báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án “thủy điện thu cúc - Pdf 23

MỤC LỤC
CHƯƠNG 1. MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 8
1.1. TÊN DỰ ÁN 8
1.2. CHỦ DỰ ÁN 8
1.3. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN 9
1.4. QUY MÔ CỦA DỰ ÁN 9
1.4.1. Qui mô của dự án 9
1.4.2. Các tiêu chuẩn kỹ thuật 12
1.4.3. Thiết kế công trình 13
1.4.4. Tổ chức xây dựng 18
1.4.5. Khối lượng xây dựng công trình và nguồn nguyên vật liệu 23
1.4.6. Tổng các mức đầu tư và phân kỳ đầu tư 25
1.4.7. Tổng tiến độ thi công 26
CHƯƠNG 2. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ - XÃ
HỘI 27
2.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ MÔI TRƯỜNG 27
2.1.1. Vị trí địa lý 27
2.1.2. Đặc điểm địa hình vùng đầu mối 27
2.1.3. Đặc điểm khí hậu và thủy văn 27
2.1.4. Đặc điểm địa hình, địa mạo 32
2.1.5. Điều kiện địa chất 33
2.1.6. Đặc điểm địa chất thuỷ văn 36
2.1.7. Hiện trạng môi trường sinh thái 37
2.1.8. Hiện trạng chất lượng môi trường không khí 41
2.1.9. Hiện trạng về độ ồn, rung 43
2.1.10. Hiện trạng chất lượng môi trường nước mặt 43
2.1.11. Hiện trạng chất lượng môi trường đất 43
2.2. ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI 45
2.2.1. Tình hình kinh tế - xã hội khu vực Dự án 45
CHƯƠNG 3. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 49
1

63
4.5. GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG SINH THÁI VÀ ĐA
DẠNG SINH HỌC 63
2
4.5.1. Các biện pháp giảm thiểu tác động đến thảm thực vật 63
4.5.2. Các biện pháp giảm thiểu tác động đối với động vật 63
4.6. CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU ĐỐI VỚI SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG. .63
4.6.1. Tác động do cháy nổ 63
4.6.2. Tác động do vỡ đê quai, vỡ đập 63
4.7. BiỆn pháp an toàn công trình 63
4.8. CÁC BIỆN PHÁP AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG QUÁ TRÌNH THI
CÔNG 63
CHƯƠNG 5. CAM KẾT THỰC HIỆN BIỆN PHÁP BẢO
VỆ MÔI TRƯỜNG 64
5.1. CAM KẾT THỰC HIỆN THEO CÁC TIÊU CHUẨN VỀ MÔI
TRƯỜNG 64
5.2. CAM KẾT THỰC HIỆN GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG VIỆC CHIẾM
DỤNG ĐẤT VÀ TÁI ĐỊNH CƯ 64
5.3. CAM KẾT THỰC HIỆN GIẢM THIỂU TỚI CHẤT LƯỢNG MÔI
TRƯỜNG KHÔNG KHÍ VÀ ỒN 64
5.4. CAM KẾT THỰC HIỆN GIẢM THIỂU TỚI MÔI TRƯỜNG NƯỚC64
5.5. CAM KẾT GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG ĐẤT 64
5.6. CAM KẾT GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG ĐẾN ĐỘNG THỰC VẬT
VƯỜN QUỐC GIA 64
CHƯƠNG 6. CÁC CÔNG TRÌNH XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG, CHƯƠNG
TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 65
CHƯƠNG 7. CHỈ DẪN NGUỒN CUNG CẤP SỐ LIỆU, DỮ LIỆU VÀ
PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ 66
7.1. NGUỒN CUNG CẤP TÀI LIỆU 66
7.1.1. Chất lượng không khí 66

- Cung cấp điện năng cho lưới ở cuối nguồn, vùng sâu, vùng xa, làm tăng chất
lượng điện năng vốn đang rất thấp ở khu vực dự án.
- Khai thác nguồn tài nguyên thủy năng của đất nước đã lãng phí nhiều năm qua để
phục vụ cho sự nghiệp phát triển đất nước.
- Cải thiện môi trường xã hội khu vực dự án đây là khu vực dân trí thấp, việc xây
dựng nhà máy sẽ có tác động nâng cao dân trí cho vùng dự án.
- Góp phần thúc đẩy quá trình công nghiệp hoá, khu vực vùng dự án.
- Tăng nguồn thu ngân sách cho tỉnh Phú Thọ và mang lại lợi nhuận cho nhà Đầu
tư.
Từ những lợi ích trên cho thấy: việc đầu tư xây dựng nhà máy thuỷ điện Thu Cúc là
việc làm cần thiết và cấp bách.
2. CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐTM
5
Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án “Thủy điện Thu Cúc” nhằm thực hiện
những quy định của pháp luật và căn cứ kỹ thuật sau:
2.1 Căn cứ pháp luật:
- Luật Bảo vệ Môi trường 2005 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2006);
2.2 Căn cứ kỹ thuật::
• Các tài liệu thống kê về điều kiện địa lý, tự nhiên, khí tượng, thủy văn, tình hình
kinh tế xã hội của địa điểm thực hiện dự án là xã Thu Cúc, huyện Tân Sơn, Phú
Thọ.
• Tài liệu thuyết minh của dự án thủy điện Thu Cúc.
• Các số liệu đo đạc, phân tích các chỉ tiêu môi trường tại khu vực dự án.
• Cục Bảo vệ Môi trường. Hướng dẫn lập báo cáo Đánh giá tác động môi trường
dự án công trình thuỷ điện, Hà Nội, 2001.
• Tài liệu hướng dẫn đánh giá nhanh của WHO (Rapid Assessment).
• Các tài liệu về công nghệ xử lý và giảm thiểu chất ô nhiễm (nước, khí và chất
thải rắn) trong và ngoài nước.
2.3 Các văn bản liên quan đến dự án:
• Niên giám thống kê Tỉnh Phú Thọ năm 2003 - 2006.

khai thác nguồn thủy năng trên thượng nguồn dòng chính Sông Bứa tận dụng nguồn
thủy năng dồi dào và có độ chênh cao cột nước thích hợp. Vị trí đập PAII nằm cách
ngã ba quốc lộ 32B đi Phù Yên và quốc lộ 32 đi Nghĩa Lộ hơn 2km về phía Nam
Tây Nam. Công trình đầu mối được dự kiến xây dựng ở vị trí khoảng:
104
0
53’05” kinh độ Đông.
21
0
15’45” vĩ độ Bắc.
Lưu vực sông Bứa có tọa độ từ 104
o
45’đến 105
o
11’50’’ kinh độ đông và từ
22
o
11’30’’ đến 21
o
19’40’’ vĩ độ bắc, chiều dài lưu vực 76,9km, diện tích lưu vực
tính đến cửa ra là 1370km
2
trong đó tỉ lệ đá vôi chiếm tỷ trọng 2,4% toàn lưu vực.
Độ cao bình quân lưu vực vào khoảng 302m, độ dốc bình quân lưu vực 22,2%, với
hệ số hình dạng 0,23 và hệ số uốn khúc 1,96. Lưu vực sông Bứa phía Tây và Tây
Nam giáp với các lưu vực sông nhánh cấp 1 của sông Đà, phía bắc giáp với các lưu
vực sông nhánh cấp 1 của sông Hồng.
1.4. QUY MÔ CỦA DỰ ÁN
1.4.1. Qui mô của dự án
Bảng : Các thông số quy mô công trình

154.3
2 Kênh dẫn nước
Kích thước kênh BxH
Chiều dài kênh dãn nước
mxm
m
2.6x3.0
2637.72
3 Bể áp lực
Chiều rộng bể
Chiều dài bể
m
m
6
30
4 Đường ống áp lực
- Chiều dài
- Đường kính trong ống
- Số ống
m
m
Đoạn
70.36
2.3
01
5 Nhà máy thuỷ điện
- Cao trình lắp máy
- Cao trình sàn tuabin
- Mực nước hạ lưu lớn nhất
- Mực nước hạ lưu nhỏ nhất

- Chiều dài
kv
km
35
01
24
V Đường vận hành
- Chiều dài
- Chiều rộng
Km
m
5
7.5
VI Thiết bị chính
1 Tuốc bin
- Loại tuốc bin loại Francis–trục ngang
- Số tổ máy tổ 02
- Số vòng quay v/phút 272.6
2 Máy phát điện
- Loại loại 3pha trục ngang
- Số tổ máy tổ 2
11
1.4.2. Các tiêu chuẩn kỹ thuật
Tiêu chuẩn thiết kế chủ yếu trong thiết kế công trình thủy điện Thu Cúc là “công
trình thủy lợi - Các quy định chủ yếu về thiết kế” TCXDVN 285-2002. Từ đó đã
xác định được các chỉ tiêu chủ yếu của công trình.
+ Cấp công trình: cấp III
+ Lũ thiết kế với: P=1,0%
+ Lũ kiểm tra: P=0,2%
+ Tần suất lưu lượng bảo đảm phát điện: P=85%

Sơ đồ bố trí chung của các phương án nghiên cứu bao gồm:
(1) Đập đầu mối.
(2) Tuyến năng lượng: Cửa nhận nước, Bể lắng cát, Kênh dẫn, Bể áp lực,
Đường ống áp lực
(3) Nhà máy thuỷ điện.
(4) Đường quản lý vận hành.
(5) Khu nhà quản lý.
Vùng tuyến đập tốt nhất đặt tại Xóm ú xã Thu Cúc, tại vị trí này đá gốc lộ ra hai bên
bờ suối và địa hình tuyến có phương Tậy Bắc - Đông Nam vuông góc với sông Bứa
(phương 141
o
14′) hình chữ U. Lòng suối có cao trình +126.3 đến +130.5m, vai trái
và phải đập gối lên các sườn núi dốc, đỉnh núi có cao trình >300m. Phần lòng suối
rộng 30m theo mực nước hiện tại, không có thềm và bãi.
Trong giai đoạn nghiên cứu này ta xem nó như là vùng tuyến bởi vì khu vực này có
điều kiện địa hình và địa chất tương tự nhau. Ngoài ra do địa chất ở khu vực này
xuất hiện đá tảng lăn rất nhiều do vậy không thể bố trí nhà máy sau đập mà ơ đây
chỉ phù hợp với phương án nhà máy đường dẫn.
Tính toán thiết kế cụ thể phương án, các thông số chủ yếu của các hạng mục công
trình chính xác định được như sau:
1.4.3.1. Đập đầu mối
+ Loại đập tràn : lựa chọn đập bê tông trọng lực, hình thức tràn tự do với
kích thước khoang tràn B = 55m, mặt cắt ngang tràn kiểu Ôphixêropv không
chân không loại II. Kết cấu bọc ngoài BTCT M200, lõi đập bằng bê tông
M150 cốt liệu lớn.
+ Đập không tràn có kết cấu tường thượng lưu, hạ lưu, mặt tràn BTCT M200
và bê tông M150 thân đập.
13
+ Kích thước tràn tự do: B=55mm.
+ Chiều đập cao mặt cắt giữa suối: H

Tuyến năng lượng được bố trí bên bờ phải gồm: Cửa lấy nước, bể lắng cát, kênh
dẫn, đoạn ống áp lực chuyển tiếp và nhà máy thuỷ điện hở.
- Cửa lấy nước ở đây là kiểu bán áp có cao độ ngưỡng cửa lấy nước +154,30m,
kích thước cửa là 5,0x5,5(m).
- Bể lắng cát có chiều dài toàn bộ là 60m, bề rộng 6.7m
- Kênh dẫn nước dài 2638 có kích thước BxH=2.6x3.0m
2
- Bể áp lực có chiều dài toàn bộ là 39m, bề rộng 6m
- Đoạn ống chuyển tiếp từ cửa lấy nước đến nhà máy dài L = 70.36m, đường
kính D=2.3m được bọc bằng bê tông cốt thép M200.
- Nhà máy thuỷ điện kiểu hở bố trí bên bờ phải gồm 2 tổ máy tuốc bin Francis
trục ngang, công suất mỗi tổ 3.1MW. Khoảng cách giữa các tổ máy là 12,0 m. Cao
trình sàn gian lắp máy 111.03m, sàn gian sửa chữa 120.42m. Với cao trình mực
nước hạ lưu là 111.36m thì cao trình đặt tâm bánh xe công tác sẽ là 111.66m. Trong
nhà máy được trang bị cầu trục có khẩu độ Lk= 11.29m, sức nâng của cầu trục 20T.
1.4.3.3. Cửa lấy nước
Cửa lấy nước có kết cấu bê tông cốt thép nằm bên bờ phải, phần đập dâng. Móng
cửa lấy nước được đặt trên nền đá phong hoá nhẹ tương đối vững chắc. Các thông
số cơ bản xác định được như sau:
14
Vị trí, kích thước của cửa lấy nước được xác định dựa trên các điều kiện:
+ Đảm bảo điều kiện thuận lợi về thuỷ lực khi lấy nước, lắng cát và xả cát sau
này.
+ Đảm bảo vận tốc dòng chảy sau lưới chắn rác từ 0,8 đến 1,2m/s với lưu
lượng thiết kế Qtk = 19.10 m3/s.
+ Cao độ ngưỡng cửa lấy nước đảm bảo lấy lưu lượng làm việc tối đa khi mực
nước xuống đến MNC.
+ Đảm bảo bố trí các thiết bị cơ khí (lưới chắn rác, cửa van vận hành, cửa van
sửa chữa và các thiết bị máy mó) hợp lý theo đúng tiêu chuẩn.
+ Thuận tiện cho việc lắp đặt, vận hành, sửa chữa bảo dưỡng sau này.

Bố trí quy hoạch khu nhà máy dựa trên quy hoạch chung, quy mô nhà vận
hành, khu nhà ở phù hợp với không gian hạ tầng chung và đảm bảo những yêu cầu
sinh hoạt của cán bộ công nhân viên và yêu cầu phát triển sau này của khu vực dự
án.
Nhà máy thuỷ điện, nhà quản lý vận hành và khu nhà cho cán bộ công nhân
viên cần phải được bố trí thành một khuôn viên thống nhất hài hoà giữa không gian
làm việc, sinh hoạt nghỉ ngơi, công viên cây xanh, khu vui chơi thể thao … tạo một
môi trường sống và làm việc hiệu quả nhất.
Quy hoạch chung khu nhà máy bao gồm:
+ Nhà máy thuỷ điện, nhà quản lý vận hành.
+ Khu trạm phân phối.
+ Khu nhà ở cán bộ, nhân viên.
+ Hạ tầng giao thông nội bộ.
+ Hạ tầng khuôn viên cây xanh, khu vui chơi thể thao.
Thông số chính của gian nhà máy
16
Kích thước của nhà máyđược xác định dựa vào các yêu cầu bố trí các thiết bị
cơ khí trong nhà máy, điều kiện vận hành, sửa chữa sau khi nhà máy đi vào hoạt
động.
Nhà máy có kết cấu bằng bê tông cốt thép, đặt trên nền đá lớp IB bên bờ phảI
sông Bứa – nhánh suối cấp I của sông Hồng. Nhà máy được lắp đặt 2 tổ máy,
tuarbin francis trục ngang, buồng xoắn bằng bê tông cốt thép. Các kích thước chính
như sau:
+ Cao trình lắp máy : +111,66
+ Cao trình sàn gian máy : +111,03
+ Chiều rộng nhà máy : B = 20,00m
+ Chiều dài nhà máy: L = 40,00m
Khu nhà quản lý và nhà ở của cán bộ, nhân viên được bố trí phía thượng
đường vào khu nhà máy. Tổng diện tích khu vực này dự kiến là 749 m
2

khoảng 1.5km và có đường đất nhưng đi lại rất khó khăn đòi hỏi có sự đầu tư nâng
cấp và cải tạo để phục vụ cho công tác thi công xây dựng, quản lý và vận hành công
trình sau này.
1.4.3.10. Đường dây chuyền tải điện
Nhà máy thuỷ điện Thu Cúc với quy mô công suất 6,2MW, tại xã Thu Cúc,
huyện và Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ. Khoảng cách từ nhà máy điện đến đường dây
110kV Tân Sơn là 24km.
1.4.4. Tổ chức xây dựng
1.4.4.1. Chuẩn bị
Làm lán trại giai đoạn 1 phục vụ thi công trong thời gian 6 tháng trước khi
khởi công công trình chính:
- Định vị lại các tim mốc.
- Tập kết nhân lực, vật tư, thiết bị, thi công các hạng mục phục vụ thi công
công trình tạm.
- Làm đường thi công và công trình trên tuyến ở tất cả các tuyến vào các khu
vực và các đường nhánh xuống hố móng.
- Làm mặt bằng, lán trại giai đoạn 2 ổn định trong thời gian thi công tại các
khu vực khu vực cụm đầu mối.
1.4.4.2. Trình tự thi công
Đào móng công trình
- Ngay sau khi làm đường thi công đến vị trí nào tiến hành tập kết đầy đủ
phương tiện thi công móng công trình ngay đến đó.
- Xúc tiến công tác thi công đào móng cửa nhận nước, đập đầu mối, nhà
máy.
Thi công bê tông, xây lát.
Lắp đặt thiết bị
- Chỉ tiến hành sau khi bê tông đủ cường độ chịu lực và điều kiện kết cấu cho
phép.
- Lắp đặt phai, cửa van.
- Lắp đặt lưới chắn rác cửa vào đường dẫn nước.

- Công tác thoát nước hố móng được thực hiện bằng hệ thống thoát nước hở:
Rãnh thoát nước - Ga nước - Máy bơm thoát.
Tại các bãi thải trữ sẽ tiến hành san gạt, tạo mái dốc cần thiết để tránh sạt lở,
hạn chế các vật liệu đào trôi theo dòng nước đổ xuống sông suối tại các vị trí không
cho phép gây ra ô nhiễm môi trường và bồi lấp lòng hồ.
1.4.4.3. Công tác bê tông
Các công trình bê tông bao gồm:
- Cửa lấy nước chủ yếu là bê tông kết cấu.
- Nhà máy thủy điện: Phần dưới sàn lắp máy chủ yếu là bê tông khối lớn và
phần trên sàn lắp máy chủ yếu là bê tông kết cấu.
19
- Đập tràn: chủ yếu là bê tông khối lớn ngoài là bê tông M200, bên trong lõi
đập là bê tông M150 cốt liệu 4x6.
Bê tông sử dụng cho công trình có hai loại hở và ngầm, mác bê tông công
trình có: M150, 200. Mác 250 và 300 dùng cho kiến trúc phần trên nhà máy, lớp vỏ
bọc đập và các kết cấu xây dựng khác. Sử dụng phụ gia hóa học và phụ gia khoáng
hoạt tính để chống nứt cho bêtông khối lớn và phụ gia đông kết nhanh đối với kết
cấu để tăng nhanh tốc độ thi công bê tông.
Bê tông hở và bê tông ngầm là bê tông thủy công.
Trộn bê tông chủ yếu bằng trạm trộn (10-30m
3
/h), có kết hợp máy trộn 250-
500lít di động.
Vữa bê tông được lấy từ trạm trộn trung tâm và vận chuyển vữa bê tông
ngoài hầm bằng ôtô chuyên dùng 6m
3
, trong hầm bằng máy bơm bêtông. Đổ bê
tông chủ yếu dùng máy bơm bê tông.
Chọn máy bơm bêtông công suất 5-60m
3

3
và vận chuyển bằng ô tô
tự đổ 5-15 tấn, biện pháp thi công đào kênh dẫn chỉ tiến hành sau khi hoàn thành
các công tác đổ bê tông đập, lắp đặt và căn chỉnh thiết bị cửa lấy nước và cửa xả cát.
Khi thi công đào đá kênh dẫn thì ta tiến hành khoan nổ mìn bằng tổ hợp máy khoan
cầm tay có chân chống, đường kính mũi khoan < 75 mm và bốc xúc bằng máy kết
hợp thủ công, vận chuyển bằng ô tô tự đổ 5-15 tấn.
Thi công bê tông bằng thủ công, đầm bằng máy đầm rung. Đổ bê tông kênh dẫn
nước có thể dùng kết hợp máy trộn di động 250 – 500 l.
Trình tự thi công đổ bê tông kênh dẫn nước : tiến hành lắp đặt cốt thép xong, lắp
dựng cốt pha đáy kênh và một phần tường sau đó đổ bê tông. Khi bê tông đáy đủ
cường độ cho phép thì cho lắp đặt tiếp cốt pha tường kênh, dàn giáo và cầu công tác
để thi công đổ bê tông tường và tiếp tục thi công nắp kênh.
Thi công bể áp lực
Đào đất bằng tổ hợp máy đào 0.8 – 2.5 m
3
và vận chuyển bằng ô tô tự đổ 5-15 tấn.
Khi thi công đào tháp điều áp thì ta tiến hành khoan nổ mìn bằng tổ hợp máy khoan
cầm tay có chân chống, đường kính mũi khoan < 75 mm và bốc xúc bằng máy kết
hợp thủ công, vận chuyển bằng ô tô tự đổ 5-15 tấn.
Thi công bê tông, vữa bê tông sản tại trạm trộn cố định khu nhà máy, dùng ô tô
chuyên chở đến hiện trường, đổ bê tông bằng máy bơm bê tông, đầm bằng máy đầm
rung.
Thi công đường ống áp lực
Khu vực đường ống có địa hình rất dốc cho nên việc tổ chức thi công đường ống là
vấn đề rất khó khăn. Trong giai đoạn này các tài liệu về địa hình, địa chất còn chưa
thật đầy đủ nên sơ bộ đề ra phương án tổ chức thi công đường ống như sau :
21
Để đào đất, đá móng dùng máy đào 0.8 – 2.5 m
3

chuyên ngành đảm nhận. Các thiết bị nặng của tổ náy được tiến hành sau khi đã lắp
ráp xong cần trục của nhà máy.
Bố trí mặt bằng thi công
22
Tại mỗi vị trí thi công sẽ phải lắp đặt đồng bộ các thiết bị phục vụ thi công: Hệ
thống cung cấp điện, nước, khí ép, thiết bị khoan nổ để đào đá, nơi ăn ở để tạm nghỉ
giữa ca, trực y tế và an toan lao động. Một trạm trộn bêtông đặt tại khu nhà máy và
một trạm tại đầu mối, các trạm trộn di dộng. Vận chuyển đá và các chất thải ra bãi
thải bằng máy xúc và ôtô tự đổ. Ngoài ra khi thi công bê tông còn phải đủ diện tích
đặt ván khuôn trung chuyển, thiết bị chống, thiết bị vận chuyển vữa, thép đã gia
công tại xưởng cơ khí và vật liệu khác, thiết bị bơm bê tông, thiết bị đầm bê tông
1.4.5. Khối lượng xây dựng công trình và nguồn nguyên vật liệu
1.4.5.1. Khối lượng xây dựng công trình
Bảng: Tổng khối lượng xây lắp chính
STT Nội dung công việc Đơn vị Khối lượng
1 Đào đất 10
3
m
3
211.46
2 Đào đá 10
3
m
3
128.90
3 Đắp đất, đá 10
3
m
3
37.83

khai thác
(m
3
)
Cự ly vận
chuyển đến
chân đập
khoảng (m)
Mỏ đá 1 Đá vôi ẩn tinh 10 000 100 000 4 000
Mỏ đá 2 Đá vôi ẩn tinh 10 000 100 000 2 000
Mỏ đá 3 Đá vôi ẩn tinh 10 000 100 000 4 000
Tổng cộng 30 000 300 000
Nguồn cung cấp xi măng, thép các loại, cát vàng, thuốc nổ, xăn, dầu mỡ được các
nhà cung cấp lấy từ Việt Trì, Đá dăm các loại và đá hộc được cung cấp ngay tại Thu
Cúc, tuy nhiên, công ty cam kết mua vật liệu tại chân công trình.
1.4.6. Tổng các mức đầu tư và phân kỳ đầu tư
Tổng mức đầu tư: 345 531, 595 triệu đồng từ nguồn vốn ngân sách nhà nước
(Tính theo mặt bằng giá Việt nam tại thời điểm quí III năm 2006)
Trong đó :
Chi phí xây dựng
GPMB và rà phá bom mìn
Chi phí QLDA và chi phí khác
Dự phòng phí
: 288 280, 997 triệu đồng
: 4 300, 000 triệu đồng
: 21 538, 634 triệu đồng
: 31 411, 963 triệu đồng
25

Trích đoạn Hiện trạng chất lượng mụi trường nước mặt GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG ĐẾN CHIẾM DỤNG ĐẤT VÀ TÁI ĐỊNH Cỏc biện phỏp giảm thiểu tỏc động đến thảm thực vật CAM KẾT THỰC HIỆN THEO CÁC TIấU CHUẨN VỀ Mễ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status