kế hoạch phát triển các cụm công nghiệp tỉnh thái nguyên giai đoạn 2011 – 2015 - Pdf 23

MỤC LỤC
TIÊU 25
PHẦN II. : KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN CÁC CỤM CÔNG NGHIỆP TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI 25
NH TẾ - XÃ HỘI 25
uản lý quy hoạch 25
Quản lý tốt, chặt chẽ Qy hoạch phát triể n các cụm công nghiệp, xây dựng phát triển cụm công nghiệp
đúng tiến độ, đúng quy hoạch đã được phê duyệt, thường xuyên làm tốt công tác điều chỉnh, bổ sung
Quy hoạch để đáp ứng yêu cầu phát triển 25
quản lý DN 26
Thủ tục hành chính được hoàn thiện, cải cách, tạo sự thuận lợi cho hoạt động của các DN. Các chính
sách và các hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp phải được đẩy mạnh. Đặc biệt, các khu công nghiệp cần có
chính sách về giá cho thuê lại đất sao cho phù hợp, tạo sự hấp dẫn đối với khu công nghiệp, đồng thời
phản ánh được chính sách hỗ trợ của nhà nước đố 26
2.Ề VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG 27
ĐỀ XUẤT BỘ CHỈ SỐ THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ(M&E 27
IÊU KẾ HOẠCH 47
4 . GIẢI PHÁP THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH THÁI NGUYÊ 47
giai đoạn 2011-2015 47
4.1 Giải pháp thực hiện các mục tiêu cụ thể 1. Đẩy mạnh cô 47
xây dựng, môi trường,… \ 48
4.2 Các giải pháp thực hiện mục tiêu cụ thể 2: Nâng cao chấ 48
h cng nghiệp tại địa phương 49
4 .4 . Các giải pháp thực hiện mục tiêu cụ thể 4: Nâng 49
trong và bên ngoài cụm công nghiệp . 50
4.5 Các giải pháp thực hiện mục tiêu cụ thể 3: 50
tư lớn, đóng góp lớn cho ngân sách tỉnh 50
4.6. Các giải pháp thực hiện mục tiêu cụ thể 6: N 50
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài.
Tỉnh Thái Nguyên đã từ lâu được biết tới như một tỉnh có nền công nghiệp
phát triển lâu đời nhất nước ta, với những ngành công nghiệp truyền thống như sản

a. Tăng trưởng kinh tế
Tăng trưởng kinh tế của tỉnh bình quân 5 năm 2006-2010 đạt 11,11%, trong
đó:
- Tăng trưởng ngành công nghiệp và xây dựng bình quân 5 năm giai đoạn
2006-2010 tăng 14,91%, trong đó năm 2007 có mức tăng trưởng cao nhất đạt
18,39%, năm 2009 do tác động của khủng hoảng kinh tế nên có mức tăng trưởng
thấp đạt 11,7%.
- Tăng trưởng ngành dịch vụ bình quân 5 năm 2006-2010 đạt 11,86%, mức tăng
trưởng của ngành tương đối ổn định, riêng năm 2009 có mức đạt thấp nhất là 10,06%.
- Ngành nông, lâm nghiệp có mức tăng trưởng và đóng góp cho tăng trưởng ở
mức thấp nhất, bình quân 5 năm 2006-2010 tăng 4,14%, thấp hơn bình quân giai
đoạn 2001-2005.
b. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Kết quả chuyển dịch cơ cấu kinh tế 5 năm 2006-2010 cho thấy cơ cấu kinh tế
của tỉnh đã chuyển dịch đúng hướng, đó là tăng tỷ trọng công nghiệp - xây dựng,
dịch vụ; giảm tỷ trọng nông lâm nghiệp trong GDP. Cụ thể năm 2005 cơ cấu kinh tế
của tỉnh là công nghiệp - xây dựng 38,71%; dịch vụ 35,08%; nông - lâm nghiệp -
thuỷ sản 26,21%. Dự kiến kế hoạch năm 2010 cơ cấu kinh tế đạt được như sau:
công nghiệp - Xây dựng 41,54%; Dịch vụ 36,73%, nông lâm nghiệp - thuỷ sản:
21,73 %
2
- Ngành công nghiệp - xây dựng có sự chuyển dịch đúng hướng, song tốc độ
chuyển dịch còn chậm, năm 2006 là 38,76%, năm 2007 là 39,54%, năm 2008 là
39,78%, năm 2009 là 40,62%, 2010 đạt 41,54% GDP chưa đạt mục tiêu đề ra là
45% GDP. Trong nội ngành công nghiệp, tỷ trọng công nghiệp chế biến tăng từ
86,5% lên 88,11% (năm 2009) công nghiệp khai thác giảm, công nghiệp sản xuất và
phân phối điện nước có mức tăng tương đương với công nghiệp chế biến.
Ngành xây dựng của tỉnh mặc dù nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước và
đầu tư dân doanh tăng nhanh qua các năm, song mức độ đóng góp của ngành còn
chưa tương xứng, mức đóng góp của ngành mới tương ứng khoảng 6% GDP;

- Ngành nông lâm nghiệp - thuỷ sản: tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 5
năm khu vực này đạt 4,14%, thấp hơn mục tiêu đề ra (5,5%/năm). Cơ cấu kinh tế có
mức giảm nhanh so với mức bình quân chung của cả nước, song chưa đạt mục tiêu
đề ra. Năm 2006 đạt 24,75% GDP, năm 2010 giảm xuống còn 21,73% GDP, đạt
21,73%. Nguyên nhân do chỉ số giá ngành nông nghiệp trong giai đoạn 2006-2010
tăng nhanh hơn khu vực công nghiệp và dịch vụ, đặc biệt là năm 2008 có tốc độ
trượt giá cao; về cơ cấu nội ngành chậm chuyển dịch do lĩnh vực chăn nuôi không
ổn định, sản xuất theo hướng trang trại, chăn nuôi công nghiệp còn nhiều hạn chế.
Từ những phân tích trên cho thấy cơ cấu kinh tế của tỉnh Thái Nguyên đã có
sự chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, tuy nhiên tốc độ chuyển
dịch và chất lượng chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu sản phẩm chưa đạt mục tiêu
đề ra.
Về chuyển dịch cơ cấu lao động trong các ngành kinh tế: qua phân tích số
liệu về lực lượng lao động trong các ngành kinh tế thấy rằng, tốc chuyển dịch cơ
cấu lao động trong ngành công nghiệp- xây dựng có mức tăng chậm từ 11,63% năm
2005 lên 14,53% năm 2009; lao động trong ngành dịch vụ có mức chuyển dịch
chậm, tăng từ 16,9% năm 2005 lên 17,15% năm 2009, chủ yếu thuộc lĩnh vực
thương mại, lưu trú, ăn uống đã tạo điều kiện thu hút và chuyển dịch lao động từ
lĩnh vực nông lâm nghiệp. Ngành nông lâm nghiệp mặc dù mức đóng góp trong
GDP không lớn, khoảng trên 1/5 GDP toàn tỉnh, song chiếm tỷ trọng lao động lớn
(năm 2009 là 68,32%). Trong các năm qua, mặc dù đã có mức giảm về cơ cấu lao
động, song mức giảm còn thấp, khoảng sấp sỉ 1%/năm, đây cũng là áp lực đối với
4
tỉnh về vấn đề giải quyết việc làm cho người lao động, đặc biệt là đối với các vùng
bị thu hồi đất sản xuất để đầu tư các công trình hạ tầng công cộng, khu đô thị, khu
cụm công nghiệp.
1.2.Phát triển các lĩnh vực xã hội.
- Về giáo dục đào tạo
Trong những năm qua chất lượng giáo dục có nhiều chuyển biến tích cực, tỷ lệ
giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn đạt tỷ lệ cao. Giáo dục mầm non phát triển tốt các

Công nghiệp khu vực địa phương quản lí, do môi trường đầu tư ngày càng
được cải thiện, đã có những bước phát triển mạnh và tăng dần tỷ trọng trong cơ cấu
GTSXCN: từ 32,17% năm 2006 tăng lên 34,75% năm 2010, tốc độ tăng trưởng
31,4%.
Khu vực đầu tư nước ngoài tuy đã phục hồi và có sự phát triển so với giai
đoạn trước song vẫn còn chiếm tỷ trọng rất nhỏ, dao động trong khoảng 5 - 6%; tốc
độ tăng trưởng bình quân 15%.
2. Sản phẩm công nghiệp chủ yếu:
Hầu hết các sản phẩm công nghiệp chủ yếu của tỉnh trong giai đoạn vừa qua
đều khá và tương đối ổn định. Sản lượng sản xuất một số sản phẩm truyền thống
như khai thác than sạch, sản xuất xi măng, thép cán, vật liệu nổ công nghiệp đều
có sự gia tăng, trong đó điển hình là sản phẩm may 50,7%, xi măng 38,4%
II. Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và kế hoạch phát triển công nghiệp
tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011-2015.
1.Kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội giai đoạn 2011-2015
Theo kế hoạch phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2011-1015 do ủy ban nhân
dân tỉnh Thái Nguyên công bố vào tháng 11 năm 2010 theo đó các mục tiêu chủ yếu
như sau.
-Tốc độ tăng trưởng kinh tế GDP bình quân hàng năm từ 12-13%; trong đó,
công nghiệp - xây dựng tăng 16,5 %; dịch vụ tăng 13,5%; nông lâm nghiệp tăng
4,5%.
- Cơ cấu kinh tế được hình thành theo hướng tăng nhanh tỷ trọng khu vực dịch
vụ, công nghiệp - xây dựng. dự kiến mục tiêu đến năm 2015 cơ cấu kinh tế của tỉnh
6
đạt được như sau: công nghiệp - xây dựng 46,5%; dịch vụ 38,5%, nông lâm nghiệp
15%
- Giá trị sản xuất công nghiệp tăng bình quân hàng năm 20% trở lên
- Giá trị sản xuất nông nghiệp tăng bình quân hàng năm 6% trở lên
- Phát triển mạnh kinh tế đối ngoại, hình thành một số sản phẩm xuất khẩu chủ
lực, phấn đấu kim ngạch xuất khẩu đạt khoảng 200 triệu USD, đảm bảo tốc độ tăng

2. Kế hoạch phát triển các ngành công nghiệp tỉnh Thái Nguyên giai đoạn
2011-2015.
Theo kế hoạch phát triển kinh tế xã hội tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011-2015
trong lĩnh vực công nghiệp cụ thể như sau.
Phát triển công nghiệp đa ngành, đa lĩnh vực, chú trọng chất lượng tăng
trưởng; khuyến khích mọi thành phần kinh tế đầu tư phát triển sản xuất công nghiệp
trên địa bàn. Thường xuyên rà soát, điều chỉnh, xây dựng các cơ chế phát triển
ngành, chính sách ưu đãi đầu tư cho phù hợp với từng thời kỳ, điều kiện cụ thể. Đẩy
mạnh xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ cho phát triển công nghiệp. Quan tâm hỗ trợ
các doanh nghiệp vừa và nhỏ về vốn, công nghệ thông tin, Đặc biệt là đầu tư phát
triển công nghiệp nông thôn, tiểu thủ công nghiệp và làng nghề, sử dụng hiệu quả
nguồn tài nguyên thiên nhiên, nhất là tài nguyên đất phục vụ các dự án công nghiệp.
Phấn đấu tốc độ tăng giá trị sản xuất công nghiệp hàng năm đạt 20% trở lên.
Từng bước chuyển dịch cơ cấu nội ngành công nghiệp theo hướng ưu tiên phát
triển công nghiệp phụ trợ, công nghiệp ứng dụng công nghệ cao trên một số lĩnh
vực: cơ khí chế tạo, lắp ráp; công nghiệp nhẹ và sản xuất hàng tiêu dùng, Phát
triển công nghiệp gắn với phát triển dịch vụ. Tăng cường hợp tác kinh tế, khoa học
công nghệ; khuyến khích các doanh nghiệp tham gia hội nhập kinh tế khu vực và
quốc tế. Nâng cao năng lực cạnh tranh của các sản phẩm công nghiệp nói chung, nhất
là sản phẩm công nghiệp có lợi thế.
Đẩy mạnh phát triển công nghiệp chế biến, đặc biệt là chế biến khoáng sản,
nông, lâm sản, gắn chế biến với vùng nguyên liệu tập trung; ứng dụng tiến bộ kỹ
thuật tiên tiến trong khai thác, chế biến, bảo quản và lưu thông sản phẩm.
8
Tăng cường công tác quản lý nhà nước về phát triển công nghiệp, đào tạo, bồi
dưỡng nguồn nhân lực cho lĩnh vực công nghiệp. Xây dựng và thực hiện tốt chương
trình phát triển công nghiệp, chú trọng công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp,
nông thôn. Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển công nghiệp với đầu tư đổi mới thiết bị,
công nghệ và bảo vệ môi trường. Thực hiện tốt việc rà soát, điều chỉnh, bổ sung và
quản lý quy hoạch các khu, cụm, điểm công nghiệp của tỉnh đến năm 2020. Tạo quỹ

diện tích 23 ha đã được phê duyệt qui hoạch chi tiết và đã có chủ đầu tư hạ tầng,
hiện đang tiến hành đầu tư xây dựng hạ tầng; CCN số 2 Cảng Đa Phúc, diện tích 30
ha. Đã có doanh nghiệp làm chủ đầu tư hạ tầng và đang lập quy hoạch chi tiết; Diện
tích 42,4 ha còn lại được 02 doanh nghiệp đầu tư xây dựng 02 cảng sông.
 Cụm công nghiệp Tân Trung - Thống Thượng, diện tích qui hoạch 25
ha, thực tế đất đã được cấp cho Trung tâm giống gia cầm Thụy Phương. Do đó đưa
ra khỏi danh mục các cụm công nghiệp.
 Tổng diện tích qui hoạch của cụm công nghiệp Quang Sơn 1 và
Quang Sơn 2 là 100 ha. CCN Quang Sơn 1, diện tích qui hoạch 50 ha, thực tế đã
được UBND tỉnh phê duyệt qui hoạch chi tiết diện tích 74 ha và đã có chủ đầu tư hạ
tầng. Diện tích của CCN Quang Sơn 2 là 50 ha, đưa tổng diện tích 02 CCN này lên
thành 124 ha.
 Tổng diện tích qui hoạch của CCN Phú Lạc 1 và Phú Lạc 2 là 90 ha.
Cụm công nghiệp Phú Lạc 1 diện tích qui hoạch 50 ha, thực tế đã được UBND tỉnh
phê duyệt qui hoạch chi tiết diện tích 52 ha và đã có chủ đầu tư hạ tầng. Diện tích
qui hoạch của CCN Phú Lạc 2 là 38 ha.
 Tổng diện tích qui hoạch của CCN An Khánh 1, An Khánh 2 là 124
ha. Cụm công nghiệp An Khánh 1, diện tích qui hoạch 74 ha, thực tế UBND tỉnh đã
phê duyệt qui hoạch chi tiết 64,6 ha và đã có chủ đầu tư hạ tầng. Diện tích còn lại
của CCN An Khánh 2 là 59,4 ha.
 Gộp 02
cụm công nghiệp tại Quyết định số 3024/QĐ-UBND ngày 29/12/2005 và Quyết
định số 1137QĐ-UBND ngày 25/5/2009 của UBND tỉnh thành cụm công nghiệp
Điềm Thụy, diện tích 66,695 ha.
Sau khi điều chỉnh, số lượng CCN là 27 cụm, diện tích 1.156,1 ha.
10
4. Định hướng phát triển cụm công nghiệp giai đoạn 2011-2015.
4.1. Các cụm công nghiệp thành lập mới.
Các cụm công nghiệp có trong qui hoạch phát triển cụm công nghiệp đã được
phê duyệt có đủ điều kiện, lập hồ sơ thành lập mới, mở rộng CCN theo quy định tại

tỉnh Lạng Sơn, Bắc Giang và phía nam tiếp giáp với thủ đô Hà Nội. Tỉnh Thái
Nguyên trung bình cách sân bay quốc tế Nội Bài 50 km, cách biên giới Trung Quốc
200 km, cách trung tâm Hà Nội 75 km và cảng Hải Phòng 200 km. Với vị trí địa lý
là một trong những trung tâm chính trị, kinh tế,giáo dục của khu Việt Bắc nói riêng,
của vùng trung du miền núi phía Bắc nói chung, Thái Nguyên là cửa ngõ giao lưu
kinh tế - xã hội giữa vùng trung du miền núi với vùng đồng bằng Bắc Bộ. Việc giao
lưu đã được thực hiện thông qua hệ thống đường bộ, đường sắt, đường sông hình rẻ
quạt mà thành phố Thái Nguyên là đầu nút.
Hướng địa hình của Thái Nguyên cũng tương tự như các tỉnh còn lại của cùng
trung du miền núi và đòng bằng Bắc Bộ đều hướng thoải dàn theo hướng Tây Bắc-
Đông Nam.
Tỉnh Thái Nguyên được chia thành 1 thành phố, 1 thị xã và 7 huyện. Các đơn
vị hành chính này được chia tiếp thành 180 đơn vị hành chính cấp xã, trong đó có
125 xã vùng cao và miền núi, còn lại là các xã đồng bằng và trung du.
Thái Nguyên hiện có 3 tuyến quốc lộ đi qua là Quốc lộ ,
Quốc lộ Quốc lộ 3 . Tuyến quốc lộ 3 vốn chỉ có 2 làn xe và hiện được cho là
quá tải, tuyến đường này đang được đầu tư để mở rộng song song với việc xây dựng
tuyế đường cao tốc Hà Nội - Thái Nguyê
với 4 làn xe dự kiến hoàn thành vào năm 2013 thuận lợi cho giao thông cũng
như phát triển các cụm công nghiệp trên địa bàn. Các cụm công nghiệp chủ yếu
đước phân bố dọc theo quốc lộ 3 nối liền Hà Nội với Thái Nguyên
2. Dân số và lao động
Theo Niên giám thống kê 2010, dân số tỉnh Thái Nguyên là 1.131.300 người,
trong đó nam có 558.900 người chiếm 49,4% và nữ là 572.400 người chiếm 50,6%,
12
tỉ sơ giới tính nam/nữ là 97,6/100. Tổng dân số đô thị là 293.600 người (25,95%) và
tổng dân cư nông thôn là 837.700 người (74,05%). Số con trên mỗi phụ nữ là 1,9 và
tỉ lệ tăng dân số là 0,53% bằng một nửa số với tỉ lệ tăng của cả nước là 1,05%, Tỉ lệ
biết chữ đạt 96,5%, cao hơn mức trung bình cả nước là 93,5
3. Tài nguyên thiên nhiê

iên lạc.
Hệ thống cáp điện thoại, cáp quang cũng dc lắp đạt Hệ thống cáp quang đã
được đầu tư lắp đặt đến tất cả các địa bàn trong tỉnh. Các xã đều có bưu điện, và đa
số xã có internet. Phần lớn người dân được tiếp cận với điện thoại, và các khu vực
đông dân cư đều có quá
nternet.
IV Phân tích thực trạng phát triển các khu công nghiệp tỉnh
hi Nguyên
1 .Quy hoạch các cụm công nghiệp trên địa bản tỉnh Thái Nguyên giai đoạ
2006-2010.
Nhìn chung công tác lập quy hoạch chi tiết trong những năm gần đây đã có
bước chuyển biến đáng khích lệ. Đến hết năm 2010 đã có 18 cụm công nghiệp được
phê duyệt qui hoạch chi tiết với diện tích 620 ha, trong đó diện tích đất công nghiệp
l
407,6 ha.
- Từ năm 2002 đến năm 2007 có 08 cụm công nghiệp được lập và trình UBND
tỉnh phê duyệt qui hoạch chi
iết, gồm:
+ CCN số 1, Thành phố Thái Nguyên, diện tí
26,39 ha;
14
+ CCN số 2, Thành phố Thái Nguyên, diện t
h 6,07 ha;
+ CCN Cao Ngạn, Thành phố Thái Nguyên, diện tí
29,89 ha;
+ CCN Điềm Thuỵ, huyện Phú Bình, diện tí
14,69 ha;
+ CCN Sơn Cẩm, huyện Phú Lương, diện
ích 25 ha;
+ CCN Động Đạt- Đu, huyện Phú Lương, diện tí

+ CCN Kha Sơn huyện Phú Bình, di
tích 13,2ha.
- Năm 2010 lập, phê duyệt quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp số 2 Cụm
Cảng Đa Phúc,di
ích 30ha, .
2 . Thực trạng đầu tư cơ sở hạ tầng c
công nghiệp.
Đến tháng 6/2010, có 17 cụm công nghiệp đã phê duyệt quy hoạch chi tiết.
Trong đó: CCN số 2 thành phố Thái Nguyên diện tích 6,07 ha đã có doanh nghiệp
đầu tư lấp đầy 100%, hạ tầng, 14 CCN đã có chủ đầu tư, tổng diện tích 518,86 ha.
Tổng vốn đầu tư đăng ký 935 tỷ đồng, tuy nhiên tiến độ triển khai còn chậm, vốn
thực hiện đến hết năm 2009 là 95 tỷ đồng, ước thực hiện năm 2010 l 145,3 tỷ đồng .
Đến nay mới có 09 cụm triển khai đầu tư, trong đó: 04 cụm đang tiến hành GPMB,
05 cụm đã khởi công xây
ựng hạ tầng.
Biểu tổng hợp đầu tư xây dựng hạ tầng
Diện
Vốn đầu tư xây
dựng hạ tầng (tỷ
đồng)
Vốn đầu tư thực hiện trong
năm 2010 (tỷ đồng)
16
Tổng
vốn đầu
tư theo
Tổng vốn
đầu tư đã
thực hiện
Vốn hỗ

Tổng 570 935 95 0,177 0,2 145,307
cng nghiệp
3 . Tình hình đầu tư vào c
công nghiệp.
- Tổng số dự án đầu tư sản xuất kinh doanh vào các cụm công nghiệp đến
tháng 9/2010 là 54 dự án, tổng vốn đăng ký đầu tư: 7.594 tỷ đồng, vốn đầu tư thực
hiện ước đạt: 1.612 tỷ đồng, diện tích đất đăn
ký: 247,2
.
Trong đó:
+ Đã hoàn thành giai đoạn đầu tư, đi vào sản xuất kinh d
17
nh: 27 dự án;
+ Đang tiến hành đầu tư xây dựng cơ bả
05 dự án;
+ Mới đăng ký đầu tư, chưa triển khai xây dựn
22 dự án.
- Tổng GTSXCN năm 200
177 tỷ đồng.
- Doanh thu năm 200
265 tỷ đồng.
- Lao động năm 2009:
.900 lao động
- Sản phẩm chủ yếu: Bê tông tươi, cống ly tâm, cọc móng, gang thỏi, antimon,
g
hchịu lửa, …
4 . Nhận xét kế
quả đạt được.
.1 Thành tựu.
- Số doanh nghiệp đăng ký đầu tư sản xuất kinh doanh vào các CCN cũng tăng

ựng công trình.
- Các dự án đầu tư sản xuất kinh doanh vào cụm công nghiệp chưa có hạ tầng
có tiến độ triển khai chậm hoặc tạm dừng đầu tư trong thời gian dài làm ảnh hưởng
tới quy hoạch chung trong cụm công nghiệp và môi trườ
trong khu vực.
- Hạ tầng xã hội (như: nhà ở cho công nhân, các công trình phục vụ công cộng
khác) chưa được quy hoạch, đầu tư đồng bộ với việc
át triển các CCN
4.3 Nguyên nhân
a những tồn tại.
- Các chủ đầu tư hạ tầng hạn chế về vốn, năng lực nên tiến độ đầu tư hạ tầng
cụm công nghiệp còn rất chậm. Việc huy động vốn của doanh nghiệp đầu tư hạ tầng
19

nhiều khó khăn.
- Các công trình hạ tầng thiết yếu ngoài hàng rào cụm công nghiệp yếu kém do
chưa được
uan tâm đầu tư.
- Chưa ban hành được cơ chế chính sách hỗ trợ phát triển cụm công nghiệp
trên địa bàn tỉnh. Nguồn vốn ngân sách chủ yếu hỗ trợ cho lập q
hoạch chi tiết.
- Việc mật độ dân số cao, xen canh, xen cư trong các vùng qui hoạch cụm
công nghiệp do đó giá trị đền bù GPMB lớn dẫn đến xuất đầu tư cao, ảnh hưởng tới
vệ
thu hút đầu tư .
5. Ma trận SWOT.
5
S ( ĐIỂM MẠNH)
S1: Tài nguyên thiên nhiên phong phú,
có chữ lượng lớn, tập chung.

nước và công nghiệp nói riêng.
O3. Quốc lộ 3 đang được mở rộng xây
dựng dự kiến hoàn thành vào năm 2013.
Gia tăng sự trao đổi của Thái Nguyên với
Hà Nội và các tỉnh phía Bắc
O4. Theo Quyết định số 2564/QĐ-UBND
ngày 09/10/2009 tạo điều kiện thuận lợi
cho phát triển các cum công nghiệp.
củng trung ương còn hạn chế. Không đáp
ứng đủ nhu cầu ở các cụm công nghiệp.
T3: Nền kinh tế thế giới vừa thoát ra
khỏi khủng hoảng nên nguồn vốn đầu tư
còn hạn chế.
T4: cạnh tranh thu hút vốn với các cụm
công nghiệp ở các tỉnh khác
Phân tích SWOT.
5.2 C
chiến lược SWOT
Chiến lược S-O:
Cần tận dụng sự quan tâm, chỉ đạo của Tỉnh Uỷ, UBND tỉnh, các sở, ngành,
tận dụng đà phát triển của các CCN, tận dụng các yếu tố tài nguyên, vị trí địa lý,
phát huy các chính sách ưu đãi đầu tư, nhằm phát triển các CCN. Tỉnh trở thành
các CCN phát triển. Đồng thời tận dụng chính sách ưu đãi đầu tư tốt nhằm thu hút
đầu tư cho các cụm công nghiệp
ỉnh Thái Nguyên.
- Chiến lược S-W
Cần tăng cường các chính sách ưu đãi, tận dụng hệ thống hạ tầng tương đối
tốt (Khi so sánh với các tỉnh/thành phố khác) cùng với nguồn tài nguyên phong phú
đa dạng làm lợi thế
thu hút đầu tư.

lượng chưa cao
Quản lý xây dựng
chưa tốt
Công tác hỗ trợ
và quản lý DN
chưa tốt

Công tác quản lý
môi trường KCN
chưa tốt
Các nhà đầu tư
khó tiếp cận
thông tin về CCN
Quy hoạch chi
tiết còn hạn chế.
Công tác quy
hoạch còn chưa
đồng bộ
Chưa thu hút
được nguồn nhân
lực có chất lượng
Chưa chú trọng
phát triển, đào
tạo nhân lực
Công tác chăm lo
đời sống cho công
nhân chưa tốt
Công tác đầu tư
hạ tầng kĩ thuật
chưa tốt

triển nguồn nhân
lực
Cải thiện công tác
quản lý xây dựng
Thúc đẩy công tác
hỗ trợ và quản lý
DN
Nâng cao chất
lượng quản lý môi
trường
Đẩy mạnh giới
thiệu thông tin về
CCN
Đẩy mạnh tiến độ
lập, trình
duyệt,thẩm định
Quy hoạch chi tiết
Quy hoạch đồng
bộ các CCN
thu hút được
nguồn nhân lực có
chất lượng
chú trọng phát
triển, đào tạo nhân
lực
chăm lo đời sống
cho công nhân
chưa tốt
Nâng cao công tác
đầu tư hạ tầng kĩ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status