
+ Thí nghiệm nghiên cứu mật độ trong bao gồm 9 công thức, công
thức II làm đối chứng (2 mầm/bao), bố trí theo phương pháp ngẫu
nhiên gồm 3 lần lặp.
+ Thí nghiệm nghiên cứu chế độ nước tưới trong bao gồm 7 công
thức, công thức I làm đối chứng (tưới 1 lần trước khi trồng), được bố
trí theo phương pháp ngẫu nhiên gồm 3 lần lặp, mỗi lần 12 bao. Khối
lượng nước tưới mỗi lần 1200 ml/lần/công thức, tương ứng với độ
ẩm đất 75%.
2.3.3. Đánh giá sinh trƣởng, phát triển, chống chịu: Đánh giá sinh
trưởng, phát triển, khả năng chịu hạn, chịu nóng, bệnh thối củ trên
đồng ruộng theo phương pháp của Trung tâm tài nguyên thực vật
(PRC) trên cây họ gừng. Xác định diệc tích lá (DTL) theo phương
pháp của Shouichi Yoshida năm 1964. Đánh giá khả năng chống chịu
rầy xanh và rệp sáp trên đồng ruộng theo Quy chuẩn Việt Nam
QCVN 01-382010/BNNPTNT.
2.3.4. Đánh giá khả năng ổn định năng suất:
Theo phương pháp của R.K. Singh năm 1990.
2.3.5. Đánh giá chất lƣợng: Xác định hàm lượng protein bằng
phương pháp Kjeldahl, định lượng đường khử bằng phương pháp so
màu sử dụng DNS, định tính và định lượng đường disaccharide,
monosacharide bằng HPLC, hàm lượng tinh dầu bay hơi theo TCVN
7039: 2002, xác định Vitamin C bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu
năng cao TCVN 8977: 2011, xác định hàm lượng Zn bằng phương

11

Sơn với việc sử dụng giống gừng Trâu Hòa Bình là chủ yếu. Thời
gian trồng gừng chủ yếu tại 2 tỉnh được tiến hành từ 1-15/3 hàng năm
theo 2 phương tức là trồng thuần trên nương, đồi và trồng xen dưới
tán rừng. Phương thức trồng gừng trong bao hiện đang được các địa
phương quan tâm thử nghiệm. Do nhận thức hạn chế về tác dụng của
phân bón nên đa số các hộ dân không áp dụng phân bón cho cây
gừng. Rầy xanh, rệp sáp, bệnh tối củ là đối tượng sâu hại chính tuy
nhiên không gây nguy hiểm trên cây gừng tại các địa phương này.
Đầu vào của sản xuất gồm 5 khoản chính là: làm đất, giống, công lao
động, vật tư phân bón và thuốc BVTV. Trong đó khoản chi lớn
thuộc về giống và công lao động. Các yếu tố hạn chế chính trong sản
xuất gừng tại 2 tỉnh Bắc Kạn và Hòa Bình tập trung ở thị trường,
giống, kỹ thuật canh tác và vốn đầu tư.
3.2. Kết quả tuyển chọn bộ giống triển vọng
Bảng 3.13. Kết quả xác định bộ giống triển vọng từ Nhuận
Trạch, Lƣơng Sơn, Hòa Bình, 2009

hiệu
giống
Số
thu
thập
Nguồn gốc
TGST
(ngày)
Cao
cây
(cm)

315
73
1
305
30,5
HB
182
N. Trạch, HB
298
72
1
302
30,2
PT6
189
Hùng Lô, PT
305
68
1
327
32,7
PT8
191
Chu Hóa, PT
308
70
1
335
33,5
PT20

346
34,6
12

Kết quả khảo sát, đánh giá tập đoàn là kết quả của sự phân chia
nguồn vật liệu thành những nhóm giống khác nhau về hình thái, sinh
trưởng, phát triển, chống chịu và năng suất. Sự phân chia ấy có ý
nghĩa rất quan trọng trong việc cung cấp, định hướng cho công tác
nghiên cứu, khai thác, sử dụng và phát triển. Trên cơ sở khảo sát,
đánh giá đã tuyển chọn ra 10 giống có TGST từ 300 - 325 ngày, cao
cây từ 65 - 80 ngày, chống chịu bệnh thối củ cấp 1, khối lượng
củ/khóm đạt trên 300g/khóm, năng suất lý thuyết (NSLT) đạt > 30
tấn/ha (Bảng 3.13).
3.3. Kết quả khảo nghiệm cơ bản bộ giống gừng triển vọng
Bảng 3.19.Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất bộ giống
gừng triển vọng tại Chợ Mới, Bắc Kạn và Lƣơng Sơn, Hòa Bình,
2010

hiệu
Giống
Chợ Mới, Bắc Kan
Lương Sơn, Hòa Bình
Khối
lượng
1 củ
(g)
Số củ/
khóm
Tổng
KL

209,1
1,65
338,8
30,5
BK20
193,2
1, 65
318,8
27,8
182,4
1, 62
295,5
26,6
HB
183,6
1,70
312,2
28,1
171,9
1,68
288,8
26,0
PT6
184,1
1,75
322,2
29,0
189,9
1,72
326,7

1,79
330,0
29,7
180,7
1,82
328,9
29,6
HY4
193,9
1,77
343,3
30,9
196,4
1,81
355,5
30,2
CV%
6,6
7,0
LSD
0,05

Dưới ánh sáng của khoa học hiện đại, các nhà khoa học đã phát hiện
được trên 400 hoạt chất khác nhau từ cây gừng với những tác dụng
dược lý khác nhau trên cơ thể người và động vật. Trong đó tinh dầu,
protein, Zn, Vitamin C và carbohydrate được xem là những thành
phần sinh hoá quan trọng. Trên cơ sở đó, đề tài đã tiến hành nghiên
14

cứu, phân tích các thành phần này trong 100 gừng khô của bộ giống
triển vọng. QT1 thuộc nhóm giống có hàm lượng cao về protein, tinh
dầu, carbohydtrate, vitaminC và Zn, tương ứng với 6,50g, 5,05g,
47,62g, 9,5mg và 1,25mg/100g chất khô (Bảng 3.20)
Bảng 3.20. Kết quả phân tích thành phần hóa sinh trong 100 g
gừng khô tại Viện Quy hoạch và thiết kế nông nghiệp, 2013
TT

hiệu
giống
Độ
ẩm
(g)
Protein
(g)
Tinh
dầu
(g)
Carbohyd
rate (g)
Vitami
n C
(mg)

4,60
48,90
8,56
0,79
5
PT6
16,05
5,36
4,02
45,00
9,21
1,12
6
PT8
15,07
5,70
4,66
42,78
9,20
1,25
7
PT20
14,65
6,35
5,24
49,00
8,25
1,29
8
VP2

củ/khóm trong phạm vi 347,8-406,7 g, và NSTT trong phạm vi 31,3 -
15

36,6 tấn/ha. Nghiên cứu các yếu tố cấu thành năng suất tại Hòa Bình
cũng nhận được kết quả tương tự như Bắc Kạn. Căn cứ dữ liệu thu
được, đề tài đã xác định thời vụ III và IV là tối ưu cho giống gừng
triển vọng QT1 tại 2 tỉnh Bắc Kạn và Hòa Bình tương ứng với NSTT
36,4 và 36,6 tấn/ha tại BK và 36,3 và 36,0 tấn/ha tại HB (Hình 3.2)
Ảnh hƣởng của thời vụ trồng đến NSTT của giống gừng QT1 tại BK & HB
33,7
36,3
33,2
36,4
33,0
33,5
34,0
34,5
35,0
35,5
36,0
36,5
37,0
TVU2 TVU3 TVU4 TVU5
NS TTHình 3.2. Ảnh hƣởng của thời vụ đến năng suất trung bình của
QT1 tại Bắc Kạn và Hòa Bình, 2011
3.6. Xác định mật độ thích hợp cho giống QT1
Mối quan hệ giữa năng suất cá thể và năng suất quần thể trên cây

(g)
NS
thực
thu
(tấn/ha)
Khối
lượng
1củ
Số
củ/khóm
Tổng
KL
củ/khóm
(g)
NS
thực
thu
(tấn/ha)
I(ĐC)
265,8
1,54
413,5
26,0
275,0
1,53
420,7
26,5
II
260,5
1,50

1,45
348,6
34,5
Cv%
1,5
3,5
5,6
5,8
2,9
4,4
5,1
6,6
LSD
0,05
7,34
0,95
39,26
3,17
14,35
0,12
37,48
3,74
3.7. Xác định phân bón thích hợp cho giống QT1
Năng suất và các thành tố của nó là kết quả của quá trình tổng hợp và
chuyển hóa từ vật chất vô cơ thành vật chất hữu cơ có giá trị dinh
dưỡng cao. Tuy nhiên khả năng và quy mô của sự chuyển hóa ấy lại
phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó có yếu tố kiểu gen, đất đai, mùa
vụ và vùng sinh thái. Vì vậy để tìm hiểu khả năng sử dụng phân bón
và xác định liều lượng phân bón thích hợp cho giống gừng QT1, đề
tài đã tiến hành nghiên cứu ảnh hưởng của 7 nền phân bón khác nhau

cây, số lá/cây, số cây/khóm, chống chịu nóng và hạn được xem là
đáng chú ý nhất. Để tìm hiểu khả năng sinh trưởng và chống chịu ảnh
hưởng thế nào đến năng suất trong điều kiện có che phủ mặt luống,
18

đề tài đã tiến hành đánh giá năng suất và các yếu tố của nó với sự
khác nhau của 3 chế độ che phủ. Kết quả cho thấy chế độ che phủ
khác nhau đã ảnh hưởng khá rõ rệt đến các yêu tố năng suất và năng
suất. Tổng khối lượng củ/khóm, NSLT và TSTT đạt giá trị thấp nhất
trong điều kiện không che phủ, tương ứng với 330 g/khóm; 33,0 và
29,5 tấn/ha. Trong điều kiện có che phủ tổng khối lượng củ/khóm,
năng suất tiềm năng và năng suất thực thu đã tăng lên đáng kể, tương
ứng với 432,0 g/khóm; 43,20 và 39,50 tấn/ha trong điều kiện che phủ
bằng rơm hay xác hữu cơ và 420 g/khóm; 42,00 và 39,05 tấn/ha trong
điều kiện che phủ nilon đen (Đồ thị 3.4).

0
10
20
30
40
50
VL1 VL2 VL3
Năng suất thực thu (tấn/ha)

Hình 3.4. Ảnh hƣởng của vật liệu che phủ đến năng suất trung bình
của QT1 tại Hòa Bình, 2011
3.9. Xác định giá thể thích hợp cho giống QT1 trồng trong bao
Thành phần giá thể khác nhau đã ảnh hưởng đến sự phát triển của
các bộ phận trên mặt đất như chiều cao cây, số lá/cây, số cây/bao,

I
1712,7
205,5
1754,0
210,5
II
2046,3
245,6
2069,3
248,3
III
2735,7
328,3
2784,0
334,1
IV
2666,7
320,0
2697,7
323,7
V
2610,7
313,3
2654,0
318,5
CV%

7,1

7,5


Hình 3.6. Ảnh hƣởng của mật độ trồng trong bao đến năng suất
giống gừng QT1 tại 2 tỉnh Bắc Kạn và Hòa Bình, 2012.
Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của 9 nền mật độ thuộc 3 nhóm
công thức khác nhau đã cho thấy sự tăng lên của mật độ trong mỗi
nhóm công thức có xu hướng tỷ lệ thuận với tổng khối lượng củ/bao
trong phạm vi từ 478,0 - 2621,0g/bao tại Bắc Kạn, 486,4 -
2586,1g/bao tại Hòa Bình. Tổng khối lượng củ/bao tăng lên giữa các
công thức trong cùng một nhóm và sự tăng lên của nó giữa các nhóm
công thức tỷ lệ thuận với năng suất giữa các công thức trong cùng
21

một nhóm và giữa các nhóm công thức với nhau. Kết quả này cũng
đồng nghĩa với việc xác định công thức VI là mật độ tối ưu cho giống
QT1 tại Bắc Kạn và Hòa Bình, tương ứng với 314,5 và 310,3 tấn/ha
(Hình 3.6)
3.11. Đánh giá hiệu quả kinh tế giống gừng QT1 trên đồng ruộng
Bảng 3.52. Kết quả xây dựng mô hình canh tác trên đồng ruộng
giống QT1tại Chợ Mới, Bắc Kạn và Lƣơng Sơn, Hòa Bình, 2012
Chỉ tiêu
Chợ mới, Bắc Kan
Lương Sơn, Hòa Bình
BK20 (ĐC)
QT1
HB (ĐC)
QT1
Quy mô (ha)
1,0
1,0
1,0

(kg/ha)
0:0:0:0
200:120:
200:2000
0:0:0:0
200:120:
200:2000
Chi phí đầu vào
(Tr.đ)
49,00
74,371
47,00
74,371
Giống
30,00
35,00
28,00
35,00
N:P
2
O
5
:K
2
O: HCVS
0
19,371
0
19,371
Làm đất, lên luống

12,00
12,00
13,00
13,50
Thu nhập (tr.đ/ha)
322,80
414,00
325,00
456,30
Lợi nhuận (tr.đ/ha)
273,80
339,63
278,00
381,93
LN tăng so ĐC (%)
100
124,04
100
137,38
Mô hình canh tác giống gừng QT1 trên đồng ruộng với quy mô 1,0
ha/mô hình tại 2 tỉnh Bắc Kạn và Hòa Bình trong năm 2012 đã được
22

xây dựng trên cơ sở áp dụng các kết quả nghiên cứu của đề tài. Kết
quả xây dựng cho thấy QT1 sinh trưởng, phát triển và chống chịu tốt
tương tự các kết quả nghiên cứu đã đề cập trong đề tài. Năng suất
QT1 tại Bắc Kạn đạt 34,5 tấn/ha, tăng 128% so với mô hình đối
chứng BK20. Tại Hòa Bình QT1 đạt năng suất 33,8 tấn/ha, tăng
135% so với mô hình đối chứng HB. Tổng thu nhập của mô hình
QT1 đạt 414,0 - 456,3 triệu đồng/ha, tăng 128,2 - 140,4% so với tổng

3. Khảo nghiệm chính quy 10 giống triển vọng đã được thực hiện tại
xã Tân Sơn, Chợ Mới, Bắc Kạn trong vùng đất đỏ vàng trên đá phiến
sét và xã Nhuận Trạch, Lương Sơn, Hòa Bình trong vùng đất đỏ vàng
trên đá phiến sét và đá biến chất. Các giống QT1 và BK3 (124) được
đánh giá ở vị trí cao nhất về sinh trưởng, phát triển, chống chịu và
năng suất. Trong đó QT1 có năng suất thực thu cao nhất tại Bắc Kạn
và Hòa Bình, tương ứng với 33,9 và 31,3 tấn/ha, tăng > 15% so với
giống đối chứng gừng Trâu Tân Sơn - BK20 và gừng Hòa Bình - HB.
Hàm lượng tinh dầu, protein, vitamin C và Zn của QT1 khá cao
tương ứng với 50,05g; 6,5g; 9,5mg và 1,25mg trong 100 g gừng khô.
4. Biện pháp canh tác thích hợp trên đồng ruộng tại Bắc Kạn và Hòa
Bình áp dụng cho giống gừng triển vọng QT1 được trồng trong
khung thời vụ 29/2 - 15/3, khoảng cách trồng 50x15x1 (hàng cách 50
cm x các khóm cùng hàng cách 15 cm x mỗi khóm trồng 1 hom
giống), mật độ 10 vạn khóm/ha, bón 2,0 tấn phân hữu cơ vi sinh
Sông Gianh + 300 kg N + 150 kg P
2
O
5
+ 300 kg K
2
O/ha cho vùng
Bắc Kạn, bón 2,0 tấn phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh + 200 kg N +
120 kg P
2
O
5
+ 200 kg K
2
O/ha cho vùng Hòa Bình, che phủ mặt luống


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status