VẬN DỤNG MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP TỈNH YÊN BÁI GIAI ĐOẠN 2003 – 2007 VÀ DỰ BÁO TỚI NĂM 2010 - Pdf 30

MỤC LỤC
MỤC LỤC........................................................................................................1
A - LỜI MỞ ĐẦU............................................................................................1
B - NỘI DUNG................................................................................................3
CHƯƠNG 1: ...................................................................................................3
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ TỈNH YÊN BÁI........3
1.1. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên – điều kiện xã hội.............................3
1.1.1. Vị trí địa lý.......................................................................................3
1.1.2. Địa hình – đất đai ...........................................................................4
1.1.3. Khoáng sản.......................................................................................7
1.1.4. Khí hậu,thủy văn...............................................................................7
1.1.5. Hệ thống giao thông........................................................................11
1.1.6. Dân số và lao động.........................................................................12
1.2. Tình hình phát triển nền kinh tế tỉnh Yên Bái.................................14
CHƯƠNG 2:
VẬN DỤNG MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ PHÂN TÍCH
TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP TỈNH YÊN
BÁI GIAI ĐOẠN
2003 – 2007 VÀ DỰ BÁO TỚI NĂM 2010.................................................20
2.1. Thực trạng nền công nghiệp tỉnh Yên Bái giai đoạn 2003 – 2007. 20
2.1.1. Một số tình hình cơ bản về sản xuất công nghiệp tỉnh Yên Bái.......20
2.2. Vận dụng phương pháp thống kê để phân tích tình hình phát triển
sản xuất công nghiệp tỉnh Yên Bái giai đoạn 2003 – 2007 và dự báo tới
năm 2010.....................................................................................................29
NGUYỄN TRANG NHUNG Thống kê 47B
2.2.1. Các hướng phân tích tình hình phát triển sản xuất công nghiệp tỉnh
Yên Bái giai đoạn 2003 – 2007.................................................................29
2.2.2. Dự báo giá trị sản xuất công nghiệp Yên Bái đến năm 2010 theo giá
so sánh 1994.............................................................................................53
CHƯƠNG 3:
MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO GIÁ TRỊ

vốn đăng ký từ 5 – 10 tỷ đồng, trên 60% số doanh nghiệp mới thành lập là sản
xuất công nghiệp.
Để có thể tìm hiểu sâu hơn về sự phát triển công nghiệp của tỉnh, những
kết quả đã đạt được thông qua phân tích chỉ tiêu giá trị sản xuất công nghiệp
NGUYỄN TRANG NHUNG Thống kê 47B
2
tỉnh Yên Bái, những nhân tố ảnh hưởng đến giá trị sản xuất công nghiệp và xu
hướng phát triển trong tương lai, em đã chọn đề tài: “ Vận dụng một số
phương pháp thống kê phân tích tình hình phát triển sản xuất công nghiệp
tỉnh Yên Bái giai đoạn 2003 – 2007 và dự báo cho năm 2010”.
Chuyên đề hoàn thành gồm 3 chương:
Chương I: Khái quát chung về tình hình kinh tế tỉnh Yên Bái.
Chương II: Vận dụng một số phương pháp thống kê phân tích tình hình
phát triển sản xuất công nghiệp tỉnh Yên Bái giai đoạn 2003 – 2007 và
dự báo của cho năm 2010
Chương III: Một số kiến nghị.
Do kiến thức lý luận còn hạn hẹp, kinh nghiệm và sự hiểu biết thực tế
chưa nhiều, cũng như thời gian nghiên cứu hạn chế; đồng thời lĩnh vực công
nghiệp cũng là một lĩnh vực nghiên cứu rộng nên chuyên đề của em không
tránh khỏi thiếu sót, rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp của các thầy cô
giáo để chuyên đề được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn sự hướng
dẫn nhiệt tình của các thầy cô khoa thống kê – trường ĐHKTQD, đặc biệt là
thầy hướng dẫn thực hiện: GS.TS Phạm Ngọc Kiểm; đồng cảm ơn các cô,
chú, anh, chị trong cục Thống kê tỉnh Yên Bái đã nhiệt tình giúp đỡ hướng
dẫn em hoàn thành chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình.
NGUYỄN TRANG NHUNG Thống kê 47B
3
B - NỘI DUNG
CHƯƠNG 1:
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ TỈNH YÊN

Tuy nhiên, việc nằm sâu trong nội địa cùng với địa hình miền núi it
nhiều cũng gây ra một số khó khăn trong việc thiết lập các mối quan hệ kinh
tế ở trong và ngoài tỉnh.
Toàn tỉnh có 1 thành phố (Yên Bái), một thị xã (Nghĩa Lộ), và 7 huyện
(Lục Yên, Yên Bình, Trấn Yên, Văn Yên, Văn Chấn, Trạm Tấu và Mù Cang
Chải). Với 180 xã, phường, thị Trấn (gồm 11 phường, 10 thị trấn, 159 xã),
trong tổng số 159 xã có tới 70 xã là xã vùng cao, vùng sâu khó khăn. Thành
phố Yên Bái được hình thành từ năm 1900, là thành phố tỉnh lỵ, trung tâm
chính trị, kinh tế văn hoá của tỉnh, đồng thời thành phố còn nằm trên giao
điểm của các tuyến giao thông chính thuỷ, bộ giữa Đông Bắc và Tây Bắc,
giữa cửa khẩu Lào Cai và Hà Nội.
1.1.2. Địa hình – đất đai
Địa hình
Yên Bái là vùng chuyển tiếp từ trung du (Phú Thọ) lên khu vực núi
(Lào Cai). Địa hình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam. Nơi thấp nhất
ở xã Minh Quân – huyện Trấn Yên (20m) và nơi cao nhất là đỉnh Pu
Luông (1985m).
Địa hình chủ yếu là núi non trùng điệp. Trên địa bàn của tỉnh có 3
dãy núi lớn chạy theo hướng Tây Bắc – Đông Nam. Phía Tây là dãy
Hoàng Liên Sơn – Pu Luông, kẹp giữa sông Hồng và sông Đà. Đây là dãy
núi trẻ, đỉnh nhọn, độ cao trung bình của các ngọn núi tới 1700 – 2800m,
độ dốc 40
0
– 70
0
, sườn bị cắt xẻ mạnh. Tiếp theo là dãy núi cổ Con Voi
nằm giữa sông Chảy và sông Hồng với độ cao trung bình 400 – 1400 m,
đỉnh tròn sườn thoải. Phía Đông là hệ thống núi đá vôi nằm giữa sông
Chảy và sông Lô, độ cao trung bình 400 – 800 m, xen kẽ với núi đồi là địa
NGUYỄN TRANG NHUNG Thống kê 47B

giá trị kinh tế là các bồn địa lớn như Mường Lò (Văn Chấn), Lục Yên.
Nhóm đất này thích hợp với việc trồng cây lương thực (lúa, ngô), cây
công nghiệp ngắn ngày (mía, lạc, đậu tương...).
- Nhóm đất glây với diện tích 4227,97 ha (0,61%) tạp trung ở các
vùng trũng, thấp; thuận lợi cho canh tác lúa nước, nhưng cần bón thêm lân
và vôi.
- Nhóm đất đen với diện tích 902,51 ha (0,13%) hình thành trên các
thung lũng và ven núi đá vôi, có khả năng trồng màu (sắn), cây công ngăn
ngày và lúa nước (ở vùng trũng).
- Nhóm đất xám chiếm ưu thế tuyệt đối với 566.953,69 ha (82,37%)
ở độ cao dưới 1800 m, tập trung chủ yếu ở Văn Chấn, Văn Yên, Mù Cang
Chải. Nhóm đất này phù hợp với cây công nghiệp dài ngày (chè) và cây
ăn quả, đối với các khu vực có độ dốc dưới 25
0
.
- Nhóm đất đỏ có diện tích 12.103,19 ha (1,76%) phân bố ở các vùng
đá vôi, mác ma bazơ thuộc các huyện Lục Yên, Trạm Tấu, Văn Chấn, rất
thích hợp với một số cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả.
- Nhóm đất mùn alit ở độ cao hơn 1800 m, với diện tích 55.078,28 ha
(8,0%) tập trung ở các huyện vùng cao (Văn Chấn, Mù Cang Chải, Trạm
Tấu), chủ yếu là trồng rừng phòng hộ.
- Nhóm đất có tầng đất mỏng, diện tích 1824,61 ha (0,2%) thuộc các
huyện Lục Yên, Văn Yên, Văn Chấn.
Về hiện trạng sử dụng đất, do là một tỉnh miền núi với 55,6% diện
tích tự nhiên có độ dốc vượt quá 25
0
nên đất nông nghiệp ít. Số đất đai
chưa sử dụng còn rất lớn, khoảng hơn 33 vạn ha, chiếm 48% diện tích cả
tỉnh. Trong số này, đất có khả năng khai thác phục vụ cho lâm nghiệp lên
tới 305.620 ha và cho nông nghiệp là 1972 ha.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status