Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án
“Mở rộng nhà xưởng, nâng công suất chế
biến và bảo quản gỗ từ 8.000 m3 gỗ thành
phẩm/năm lên 15.000 m3 gỗ thành
phẩm/năm”
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ vii
TÓM TẮT BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG viii
MỞ ĐẦU 1
Chương 1. 8
MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 8
1.1. Tên dự án. 8
1.2. Chủ dự án. 8
1.3. Vị trí địa lý của dự án. 8
1.4. Nội dung chủ yếu của dự án. 10
1.4.1. Mục tiêu của dự án. 10
1.4.2. Khối lượng và quy mô các hạng mục dự án. 10
1.4.3. Công nghệ sản xuất, vận hành. 14
1.4.4. Danh mục máy móc, thiết bị15
1.4.5. Nguyên, nhiên, vật liệu (đầu vào) và các chủng loại sản phẩm
(đầu ra) của dự án 16
1.4.6. Tiến độ thực hiện dự án. 17
1.4.7. Vốn đầu tư. 18
1.4.8. Nhu cầu nhân lực. 18
1.4.9. Tổ chức quản lý và thực hiện dự án. 18
Chương 2. 20
ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ 20
- XÃ HỘI KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN 20
2.1. Điều kiện môi trường tự nhiên. 20
4.1.4. Các biện pháp an toàn lao động. 65
4.2. Đối với các tác động xấu trong giai đoạn vận hành sản xuất66
4.2.1. Khống chế ô nhiễm không khí66
4.2.2. Khống chế ô nhiễm chất thải rắn. 81
4.2.3. Khống chế ô nhiễm nguồn nước. 84
4.2.4. Khống chế ô nhiễm do tiếng ồn và độ rung. 89
4.2.5. Biện pháp khác:90
4.2.6. Khống chế ô nhiễm do nhiệt90
4.3. Đối với sự cố môi trường trong giai đoạn hoạt động. 90
4.3.1. An toàn lao động và vệ sinh lao động. 90
4.3.2. Biện pháp phòng chống cháy nổ, hỏa hoạn. 91
4.3.3. An toàn khi bảo quản, sử dụng các loại nhiên liệu, hóa chất93
4.3.4. Công tác ứng cứu sự cố tràn đổ nhiên liệu, hóa chất94
4.3.5. Biện pháp ứng phó sự cố nồi hơi95
4.3.6. Biện pháp phòng chống sự cố với trạm xử lý nước thải97
4.3.7. Các biện pháp an toàn lao động cho công nhân. 98
4.3.8. Chương trình khám sức khỏe định kỳ. 99
4.4. Các giải pháp hỗ trợ khác. 100
4.4.1. Giải pháp tiết kiệm nước. 100
4.4.2. Giải pháp tiết kiệm điện. 100
4.4.3. Giải pháp tiết kiệm nguyên, nhiên liệu. 100
4.4.4. Giải pháp truyền thông. 100
Chương 5. 101
CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 101
5.1. Chương trình quản lý môi trường. 101
5.2. Chương trình giám sát môi trường. 107
Chương 6. 110
THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG 110
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 111
CÁC TÀI LIỆU, DỮ LIỆU THAM KHẢO 114
công nghiệp. 12
Bảng 1.4. Danh mục máy móc thiết bị15
Bảng 1.5. Công suất sản phẩm của dự án. 16
Bảng 1.6. Nhu cầu nguyên – nhiên liệu phục vụ cho dự án trong 1 năm 16
Bảng 1.7. Tiến độ thực hiện dự án. 17
Bảng 2.1. Giá trị của nhiệt độ, độ ẩm, bốc hơi, lượng mưa và số ngày nắng.21
Bảng 2.2. Vị trí lấy mẫu. 22
Bảng 2.3. Kết quả phân tích chất lượng không khí xung quanh nhà máy hiện
hữu. 22
Bảng 2.4. Chất lượng không khí khu vực bên trong nhà xưởng đang hoạt
động. 23
Bảng 2.5. Kết quả phân tích nước thải tại hố ga cuối cùng đấu nối với khu
công nghiệp. 24
Bảng 2.6. Kết quả phân tích không khí tại khu đất mở rộng. 24
Bảng 2.7 . Kết quả phân tích mẫu đất tại khu đất xây dựng nhà xưởng mới24
Điều kiện về xã hội29
Bảng 3.1. Các hoạt động và nguồn gây tác động trong giai đoạn xây dựng.30
Bảng 3.2. Các nguồn gây tác động môi trường không liên quan đến chất thải
trong giai đoạn xây dựng.31
Bảng 3.3. Các hoạt động và nguồn gây ô nhiễm không khí trong giai đoạn
hoạt động.31
Bảng 3.4. Các hoạt động và nguồn gây ô nhiễm môi trường nước trong giai
đoạn hoạt động.32
Bảng 3.5. Các hoạt động và nguồn gây phát sinh chất thải rắn trong giai đoạn
hoạt động.32
Bảng 3.6. Đối tượng, quy mô bị tác động trong giai đoạn thi công xây dựng.35
Bảng 3.7. Đối tượng, quy mô bị tác động trong giai đoạn vận hành hoạt động.
35
Bảng 3. 8. Thang đánh giá tỷ trọng đất36
Bảng 3. 9.Hệ số ô nhiễm của các phương tiện sử dụng dầu DO (g/km.lượt xe).
động lâu dài của Công ty 62
Bảng 3.32: Độ tin cậy của các phương pháp ĐTM… 63
Bảng 4.1 .Hiệu quảlọc theo cỡhạt… 70
Bảng 4.2.Bảng phân cấp cỡ hạt ban đầu của hạt bụi70
Bảng 4.3 : Kết quả tình phát tán nồng độ khí SO2 theo kích thước ống khói78
Bảng 4.4. Thông số kỹ thuật của hệ thống xử lý. 89
Bảng 5.1. Chương trình quản lý môi trường trong giai đoạn xây dựng và giai
đoạn hoạt động của dự án 102
Bảng 5.2. Danh mục và kinh phí thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ
môi trường. 107
Bảng 5.3. Vị trí, thông số, tần suất giám sát và quy chuẩn so sánh các chỉ tiêu
giám sát chất lượng môi trường trong giai đoạn hoạt động của dự án. 108
Bảng 5.4. Dự toán kinh phí thực hiện chương trình giám sát109
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1. Vị trí của dự án với các đối tượng xung quanh. 9
Hình 1.2. Quy trình sơ chế gỗ. 14
Hình 1.3. Sơ đồ tổ chức quản lý và nhân sự của dự án. 19
Hình 2.1. Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải tập trung của KCN Nam Tân Uyên.
27
Hình 4.1. Sơ đồ thu gom và xử lý bụi gỗ tại nhà máy. 68
Hình 4.2. Sơ đồ xử lý khí thải lò hơi tại nhà máy. 73
Hình 4.3. Sơ đồ nguyên lý buồng tiêu âm chống ồn. 79
Hình 4.4: Sơ đồ hệ thống phân loại và thu gom chất thải rắn. 81
Hình 4.5: Sơ đồ khối hệ thống thu gom nước thải sinh hoạt của Công ty. 85
Hình 4.6. Quy trình xử lý nước thải nhà ăn và nước thải từ hệ thống xử lý khí
thải lò hơi87
Hình 4.7. Sơ đồ ứng phó sự cố cháy nổ. 93
Hình 4.8. Quy trình ứng phó sự cố tràn đổ hóa chất.94
Hình 4.9. Lưu đồ hoạt động khi xảy ra sự cố. 95
TÓM TẮT BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
- Nhiệt dư: từ quá trình hàn, xì trong thi công;
- Các sự cố:
+ Tai nạn lao động: do không đảm bảo an toàn trong thi công xây dựng
hoặc thi công không đúng với thiết kế;
+ Sự cố cháy nổ: Sự cố cháy nổ có thể xảy ra trong trường hợp vận
chuyển và tồn chứa nhiên liệu, hoặc do sự thiếu an toàn về hệ thống cấp điện
tạm thời, gây nên các thiệt hại về người và của trong quá trình thi công
Giai đoạn hoạt động của dự án
Tác động đến môi trường không khí
- Bụi, khí thải từ các phương tiện vận chuyển nguyên liệu và sản phẩm ra
vào nhà máy;
- Bụi phát sinh trong công đoạn bốc dỡ nguyên liệu, sản phẩm; quá trình
cưa, xẻ gỗ;
- Bụi, khí thải phát sinh từ quá trình đốt nhiên liệu ở lò hơi đốt củi;
- Khí thải từ các bể ngâm tẩm gỗ;
- Tiếng ồn, độ rung do hoạt động của máy cưa, máy bào,….
- Nhiệt thừa.
Tác động do nước thải
- Nước mưa chảy tràn qua toàn bộ khu vực dự án chứa đất, cát, rác thải
và các tạp chất rơi vãi trên mặt đất xuống cống thu gom nước mưa;
- Nước thải sinh hoạt phát sinh từ hoạt động của cán bộ, nhân viên làm
việc tại nhà máy;
- Nước thải từ nhà ăn tập thể
- Nước thải sản xuất từ quá trình ngâm tẩm gỗ và nước thải phát sinh từ
hệ thống xử lý khí thải lò hơi.
Tác động do chất thải rắn
- Chất thải rắn sinh hoạt: bao nylon, thực phẩm thừa, giấy vụn,… phát
sinh trong sinh hoạt hàng ngày của công – nhân viên làm việc tại nhà máy;
- Chất thải rắn sản xuất không nguy hại: gỗ vụn, gỗ thừa, mùn cưa,…;
- Chất thải rắn nguy hại: bao bì chứa hóa chất ngâm tẩm gỗ; giẻ lau dính
Do quá trình san lắp mặt bằng đã được tiến hành từ trước nên Chủ dư án sẽ ưu
tiên lắp đặt mạng lưới thoát nước nội bộ trước và đấu nối vào mạng lưới thoát
nước chung của KCN để đảm bảo nước mưa chảy tràn được thu gom hạn chế
tình trạng ngập úng cục bộ khi có mưa lớn xảy ra.
Đối với nước thải sinh hoạt
Trong quá trình thi công công ty sử dụng nhà vệ sinh của xưởng hiện hữu.
Giảm thiểu ô nhiễm do chất thải rắn
- Bố trí các thùng rác công cộng trên công trường để thu gom rác sinh
hoạt
- Chất thải rắn sinh hoạt và chất thải rắn xây dựng phát sinh trong giai
đoạn thi công sẽ được chuyển giao cho đơn vị có chức năng thu gom và vận
chuyển xử lý theo đúng quy định
Phòng ngừa tai nạn lao động và cháy nổ
- Quy định các nội quy làm việc tại công trường, bao gồm nội quy ra, vào
làm việc tại công trường; nội quy về trang phục bảo hộ lao động; nội quy sử
dụng thiết bị nâng cẩu; nội quy về an toàn điện; nội quy an toàn giao thông;
nội quy an toàn cháy nổ …;
- Tăng cường kiểm tra, nhắc nhở công nhân sử dụng trang bị bảo hộ lao
động khi làm việc;
- Tổ chức tuyên truyền, kiểm tra, thanh tra công tác phòng chống cháy nổ
tại các kho, lán trại của các đơn vị thi công.
Trong giai đoạn hoạt động của dự án
Khống chế ô nhiễm không khí
- Bê tông hóa đường giao thông nội bộ để hạn chế bụi phát tán vào mùa
khô;
- Bố trí khu vực cưa xẻ gỗ ở vị trí riêng biệt, bố trí hệ thống hút và thu
gom bụi phát sinh để xử lý;
- Khí thải phát sinh từ lò hơi sẽ được thu gom vào hệ thống xử lý khí
trước khi cho thoát ta môi trường bên ngoài;
- Lắp đặt đệm cao su hoặc lò xo chống rung cho máy móc thiết bị gây ồn,
- Phổ biến về vấn đề an toàn lao động và cháy nổ cho tất cả công nhân
viên của công ty;
- Tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật khi vận hành máy móc, thiết bị (đặc biệt
là lò hơi);
- Thường xuyên kiểm tra, bảo dưỡng các thiết bị, máy móc;
- Định kỳ tổ chức khám sức khỏe cho toàn bộ cán bộ, công – nhân viên
làm việc tại Nhà máy.
Chương trình quản lý môi trường và giám sát môi trường
Chương trình quản lý môi trường
Chương trình quản lý môi trường dự án được thực hiện trong 2 giai đoạn: giai
đoạn thi công xây dựng nhà xưởng mới và giai đoạn dự án hoạt động. Chủ dự
án sẽ thực hiện các biện pháp quản ký sau:
- Thành lập bộ phận quản lý môi trường tại dự án để quản lý về môi
trường, an toàn lao động, phòng cháy chữa cháy, phòng ngừa và ứng phó sự
cố.
- Lập kế hoạch và chương trình hành động bảo vệ môi trường tại Nhà
máy, phối hợp chặt chẽ với các cơ quan quản lý môi trường địa phương trong
việc thanh tra, kiểm tra, quan trắc và giám sát môi trường, phối hợp thẩm
định, kiểm tra các công trình hạng mục kiến trúc, các hệ thống kỹ thuật xử lý
môi trường, phòng chống sự cố nhằm đảm bảo các quy định và tiêu chuẩn môi
trường Việt Nam.
- Phối hợp với các cơ quan quản lý chức năng về PCCC, phòng chống sự
cố môi trường để xây dựng phương án phòng chống sự cố cháy nổ, rò rỉ
nguyên nhiên liệu.
Chương trình giám sát môi trường
Giám sát chất lượng không khí
Vị trí giám sát:
Không khí xung quanh và bên trong khu vực sản xuất
Vị trí giám sát
- 01 mẫu đầu hướng gió chủ đạo
- Tiêu chuẩn, quy chuẩn so sánh: Giới hạn tiếp nhận nước thải của KCN
Nam Tân Uyên được quy định trong báo cáo ĐTM của KCN đã được phê
duyệt
Giám sát chất thải rắn và chất thải nguy hại
Chủ đầu tư sẽ thường xuyên kiểm tra việc phân loại chất thải rắn tại nguồn
trong Dự án, cũng như đối với các đơn vị chịu trách nhiệm thu gom chất thải
rắn để đảm bảo chất thải rắn phát sinh được phân loại đúng và được thu gom
hợp lý.
- Vị trí giám sát: khu vực tập kết chất thải rắn (chất thải sinh hoạt, chất
thải rắn sản xuất, chất thải nguy hại)
- Thông số giám sát: lượng thải, thành phần chất thải;
- Tần suất giám sát: 04 lần/năm
Các số liệu trên thường xuyên được cập nhật hóa, đánh giá và ghi nhận kết
quả. Nếu có phát sinh ô nhiễm, chúng tôi sẽ khắc phục ngay và báo cáo cho
các cấp có thẩm quyền tại địa phương chỉ đạo và giải quyết.
MỞ ĐẦU
Tóm tắt về xuất xứ, hoàn cảnh ra đời của dự án
Bình Dương là một tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam,
có tốc độ phát triển công nghiệp nhanh, vị trí địa lý thuận lợi, hệ thống cơ sở
hạ tầng phát triển mạnh. Đến nay toàn tỉnh Bình Dương có 28 khu công
nghiệp (KCN) đang hoạt động.
Khu công nghiệp Nam Tân Uyên nằm ở phía Nam huyện Tân Uyên,
tỉnh Bình Dương có vị trí địa lý rất thuận lợi gần các cảng biển, cảng nội địa,
thuận lợi cho việc giao thương với các nước cũng như nhập khẩu nguyên, vật
liệu cho quá trình sản xuất.
Qua quá trình thăm dò thị trường, Công ty TNHH MTV Huy phát nhận
thấy nhu cầu tiêu thụ cũng như khả năng phát triển các sản phẩm gỗ tại Việt
Nam và một số quốc gia trên thế giới hiện nay khá mạnh mẽ. Từ đó, Công ty
TNHH MTV Huy phát đã quyết định mở rộng đầu tư xây dựng nhà xưởng chế
biến và bảo quản gỗ từ công suất 8.000 m3 gỗ thành phẩm/năm lên 15.000
Nam Tân Uyên tại xã Khánh Bình, huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương”.
- Giấy xác nhận số 1722/TCMT của Tổng cục Môi trường cấp ngày 04
tháng 10 năm 2010 về việc thực hiện các nội dung báo cáo đánh giá tác động
môi trường của Dự án “Đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật KCN
số 1 Nam Tân Uyên” trước khi vận hành chính thức.
- Quyết định số ……/QĐ-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp
ngày 09/11/2010 Về việc phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của
Dự án đầu tư xây dựng KCN Nam Tân Uyên mở rộng của Công ty CP KCN
Nam Tân Uyên”.
3. Phương pháp áp dụng trong quá trình ĐTM
Dự án “Mở rộng nhà xưởngg, nâng công suất chế biến và bảo quản gỗ từ
8.000 m3 gỗ thành phẩm/năm lên 15.000 m3 gỗ thành phẩm/năm” được đánh
giá dựa trên các phương pháp sau:
Các phương pháp ĐTM
Phương pháp liệt kê
- Liệt kê các tác động môi trường do hoạt động xây dựng dự án;
- Liệt kê các tác động môi trường do quá trình vận hành dự án, bao gồm
các nhân tố gây ô nhiễm môi trường như: nước thải, khí thải, chất thải rắn, an
toàn lao động, cháy nổ, vệ sinh môi trường,…;
- Dự báo các tác động đến môi trường, kinh tế và xã hội trong khu vực do
hoạt động của dự án gây ra.
Phương pháp so sánh
Đánh giá chất lượng môi trường không khí, đất và chất lượng dòng thải
trên cơ sở so sánh với các tiêu chuẩn môi trường Việt Nam, quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia và các tiêu chuẩn của Bộ Y tế.
Phương pháp ma trận môi trường
Sử dụng để thiết lập và phân tích mối quan hệ định tính giữa các hoạt
động và quy mô, mức độ tác động môi trường của dự án, đồng thời để chọn
lọc và đánh giá các tác động môi trường quan trọng, chủ yếu của dự án.
Phương pháp chuyên gia
khí, chất lượng nước và môi trường đất.
4. Tổ chức thực hiện ĐTM
Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án “Mở rộng nhà xưởng, nâng
công suất chế biến và bảo quản gỗ từ 8.000 m3 gỗ thành phẩm/năm lên 15.000
m3 gỗ thành phẩm/năm” do Công ty TNHH MTV Huy phát làm chủ đầu tư
với sự tư vấn của Công ty TNHH KHKT & Môi trường Minh Việt.
Chủ dự án
- Chủ dự án : Công ty TNHH Một Thành Viên Huy phát
- Trụ sở chính : Số 30/39, khu phố Nhị Đồng, phường Dĩ An, thị xã Dĩ An,
tỉnh Bình Dương
- Điện thoại : 0650.3653780 Fax: 0650.3653782
- Đại diện : LÊ HUY PHÁT Chức vụ: Chủ tịch kiêm giám đốc
Đơn vị tư vấn
- Đơn vị : Công ty TNHH KHKT & Môi trường Minh Việt
- Địa chỉ : 20/2, Tô Ngọc Vân, phường Thạnh Xuân, quận 12, TP.Hồ
Chí Minh.
- Điện thoại : 08. 54273434 – 08.62741380 Fax: 08. 5427.3427
- Đại diện : NGUYỄN QUANG VINH Chức vụ: Giám
đốc
Quá trình thực hiện đánh giá tác động môi trường như sau
- Sưu tầm và thu thập các số liệu, văn bản cần thiết về điều kiện tự nhiên,
môi trường; điều kiện kinh tế xã hội; báo cáo kinh tế kỹ thuật và các văn bản,
tài liệu khác có liên quan.
- Khảo sát, điều tra hiện trạng các thành phần môi trường theo các phương
pháp chuẩn bao gồm lấy mẫu phân tích đặc tính nước thải và chất lượng môi
trường không khí. Điều tra, khảo sát điều kiện kinh tế – xã hội khu vực xung
quanh.
- Trên cơ sở số liệu thu thập được và kết quả phân tích mẫu, tham khảo ý
kiến chuyên gia, đánh giá các tác động do hoạt động của dự án đến các thành
phần môi trường và dân sinh cũng như đề xuất các biện pháp công nghệ và
môi trường (3 năm kinh
nghiệm)
06 Nguyễn Thị Nhung
Công ty TNHH KHKT & Môi
trường Minh Việt
Kỹ sư chuyên ngành
môi trường (3 năm kinh
nghiệm)
07 Võ Duy Huệ Ngân
Công ty TNHH KHKT & Môi
trường Minh Việt
Kỹ sư chuyên ngành
môi trường (3 năm kinh
nghiệm)
Trong quá trình thực hiện chúng tôi đã nhận được sự giúp đỡ của các cơ quan
sau:
- Ban Quản lý các khu công nghiệp Bình Dương
- Ban Quản lý khu công nghiệp Nam Tân Uyên
- Công ty Cổ Phần Dịch Vụ Công Nghệ Sắc Ký Hải Đăng
Chương 1
MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN
1.1. Tên dự án
“MỞ RỘNG NHÀ XƯỞNG, NÂNG CÔNG SUẤT CHẾ BIẾN VÀ BẢO
QUẢN GỖ TỪ 8.000 M3 GỖ THÀNH PHẨM/NĂM LÊN 15.000 M3 GỖ
THÀNH PHẨM/NĂM”
1.2. Chủ dự án
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN HUY PHÁT
Địa chỉ: Số 30/39, khu phố Nhị Đồng, phường Dĩ An, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình
Dương
Điện thoại: 0650.3653780 Fax: 0650.3653782
Mặt bằng của dự án như sau:
Hình 1.1. Vị trí của dự án với các đối tượng xung quanh
Dự án nằm trong KCN Nam Tân Uyên đã được san lấp sơ bộ, có địa hình
bằng phẳng. Đồng thời, cơ sở hạ tầng tiện ích công cộng như đường giao
thông, hệ thống thoát nước mưa, nước thải đã được xây dựng và lắp đặt hoàn
thiện theo quy hoạch của KCN.
Khoảng cách địa lý của dự án so với các vùng lân cận như sau:
- Cách trung tâm thành phố Hồ chí minh 30km;
- Cách tân cảng Sài Gòn 28 km;
- Cách cảng Sài Gòn 31 km;
- Cách sân bay Tân Sơn nhất 30 km;
- Cách ICD Sóng Thần 14 km;
- Cách trung tâm tỉnh Bình Dương 10 km;
- Cách trung tâm tỉnh Đồng Nai 22 km;
- Cách cảng container Thạnh Phước 05 km.
Giới thiệu khu công nghiệp Nam Tân Uyên
- Tổng diện tích đất quy hoạch 349,34 ha và tổng diện tích đã cho thuê:
174 ha.
- Tổng số dự án đầu tư vào khu công nghiệp: 88 dự án (trong đó: Tổng số
doanh nghiệp đi vào hoạt động là 50, tổng số doanh nghiệp đang xây dựng:
10. Trong năm 2012, khu công nghiệp Nam Tân Uyên đã thu hút 88 dự án đầu
tư).
- Tổng diện tích cây xanh 33,46ha, chiếm 10,04% diện tích KCN, phù
hợp với tiêu chuẩn quy phạm hiện hành là ≥ 10%. Ngoài ra, 15% diện tích đất
nhà máy, kho tàng và đất công trình điều hành dịch vụ phải trồng cây xanh.
Như vậy tổng diện tích đất phủ cây xanh trong KCN đảm bảo ≥ 15% theo quy
định trong Thông tư số 08/2009/TT-BTNMT của Bộ Tài Nguyên và Môi
Trường.
- KCN Nam Tân Uyên đã san nền 100% diện tích theo quy hoạch chi tiết
đã được phê duyệt.
Bảng 1.2 . Các hạng mục công trình của dự án
STT Các hạng mục Diện tích (m2) Tỷ lệ
Hiện hữu
01 Nhà xưởng đã xây dựng 1 2.912 7,52
02 Nhà xưởng đã xây dựng 2 2.756 7,11
03 Nhà văn phòng 188 0,48
04 Nhà bảo vệ 19,65 0,05
05 Hệ thống xử lý nước thải, khí thải 100 0,25
06 Cây xanh thảm cỏ 1.000 2,58
07 Đường nội bộ, sân bãi 3.024,35 7,81
Tổng (1) 10.000 25,83
Mở rộng
Nhà xưởng mới 1 12.924,24 33,37
Nhà xưởng mới 2 5.664 14,62
Nhà văn phòng 305 0,78
Nhà bảo vệ 20,4 0,05
Cây xanh thảm cỏ 5.000 17,42
Đường nội bộ, sân bãi 4.847,44 16,89
Nhà ăn công nhân 262,92 0,67
Tổng (2) 28.719 74,17
Tổng (1) + (2) 38.719 100
Nguồn: Công ty TNHH MTV Huy phát
Các hạng mục xây dựng chính
Nhà xưởng mới
Dự án mở rộng thêm 02 nhà xưởng với diện tích như sau:
- Nhà xưởng mới 1: 12.924,24 m2;
- Nhà xưởng mới 2: 5.664 m2
Cả 02 nhà xưởng đều có kết cấu móng cột, cổ cột, đà kiểu bằng bê tông cốt
thép. Khung cột, vì kèo, xà gồ bằng thép. Tường gạch phía trên ốp tole, mái
lợp tole, nền bê tông cốt thép. Chiều cao mái công trình khoảng 10m.
1000
Qsh ngđ =
Trong đó:
Qsh ngđ: lưu lượng nước dùng cho sinh hoạt trong ngày.đêm (m3/ngày.đêm).
q1, q2: tiêu chuẩn nước dùng cho nhu cầu sinh hoạt trong cơ sở sản xuất công
nghiệp (lít/người/ca)
N1, N2: số công nhân làm việc phân xưởng nóng và lạnh
K: hệ số không điều hòa giờ
Bảng 1.3. Tiêu chuẩn nước dùng cho nhu cầu sinh hoạt trong cơ sở sản
xuất công nghiệp
Loại phân xưởng Tiêu chuẩn dùng nước trong
cơ sở sản xuất công nghiệp
(lít/người/ca)
Hệ số không điều hòa giờ
Phân xưởng tỏa nhiệt trên 20
Kcalo/m3.giờ 45 2,5
Các phân xưởng khác 25 3
Như vậy lượng nước cấp cho sinh hoạt là: với 250 công nhân lao động trực
tiếp và 50 nhân viên làm việc tại văn phòng công ty:
Qsh ngđ = + = 31,88 m3/ngày.đêm
- Lượng nước cấp cho căn tin (có nấu ăn) = 25 lít/người/ngày x 300
người = 7500 lít/ngày = 7,5 m3/ngày. (Theo TCVN 4513:1988 – Cấp nước
bên trong – Tiêu chuẩn thiết kế);
- Lượng nước dùng cho công đoạn ngâm tẩm gỗ được tính toán dựa vào
công nghệ sơ chế gỗ tại Nhà máy như sau:
Lượng gỗ được sơ chế tại nhà máy là 4500 m3/năm
àLượng nước dùng cho công đoạn ngâm tẩm = 4500 m3/300 x 20% lượng gỗ
cần ngâm tẩm x 0,6 m3 dung dịch ngâm tẩm cho 1 m3 gỗ = 1,8 m3/lần.
Lượng nước sau mỗi mẻ tẩm được xả xuống bể chứa rồi lọc thô (tách cặn) sau
đó tái sử dụng lại cho quá trình ngâm tẩm.
các hộp này gắn chặt vào tường ở độ cao 1,25m so với mặt nền, phía mặt
trước gắn kính, hộp sơn màu đỏ có khóa số để dễ dàng quan sát, nhận biết và
bảo vệ. Lưu lượng yêu cầu cho mỗi vòi đảm bảo đạt q = 15lít/s. Áp lực nước
đảm bảo cột nước đặc dài 12m và phun xa hơn 50m, cao 10-15m. Với yêu cầu
tối đa 3 vòi hoạt động cùng lúc cần một lưu lượng cấp đủ lien tục ít nhất là 36
m3/h.
- Ngoài ra do tính chất của nhà xưởng, đơn vị sẽ căn cứ thực tế để bố trí
thêm các bình khí, cát, hóa chất,… để phục vụ và hỗ trợ công tác an toàn
phòng cháy, chữa cháy.
Hệ thống thoát nước thải và nước mưa
- Nước thải phát sinh từ hệ thống xử lý khí thải sẽ được xử lý đạt quy
định đấu nối của KCN Nam Tân Uyên trước khi đấu nối vào KCN Nam Tân
Uyên.
- Nước thải sinh hoạt sau khi xử lý sơ bộ qua bể tự hoại sẽ đấu nối vào hệ
thống đường ống thu gom nước thải trên đường D6 của KCN sau đó dẫn về
HTXLNTTT của KCN tiếp tục xử lý.
Hệ thống thu gom và thoát nước mưa trong Nhà máy là hệ thống bê tông cốt
thép, đường kính D200 và D300 sẽ được lắp đặt trong quá trình xây dựng
xưởng. Nước mưa sẽ được thu gom vào hệ thống hố ga và đường cống nội bộ
sau đó đấu nối vào hệ thống cống thu gom và thoát nước mưa chung của KCN
(bê tông cốt thép, đường kính D800).
1.4.3. Công nghệ sản xuất, vận hành
Quy trình sơ chế và bảo quản gỗ của Nhà máy được tóm tắt theo đồ sau:
Hình 1.2. Quy trình sơ chế gỗ
Thuyết minh quy trình
Khâu cưa xẻ
Các thân gỗ, phiến gỗ sau khi thu mua được vận chuyển về nhà máy. Sau đó
được cưa xẻ trước khi ngâm tẩm. Lượng gỗ nguyên liệu phục vụ sơ chế là
5.400 m3/năm.
Khâu ngâm tẩm