Địa lý và tài nguyên du lịch - Pdf 23



Tæng côc du lÞch
Tr−êng cao ®¼ng du lÞch hµ néi

Bµi gi¶ng
§Þa lý vµ tµi nguyªn du lÞch
Biªn so¹n
NguyÔn §øc Khoa


II. Qui hoạch phát triển du lịch 83
III. Khách du lịch .84
IV. Cơ sở vật chất kỹ thuật 87
V. Tác động kinh tế-xã hội của du lịch 88
Chơng 6. Các vùng du lịch Việt Nam
I. Tổ chức lãnh thổ du lịch Việt Nam.91
II. Vùng du lịch Bắc bộ 95
III. Vùng du lịch Bắc Trung Bộ .123
IV. Vùng du lịch Nam Trung Bộ và Nam Bộ .143
2
ĐL TNDL Nguyễn Đức Khoa

phần ba. địa lí du lịch thế giới
Chơng 7. Tình hình phát triển và phân bố địa lí của
du lịch thế giới trong thời kì hiện đại
I. Tình hình phát triển du lịch thế giới.156
II. Sự phân bố địa lí của các khu vực du lịch trên thế giới 159
III. Du lịch khu vực Đông Nam á161
IV. Một số vấn đề của du lịch thế giới 162
Chơng 8. Địa lí du lịch một số nớc trên thế giới
Nớc Anh 165
Nớc Pháp.175
Nớc Italia.184
Nớc Trung Quốc 196
Nớc Thái Lan 211
Nớc Hoa Kỳ.216
Nớc Ôxtrâylia 225
Tài liệu tham khảo. 230
hình thành và phát triển của nó thuộc mọi kiểu, mọi cấp; dự báo và nêu lên
các biện pháp để hệ thống đó hoạt động một cách tối u.
Hệ thống lãnh thổ du lịch - đối tợng nghiên cứu của Địa lý du lịch, là một hệ
thống gồm nhiều thành phần có mối quan hệ qua lại với nhau rất chặt chẽ. Theo
I.I. Pirôgiơnic (1985), hệ thống lãnh thổ du lịch là hệ thống địa lý xã hội gồm 5
thành phần: khách du lịch; tổng thể tự nhiên, lịch sử - văn hoá; công trình kỹ
thuật; cán bộ phục vụ; và cơ quan điều khiển.

II. Nhiệm vụ của Địa lý du lịch
1. Nghiên cứu tổng hợp mọi loại tài nguyên du lịch, sự kết hợp của chúng
theo lãnh thổ và xác định phơng hớng cơ bản của việc khai thác các loại tài
nguyên ấy.
2. Nghiên cứu nhu cầu du lịch phụ thuộc vào đặc điểm xã hội của dân c và
đa ra các chỉ tiêu phân hoá theo lãnh thổ về cấu trúc cơ sở hạ tầng và cơ sở vật
chất kỹ thuật phục vụ du lịch. Căn cứ vào nhu cầu du lịch và nguồn tài nguyên
4
ĐL TNDL Nguyễn Đức Khoa

vốn có của lãnh thổ, tính toán để xây dựng cơ cấu hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ
thuật phục vụ du lịch thích hợp.
3. Xác định cơ cấu lãnh thổ tối u của vùng du lịch, bao gồm:
- Cấu trúc sản xuất - kỹ thuật của hệ thống lãnh thổ du lịch phù hợp với nhu
cầu du lịch và tài nguyên.
- Các mối liên hệ giữa hệ thống lãnh thổ du lịch với các hệ thống khác.
- Hệ thống tổ chức điều khiển đợc xây dựng trên cơ sở phân vùng du lịch,
phản ánh những khác biệt theo lãnh thổ về nhu cầu du lịch, tài nguyên và phân
công lao động trong hệ thống lãnh thổ du lịch.

III. Các phơng pháp nghiên cứu
1. Phơng pháp tiếp cận và phân tích hệ thống

2. Khái niệm tài nguyên du lịch
Tài nguyên du lịch là cảnh quan thiên nhiên, yếu tố tự nhiên, di tích lịch
sử - văn hóa, công trình lao động sáng tạo của con ngời và các giá trị nhân
văn khác có thể đợc sử dụng nhằm thoả mn nhu cầu du lịch, là yếu tố cơ
bản để hình thành các khu du lịch, điểm du lịch, tuyến du lịch, đô thị du lịch.
(Luật du lịch, 2005)
Nh vậy, Tài nguyên du lịch là một dạng đặc sắc của tài nguyên nói chung.
Khái niệm tài nguyên du lịch luôn gắn với khái niệm du lịch, tài nguyên du lịch
đợc xem nh tiền đề để phát triển du lịch. Thực tế cho thấy, tài nguyên du lịch
6
ĐL TNDL Nguyễn Đức Khoa

càng phong phú, càng đặc sắc bao nhiêu thì sức hấp dẫn và hiệu quả hoạt động
du lịch càng cao bấy nhiêu.
Tài nguyên du lịch bao gồm các đối tợng, hiện tợng vốn có trong môi
trờng tự nhiên hoặc do con ngời tạo nên trong quá trình phát triển lịch sử - văn
hoá, kinh tế - xã hội. Chúng luôn luôn tồn tại, gắn liền với môi trờng tự nhiên
và môi trờng xã hội đặc thù của mỗi địa phơng, mỗi quốc gia, tạo nên những
nét đặc sắc cho mỗi địa phơng, mỗi quốc gia đó. Khi các yếu tố này đợc phát
hiện, đợc khai thác và đợc sử dụng cho mục đích phát triển du lịch thì chúng
trở thành tài nguyên du lịch. Ví dụ nh rừng nguyên sinh Cúc Phơng đã đợc
phát hiện vào năm 1959. Trải qua thời gian nghiên cứu, đánh giá, đến năm 1966
đã chính thức trở thành vờn quốc gia đầu tiên của nớc ta. Cũng từ thời điểm
đó, khi tính đa dạng sinh học của vờn quốc gia đợc khai thác phục vụ cho mục
đích du lịch thì khu rừng nguyên sinh này đã trở thành một điểm tài nguyên du
lịch đặc sắc, một điểm du lịch có sức hấp dẫn cao đối với khách du lịch trong
nớc và quốc tế. Năm 1993, động Thiên Cung - một động đá vôi nguyên sơ, kỳ
ảo ở Vịnh Hạ Long - đã đợc phát hiện, khai thác, sử dụng và trở thành một
điểm du lịch mới hấp dẫn, làm tăng thêm giá trị của tài nguyên du lịch của khu
du lịch nổi tiếng này.

- Cha đủ khả năng đầu t để khai thác.
Trong thực tế, ở nớc ta, nhiều di tích lịch sử, văn hoá, di tích cách mạng mặc
dù đã đợc xếp hạng song cha đợc khai thác để phục vụ du lịch. Nhiều khu
rừng nguyên sinh với tính đa dạng sinh học cao, nhiều bãi biển đẹp ở miền
Trung, nhiều lễ hội hấp dẫn v.v vẫn còn tồn tại ở dạng tiềm năng du lịch do
cha có đủ điều kiện khai thác để đa vào sử dụng.

II. Đặc điểm của tài nguyên du lịch
1. Tài nguyên du lịch phong phú, đa dạng, trong đó nhiều tài nguyên đặc
sắc và độc đáo có sức hấp dẫn rất lớn đối với khách du lịch
Không giống với các loại tài nguyên khác, tài nguyên du lịch rất phong phú
và đa dạng. Đặc điểm này là cơ sở để tạo nên sự phong phú của sản phẩm du lịch
nhằm thoả mãn nhu cầu đa dạng của khách du lịch. Ví dụ, đối với loại hình tham
quan, nghiên cứu để phục vụ cho nhu cầu nâng cao nhận thức của khách du lịch
thì tài nguyên du lịch có thể là các lễ hội, tập quán sinh hoạt của vùng quê, các
di tích lịch sử - văn hoá, các bản làng dân tộc miền núi, các viện bảo tàng, các
thành phố, các hồ nớc, thác nớc, núi non, hang động hay những cánh rừng
8
ĐL TNDL Nguyễn Đức Khoa

nguyên sinh có tính đa dạng sinh học cao. Đối với các loại hình du lịch nghỉ mát,
chữa bệnh nhằm mục đích phục hồi sức khoẻ thì tài nguyên du lịch cần khai thác
lại là các bãi biển, các vùng núi cao có khí hậu trong lành mát mẻ, cảnh đẹp, các
vùng hồ, các nguồn nớc khoáng, Đặc biệt, nhiều tài nguyên du lịch đặc sắc,
độc đáo và nổi tiếng có sức hấp dẫn lớn đối với khách du lịch nh Kim Tự Tháp
ở Ai Cập, Vạn Lý Trờng Thành ở Trung Quốc, dãy núi Anpơ ở Châu Âu, các
cánh rừng nguyên sinh ở Châu Phi, vùng biển Caribê ở Trung Mỹ, là những địa
danh du lịch lý tởng, hàng năm thu hút hàng chục triệu khách du lịch.
ở Việt Nam có Vịnh Hạ Long, cố đô Huế, Phong Nha - Kẻ Bàng, là những
tài nguyên du lịch đặc sắc và càng trở nên hấp dẫn hơn đối với khách du lịch khi

cảm thụ, hiểu biết của khách du lịch ngày càng cao hơn, ảnh hởng rộng rãi hơn
làm tăng thêm giá trị của tài nguyên du lịch.
3. Tài nguyên du lịch thờng dễ khai thác
Hầu hết các tài nguyên du lịch đợc khai thác để phục vụ du lịch là các tài
nguyên vốn đã có sẵn trong tự nhiên do tạo hoá sinh ra hoặc do con ngời tạo
dựng nên và thờng dễ khai thác. Trên thực tế, một cánh rừng nguyên sinh, một
thác nớc, một bãi biển, một hồ nớc (tự nhiên hoặc nhân tạo) đều có thể trở
thành một điểm du lịch, đây là tài nguyên vô giá (kể cả nghĩa đen lẫn nghĩa
bóng). Con ngời khó có thể tạo ra các tài nguyên du lịch bởi vì vô cùng tốn
kém, cho dù có mô phỏng đợc thì cũng không lột tả hết sức sáng tạo phi thờng
của tạo hoá và sự mô phỏng đó sẽ giảm đi rất nhiều về giá trị và độ hấp dẫn.
Với tất cả những gì sẵn có của tài nguyên du lịch, chỉ cần đầu t không lớn,
nhằm tôn tạo để vừa tôn thêm vẻ đẹp và giá trị của tài nguyên, vừa tạo ra những
điều kiện thuận lợi nhằm khai thác và sử dụng có hiệu quả tài nguyên này.
4. Tài nguyên du lịch có thời gian khai thác khác nhau
Trong số các tài nguyên du lịch, có những tài nguyên có khả năng khai thác
quanh năm, lại có tài nguyên mà việc khai thác ít nhiều phụ thuộc vào thời vụ.
Sự phụ thuộc này chủ yếu dựa theo qui luật diễn biến của khí hậu.
Đối với các tài nguyên du lịch biển, thời gian khai thác thích hợp nhất là vào
thời kỳ có khí hậu nóng bức trong năm. Điều này giải thích vì sao du lịch biển
thờng hoạt động vào mùa hè ở phía Bắc nớc ta, còn từ Đà Nẵng trở vào, nơi
không có mùa đông lạnh, hoạt động du lịch biển có thể tổ chức quanh năm. Các
lễ hội, bên cạnh các tập quán là các nghi lễ tôn giáo, cũng đợc ấn định vào các
thời kỳ khác nhau trong năm, vì thế các hoạt động du lịch lệ thuộc vào thời gian
10
ĐL TNDL Nguyễn Đức Khoa

diễn ra các lễ hội đó. ở đồng bằng Bắc Bộ, mùa Xuân là mùa của lễ hội với các
lễ hội nổi tiếng nh Hội Lim, Hội Gióng, Hội Đền Hùng, Hội Chùa Hơng,
Vào mùa khô, trời ít ma, thời tiết tốt là thời kỳ thuận lợi cho nhiều loại hình


lý các nguồn tài nguyên du lịch; không ngừng bảo vệ, tôn tạo và hoàn thiện tài
nguyên nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển du lịch lâu dài.
Đây cũng là điều sống còn của mỗi điểm du lịch, mỗi khu du lịch nhằm thực
hiện phơng hớng chiến lợc phát triển du lịch bền vững. Chỉ có phát triển du
lịch bền vững mới đảm bảo nguồn tài nguyên du lịch ít bị tổn hại, làm cho mỗi
điểm du lịch, mỗi khu du lịch ngày càng trở nên hấp dẫn hơn, không những thoả
mãn nhu cầu phát triển du lịch hiện tại mà còn sẵn sàng đáp ứng yêu cầu phát
triển du lịch trong tơng lai.

III. ý nghĩa vai trò và phân loại tài nguyên du lịch
1. ý nghĩa
Tài nguyên du lịch là nhân tố có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển du
lịch. Thật khó hình dung, nếu không có tài nguyên du lịch hoặc tài nguyên du
lịch quá nghèo nàn mà hoạt động du lịch lại có thể phát triển mạnh mẽ.
2. Vai trò
Vai trò của tài nguyên du lịch đối với các hoạt động du lịch đợc thể hiện ở
các mặt sau:
- Tài nguyên du lịch là yếu tố cơ bản để tạo thành các sản phẩm du lịch.
Sản phẩm du lịch đợc tạo nên bởi nhiều yếu tố, song trớc hết phải kể đến
tài nguyên du lịch. Để đáp ứng nhu cầu đòi hỏi của khách du lịch, các sản phẩm
du lịch không thể đơn điệu, nghèo nàn, kém hấp dẫn mà phải phong phú, đa
dạng, đặc sắc và mới mẻ.
Chính sự phong phú, đa dạng của tài nguyên du lịch đã tạo nên sự phong phú
và đa dạng của sản phẩm du lịch. Tài nguyên du lịch càng đặc sắc độc đáo thì
giá trị của sản phẩm du lịch và sự hấp dẫn khách du lịch càng tăng. Có thể nói
chất lợng của tài nguyên du lịch là yếu tố cơ bản tạo nên chất lợng của sản
phẩm du lịch và hiệu quả của hoạt động du lịch.
- Tài nguyên du lịch là cơ sở quan trọng để phát triển các loại hình du lịch.
Trong quá trình phát triển du lịch để không ngừng đáp ứng các yêu cầu và

cho khách du lịch. Tổ chức lãnh thổ du lịch hợp lý sẽ góp phần tạo nên hiệu quả
cao trong việc khai thác các tài nguyên du lịch nói riêng cũng nh trong mọi
hoạt động du lịch nói chung.

3. Các loại tài nguyên du lịch
13
ĐL TNDL Nguyễn Đức Khoa

Tài nguyên du lịch vốn rất phong phú và đa dạng, song có thể đợc phân chia
thành hai loại cơ bản là: tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch nhân
văn.

IV. Phát triển du lịch bền vững trong mối quan hệ với tài nguyên và môi
trờng
1. Quan niệm về phát triển du lịch bền vững
Sự phát triển bền vững về kinh tế - xã hội nói chung và của bất cứ ngành
kinh tế nào cũng cần đạt đợc 3 mục tiêu ở bản:
- Bền vững về kinh tế
- Bền vững về tài nguyên môi trờng
- Bền vững về văn hoá xã hội
Đối với kinh tế, sự phát triển bền vững thể hiện ở quá trình tăng trởng
liên tục theo thời gian hoặc không có sự đi xuống xét về chỉ tiêu kinh tế.
Sự phát triền bền vững về tài nguyên môi trờng đòi hỏi khai thác, sử dụng
tài nguyên để đáp ứng nhu cầu hiện tại không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng
nhu cầu của các thế hệ tơng lai. Điều này đợc thể hiện ở việc sử dụng tài
nguyên một cách hợp lý, bảo tồn đa dạng sinh học, không có những tác động
tiêu cực đến môi trờng.
Đối với văn hoá xã hội thì sự phát triển bền vững cần đảm bảo đem lại
những lợi ích lâu dài cho xã hội nh tạo công ăn việc làm cho ngời lao động,
góp phần nâng cao mức sống của ngời dân và sự ổn định xã hội, đồng thời bảo

1. Nêu và phân tích khái niệm tài nguyên du lịch.
2. Nêu đặc điểm của tài nguyên du lịch, cho các ví dụ minh hoạ.
3. Quan niệm về phát triển du lịch bền vững. 15
ĐL TNDL Nguyễn Đức Khoa

Chơng 2
Tài nguyên du lịch tự nhiên

I. Quan niệm về tài nguyên du lịch tự nhiên
Thiên nhiên là môi trờng sống của con ngời và mọi sinh vật trên trái đất.
Thiên nhiên bao quanh gồm các yếu tố, các thành phần tự nhiên, các hiện tợng
tự nhiên và các quá trình biến đổi của chúng, tạo nên các điều kiện tự nhiên
thờng xuyên tác động đến sự sống và hoạt động của con ngời.
Chỉ có các thành phần, hiện tợng và các thể tổng hợp tự nhiên trực tiếp hoặc
gián tiếp đợc khai thác sử dụng để tạo ra các sản phẩm du lịch phục vụ mục
đích phát triển du lịch mới đợc xem là tài nguyên du lịch tự nhiên.
Các tài nguyên du lịch tự nhiên luôn gắn liền với các điều kiện tự nhiên cũng
nh gắn liền với các điều kiện lịch sử - văn hoá, kinh tế - xã hội và chúng thờng
đợc khai thác đồng thời với các tài nguyên du lịch nhân văn.
Khi tìm hiểu nghiên cứu về tài nguyên du lịch tự nhiên, ngời ta thờng
nghiên cứu từng thành phần của tự nhiên, các thể tổng hợp tự nhiên và các hiện

tình. Đó là phong cảnh của những vùng núi có sự kết hợp phong phú hài hoà với
các yếu tố thiên nhiên khác nh nớc, sinh vật, thời tiết, Các quốc gia có nhiều
núi hoặc nằm trên vùng núi có phong cảnh đẹp đã sớm khai thác và phát triển
loại hình du lịch nghỉ núi. Nhiều nớc châu Âu có thuận lợi trong việc phát triển
du lịch, vì ở đây có những dãy núi có phong cảnh đẹp nổi tiếng nh An Pơ, Các
Pát. Trung Quốc với những dãy núi cao lớn đồ sộ nhất thế giới, trong đó có núi
Thái Sơn, Hoàng Sơn, Hoàng Long, Mi Sơn đẹp nổi tiếng trong ngũ nhạc sơn,
đã đợc coi là di sản thiên nhiên thế giới. Du lịch núi cũng đợc phát triển ở
miền Tây Bắc, trên các đảo ở vùng biển nam Thái Lan hoặc trên đảo Bali của
Inđônêxia. Đặc biệt, hai quốc đảo Môrixơ và Xâyxen nền kinh tế phát triển chủ
yếu dựa vào du lịch biển và núi. Những ngọn núi lửa đã tắt hoặc đang hoạt động
cũng là đối tợng thu hút khách du lịch của đất nớc Italia, Nhật Bản, Philipin,
Ha oai - Hoa Kỳ. Đất nớc Ôxtrâylia lại có nhiều đảo và quần đảo san hô rất kỳ
lạ.
ở nớc ta núi và cao nguyên cũng chiếm bộ phận lớn lãnh thổ, nhiều nơi đã
đợc khai thác phục vụ mục đích du lịch, đó là cao nguyên Lâm Viên với thành
phố Đà Lạt, Sa Pa, Bắc Hà, Tam Đảo, Ba Vì, các vùng hồ tự nhiên và nhân tạo
nh hồ Ba Bể, hồ Hoà Bình, hồ Thác Bà, hồ Đồng Mô, Đặc biệt, Đà Lạt, Sa Pa
và Bà Nà cùng nằm ở độ cao trên 1500 m mang nhiều sắc thái của thiên nhiên
17
ĐL TNDL Nguyễn Đức Khoa

vùng ôn đới đã đợc xây dựng thành khu du lịch, tham quan, nghỉ mát cách đây
khoảng 100 năm. Cao nguyên Bắc Hà, núi Ba vì, núi Mẫu Sơn, núi Bạch Mã
cũng là những điểm du lịch núi nổi tiếng.
1.2. Địa hình karst và hang động
Địa hình karst là một kiểu địa hình rất đặc biệt và có ý nghĩa du lịch lớn,
đợc hình thành do sự ăn mòn của nớc trong các loại đá dễ hoà tan nh đá vôi,
đá phấn, thạch cao, muối mỏ, đôlômit Các kiểu karst có thể đợc tạo thành từ
sự hoà tan của nớc trên mặt hay nớc ngầm. Karst trên mặt tạo nên một vùng

bình (có độ dài dới 100 m) và chỉ có trên 10% số hang có độ dài trên 100 m.
Các hang dài nhất ở nớc ta đợc phát hiện cho đến hiện nay phần lớn tập trung
ở Quảng Bình nh hang Vòm tới 27 km (cha kết thúc), động Phong Nha 8 km,
hang Tối 5,5 km; Lạng Sơn có hang Cả, hang Bè cũng dài hơn 3 km.
Các hang động nớc ta thờng nằm ở dới chân núi và có ở lng chừng núi.
Nhiều hang có cửa động tới 110 m và trần cao tới 180 m nh hang Dơi (Lạng
Sơn). Đặc biệt, rất nhiều hang động có mạch sông suối ngầm chảy xuyên qua
vùng núi đá vôi và thông với hệ thống sông suối bên ngoài.
Nhiều hang động có vẻ đẹp lộng lẫy, tráng lệ và rất kỳ ảo có sức hấp dẫn đặc
biệt với khách du lịch. Bên cạnh những vẻ đẹp tự nhiên do tạo hoá sinh ra, các
hang động còn chứa đựng nhiều di tích khảo cổ học, những di tích lịch sử - văn
hoá rất đặc sắc của dân tộc nên càng có giá trị phát triển du lịch.
Các hang động ở Việt Nam tuy nhiều nhng số đợc khai thác cho mục đích
du lịch còn rất ít. Tiêu biểu nhất là động Phong Nha (Quảng Bình), động Hơng
Tích (Hà Tây), Tam Cốc - Bích Động (Ninh Bình), động Sơn Mộc Hơng (Sơn
La), động Tam Thanh, Nhị Thanh (Lạng Sơn), hang Bắc Pó (Cao Bằng), động
Huyền Không (Quảng Nam), các hang động ở vịnh Hạ Long (Quảng Ninh),
Trong đó đặc sắc nhất là động Phong Nha, còn gọi là động Tróc hay chùa
Hang nằm trong lòng khối núi đá vôi Kẻ Bàng, đợc các nhà khoa học của Hội
Địa lý Hoàng Gia Anh đánh giá là hang nớc đẹp nhất thế giới và đợc
UNESCO công nhận là di sản thiên nhiên thế giới năm 2003.
1.3. Bãi biển
Du lịch biển là loại hình du lịch có sức hấp dẫn và thu hút khách du lịch đông
đảo nhất. Các bãi biển thờng hội tụ đợc nhiều yếu tố tự nhiên tốt rất phù hợp
với sức khoẻ và thích hợp với hoạt động giải trí của con ngời. Với khoảng
không gian bao la thoáng mát, nớc trong xanh, gió lộng, sóng biển ào ạt, bãi cát
trải dài, phẳng và sạch, ánh nắng chan hoà, thảm thực vật phong phú, địa hình đa
dạng rất thích hợp cho du lịch nghỉ dỡng, du lịch thể thao nớc (bơi lội, lặn,
chèo thuyền, l
ớt sóng, lớt ván) và thởng thức các món ăn của biển,

đảo ở gần và xa bờ với nhiều bãi biển có phong cảnh đẹp còn nguyên vẹn hoang
sơ, môi trờng trong lành và các điều kiện tự nhiên rất thuận lợi để phát triển các
loại hình du lịch biển. Tiêu biểu nhất là các đảo Cái Bầu, Cát Bà, Cù Lao Chàm,
Côn Đảo, Phú Quốc
1.4. Các di tích tự nhiên
20
ĐL TNDL Nguyễn Đức Khoa

Trên bề mặt địa hình tồn tại rất nhiều vật thể có hình dáng tự nhiên song lại
rất gần gũi với đời thờng, đợc mang tên các sự tích và truyền thuyết, nên có
giá trị thẩm mỹ và gợi cảm. Đó là các di tích tự nhiên và cũng là đối tợng đợc
khách du lịch a thích, ngỡng mộ. Các di tích tự nhiên cũng rất phong phú và
đa dạng có ở nhiều nớc khác nhau nh: Con đờng của ngời khổng lồ ở Anh,
núi đá trong vờn quốc gia Uluru ở Ôtrâylia, Thạch Lâm ở Trung Quốc, ở Việt
Nam có hòn Gà chọi, hòn Vọng phu, hòn Phụ Tử, hòn Trống Mái, Hầu hết
những di tích tự nhiên đợc hình thành qua các biến động địa lý nh Hồ Ba Bể là
hồ tự nhiên đợc hình thành do những hố sụt ở vùng núi đá vôi hoặc hồ Lắc, hồ
Tơ Nng là các miệng núi lửa xa đã tắt, cùng nhiều di tích núi lửa khác hiện
còn tồn tại ở Tây Nguyên. Trong các chuyến du lịch tham quan du lịch sinh thái,
các di tích tự nhiên làm tăng thêm tính hấp dẫn và hiệu quả của chuyến đi.

2. Khí hậu
Khí hậu là thành phần của tự nhiên sớm đợc khai thác nh một dạng tài
nguyên du lịch quan trọng.
Các điều kiện khí hậu đợc xem nh là tài nguyên khí hậu của du lịch cũng
rất đa dạng và đã đợc khai thác cho nhiều mục đích du lịch khác nhau.
2.1. Tài nguyên khí hậu thích hợp với sức khoẻ con ngời
Tài nguyên khí hậu đợc xác định trớc hết là tổng hợp của các yếu tố nhiệt
độ, độ ẩm và một số yếu tố khác nh áp suất không khí, ánh sáng tạo cho con
ngời các điều kiện sống thoải mái, dễ chịu nhất.

cận nhiệt đới nh Thuỵ Sĩ, áo, Italia, Hungari, Nga, vùng Vân Nam ở Trung
Quốc, miền Tây Bắc Thái Lan.
2.2. Tài nguyên khí hậu phục vụ cho việc chữa bệnh và an dỡng
Các điều kiện khí hậu có liên quan rất nhiều đến việc chữa bệnh, thậm chí
còn đợc coi nh một liệu pháp quan trọng. Một số bệnh về huyết áp, tim mạch,
thần kinh, hô hấp rất cần thiết đợc điều trị có sự kết hợp giữa biện pháp y học
với các điều kiện thiên nhiên. Những điều kiện thuận lợi về áp suất không khí,
nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng, lợng ô xy và độ trong lành của không khí tỏ ra rất có
hiệu quả trong việc chữa bệnh và an dỡng, có tác dụng nhanh chóng làm lành
bệnh và phục hồi sức khoẻ con ngời. Phần lớn những nhà an dỡng, nhà nghỉ
đều đã đợc xây dựng ở các điểm du lịch ven hồ nớc, ven biển và ở các vùng có
khí hậu tốt, thích hợp.
2.3. Tài nguyên khí hậu phục vụ cho việc triển khai một số loại hình du lịch
thể thao, vui chơi giải trí
Các loại hình du lịch thể thao, vui chơi giải trí nh nhảy dù, tàu lợn, khinh
khí cầu, thả diều, thuyền buồm, lớt sóng, trợt tuyết, rất cần thiết có các điều
kiện thời tiết thích hợp nh hớng gió, tốc độ gió, quang mây, không có sơng
mù, nơi có nhiều băng tuyết,
2.4. Tài nguyên khí hậu phục vụ cho việc triển khai các hoạt động du lịch
Để tạo điều kiện cho các hoạt động du lịch, số ngày có thời tiết tốt, nắng ráo,
không có ma hoặc không có diễn biến thời tiết phức tạp nhiều khi cũng đợc
xem nh những nguồn tài nguyên khí hậu và có thể khai thác phục vụ mục đích
du lịch. Thông thờng, những nơi, những thời kỳ có điều kiện khí hậu thuận lợi
đối với sức khoẻ con ngời là một yếu tố quan trọng để thu hút khách. Do đó, tài
22
ĐL TNDL Nguyễn Đức Khoa

nguyên khí hậu đã tạo nên tính mùa vụ trong du lịch, rất cần thiết phải đa dạng
hoá các loại hình du lịch và tạo thêm nhiều sản phẩm du lịch mới, thích hợp.


ĐL TNDL Nguyễn Đức Khoa

Chính vì thế, nớc khoáng và suối nớc nóng là tài nguyên thiên nhiên quí giá để
triển khai các loại hình du lịch tham quan, nghỉ dỡng, chữa bệnh và có thể làm
nớc giải khát rất tốt, điều trị rất nhiều loại bệnh về thần kinh, nội tiết, tiêu hoá,
bệnh ngoài da.
Tuỳ theo chất hoà tan chủ yếu, ngời ta chia nớc khoáng thành các loại với
những công dụng khác nhau nh nớc khoáng các bô nic, nớc khoáng silic,
nớc khoáng brôm, iôt, bo,
Nguồn nớc khoáng là tiền đề không thể thiếu đợc đối với du lịch chữa
bệnh. Tính chất chữa bệnh của các nguồn nớc khoáng đã đợc phát hiện dới
thời La Mã. Những quốc gia giàu nguồn nớc khoáng nổi tiếng cũng là những
nớc phát triển du lịch chữa bệnh là Thuỵ Sĩ, Nga, Italia, Đức, Séc. Thuỵ Sĩ hàng
năm đón khoảng 30 triệu khách du lịch chữa bệnh tại các nguồn nớc khoáng.
Chúng ta đã điều tra, khảo sát đợc hơn 400 nguồn nớc khoáng tự nhiên lộ
ra trên mặt và dới dạng nớc ngầm. Nguồn nớc khoáng Việt Nam đợc đặc
trng bởi thành phần hoá học rất đa dạng, có độ khoáng cao, có giá trị. Các
nguồn nớc khoáng đã đợc khai thác phục vụ du lịch có thể kể là Vĩnh Hảo
(Bình Thuận), Kim Bôi (Hoà Bình), Hội Vân (Bình Định) có nhiệt độ 79
o
C,
Quang Hanh (Quảng Ninh), Tiền Hải (Thái Bình), Tiên Lãng (Hải Phòng), Mỹ
Lâm (Tuyên Quang).
Đặc biệt, nguồn nớc khoáng ở nớc ta khá dồi dào, có trên 80% tổng số
nguồn nớc nóng có nhiệt độ trên 35
o
C, đó là điều kiện thuận lợi cho hoạt động
du lịch quanh năm, nhất là thời kỳ mùa đông lạnh ở miền Bắc.

4. Sinh vật

Theo kết quả điều tra cho thấy nớc ta có khoảng 12.000 loài thực vật có
mạch, trong đó đã định tên đợc 10.484 loài, trong đó có khoảng 2.300 loài đã
đợc nhân dân khai thác sử dụng làm thực phẩm, lấy gỗ, dợc liệu,
Hệ động vật nớc ta cũng phong phú. Hiện nay thống kê đợc khoảng 280
loài thú, 180 loài bò sát, 80 loài ếch nhái, 471 loài cá nớc ngọt, khoảng 2.500
loài cá biển và rất nhiều loài côn trùng.
Giới động vật rừng Việt Nam cũng có nhiều loài đặc hữu, hơn 100 loài
chim và 78 loài thú. Nhiều loài có giá trị và ý nghĩa lớn về bảo vệ nh voi, tê
giác, bò rừng, bò xám, hổ, báo, h
ơu sao, nai cà tông, cu ly, vợn, voọc vá, voọc
xám, voọc mũi hếch, sếu cổ trụi, cò quắm cánh xanh, cò quắm lớn, nhiều loài trĩ,
cá sấu, trăn, rắn, rùa, rùa biển.
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status