nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ở công ty cổ phẩn mĩ thuật và truyền thông - Pdf 23

MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂ
Bảng 1.1. Danh sách khách hàng của công t
Sơ đồ 1.2. Tổ chức bộ máy của công t
Bảng 2.1. Cơ cấu doanh thu sản phảm và dịch vụ năm 2008- 201
Bảng 2.2. Cơ cấu lợi nhuận sản phẩm và dịch vụ năm 2008- 201
Bảng 2.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2008 đến 201
Bảng 2.4. Kết cấu tài sản của công t
Bảng 2.5. Cơ cấu vốn lưu động của công ty năm 2008 đến 201
Bảng 2.6. Cơ cấu vốn cố định của công ty năm 2008 đến 201
Bảng 2.7. Kết cấu nguồn vốn của công t
Bảng 2.8. Các chỉ tiêu biểu hiện hiệu quả sử dụng vốn của công t
Bảng 2.9. Các chỉ tiêu biểu hiện hiệu quả sử dụng vốn cố địn
Bảng 2.10. Các chỉ tiêu biểu hiện hiệu quả sử dụng vốn lưu độn
LỜI MỞ ĐẦ
Mọi doanh nghiệp nào bắt đầu t am g a vào h ạt động sản xuất kinh doanh,
dù là hoạt động trong lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh nào thì yếu tố đầu tiên và
quan trọng không thể thiếu đó là vốn kinh doanh. Trong gian đoạn hiện nay, nền
kinh tế nước ta đã chuyển từ cơ chế kế hoạnh hóa, tập trung quan liêu bao cấp,
các doanh nghiệp được nhà nước hỗ trợ về vốn, sang cơ chế thị trường có sự
quản lý của nhà nước, các doanh nghiệp phải tự mình huy động vố . Để có thể
cạnh tranh trên thị trường, thu được lợi nhuận cao nhất cũng như để tiếp tục và
mở rộng sản xuất kinh doanh thì từ khi thành lập doanh nghiệp phải tính toán kĩ
lưỡng đến các phương hướng biện pháp làm sao sử dụng vốn đầu tư có hiệu quả
cao nhất, sinh được nhiều lợi nhuận nhất. Vì vậy, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
kinh doanh là một vấn đề quan trọng và cấp thiết trong mọi doanh nghiệp
Nâng cao hiệu quả sử dụg vốn bao gồm tổng hợp các biện pháp kinh tế - kĩ
thuật – tài chính, có ý nghĩa góp phần sử dụng tiết kiệm có hiệu quả các nguồn
lực của doanh nghiệp, từ đó tác động mạnh mẽ tới hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Thực tế cho thấy, thực hiện được điều đó không phải đơn giản đối với các doanh
nghiệp. Nước ta bước sang cơ chế thị trường với quản lý của nhà nước đã lâu

3
CHƯƠNG
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN MĨ THUẬT
VÀ TRUYỀN THÔNG
1.1. Thông tin chung về công ty
- Tân công ty: Công ty cổ phần Mĩ thuật và Truyền thông
- Tên giao dịch quốc tế : Art Design & Commucation jsc
- Tên viết tắt: ADC
- Trụ sở tại: 187b Giảng Vị- Cát Linh- Hà Nội
- Điện thoại: (84.4) 3512 2163
- Fax: (84.4) 3512 1385
- Website: www.adc.net.v
- Email:
- Vốn điều l : 10.000.000.000 đồng (Mười tỉ đồng
Các lĩnh vực hoạt động của công t : Cùng với sự củng cố hoàn thiện và phát triển
của công ty, công ty ngày càng mở rộng hơn lĩnh vực hoạt động của mình. Mới
thành lập từ ban thiết kế Mĩ thuật và banmầ m non L ĩnh vực hoạt động chínhcủ
a cácba n này là thiết kế tranhh ảnh, sách mần non thì sau này công ty còn mở
thêm các lĩnh vực hoạt động n
:
- Thiết kế đồ họa các xuất bản phẩm, ấn pẩ
.
4
- Chế bản, in các xuất bản phẩm phụ vụ trong và ngoài ngành giáo dục và
các dịch vụ liên quan đến ngànhi
.
- Xuất bản, phát hành sách, truyện tranh, ảnh và các sản phầm khác( lịch,
catalogu…
.
-Sả n uấ t kinh doanh đồ dùng và các thiết bị hoc và dạy ọ

ty
Công ty Cổ phần Mĩ Thuật và Truyền thông được thành lập theo Quyết định
số 1064/QĐ – TCNS ngày 13 tháng 9 năm 2007 của NXBGD (nay là Nhà Xuất
bản Giáo dục NamViệt ). Công ty được Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội chính
thức cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103019582 ngày 14 tháng 9
năm 2007, thay đổi lần thứ nhất vào ngày 7 tháng 11 năm 2007, với vốn điều lệ
là 10.000.000.000 đồng (Mười tỷ đ
g).
6
Công ty được thành lập từ ban biên tập Thiết kế - Mĩ thuật và ban biên tập
sách mầm non thuộc NXBGD. Các phòng ban này ban đầu có nhiệm vụ chính là
thiết kế tranh ảnh, truyện tranh, sách mầm non cho nhà xuất bản. Tuy công ty
mới được thành lập được 3 năm từ cuối 2007 đến nay nhng c ông ty là một trong
hơn 50 công ty con của hệ thống NXBGDVN và là doanh nghiệp đứng đầu trong
lĩnh vực thiết kế, chế bản. Công ty đảm nhiệm việc thiết kế, trình bày hệ thống
sách giáo khoa của NXBGDVN đồng thời đảm nhiệm việc chế bản phim phục vụ
cho toàn bộ các nhà in SGK trong cả nước. Ngoài ra công ty còn đảm nhiệm việc
thiết kế, chế bản sách và các sản phẩm giáo dục đáp ứng nhu cầu của các đối tác
trong và ngoài hệ thốngXBGDVN. L à công ty vẫn còn non yếu nhưng với
những nỗ lực của tập thê CBCNV và lãnh đạo, công ty đã hoàn thành các kế
hoạch đề ra và tạo được uy tín có chỗ đứng vững chắc trên thị trường với mạng
lưới khách hàng rộng và ổn định. Công ty có nhiều khách hàng lớn trong cả nước
(xe
bảng 1.1).
Bảng 1.1. Danh sách khách hàng
STT Tên đơn vị Sản phẩm
1 Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam Thiết kế, chế bản, in tem…
2 Nhà xuất bản Giao dục Hà nội Thiết kế, chế bản, in tem
3 Nhà xuất bản giáo dục tại Tp.Đà Nẵng Thiết kế, chế bản, in tem
4 Nhà xuất bản Giáo dục tại TP. HCM Thiết kế, chế bản, in tem

Do nhu cầu mở rộng kinh doanh bắt đầu từcuối năm 2009 C ông ty đã đầu
tư, triển khai đưa vào hoạt động hệ thống máy in và sản xuất tem chống giả với
kĩ thuật 3D tiên tiến, sử dụng công nghệ chống giả hiện đại. Năm 2010, sản
phẩm tem chống giả của Công ty đã được chính thức sử dụng đối với Sách giáo
khoa và toàn bộ các sản phẩm được sản xuất bởi các công ty trong hệ thống
NXBGDVN. Năm 2010 mới bắt đầu đi vào hoạt động nhưng lĩnh vực hoạt động
này đã đem lại cho công ty nhiều lợi nhuận. Trong năm 2010 công ty đã có hợp
đồng lớn với NXBGDVN, giá trị cuả hợp đồng lên tới 3000 trđ. Năm 2010 lĩnh
vực kinh doanh mới này mang về 2 tỷ đồng doanh thu trong
háng đầu năm .
8
Với chức năng nhiệm vụ của mình, Công ty đang tham gia trong lĩnh vực
truyền thông đáp ứng cho nhu cầu của NXBGDVN và các công ty thành viên
trong và ngoài hệ thống. Công ty đã tổ chức thành công nhiều sự kiện đem lại
tiếng vang cho NXBGDVN và các đối tác. Trong đó phải kể đến sự kiện tổ chức
kỉ niệm 50 năm thành lập và đón nhận Huân chương Hồ Cí Minh của
NXBGDVN , công ty đã tổ chức nhiều triển lãm à hội trợ sách lớn . Ngoài ra
công ty còn tham gia trong lĩnh vực thiết kế nội thất thư viện phục vụ nhu cầu
đọc và học của các học sinh mầm non và tiểu học như thư viện của Trường tiểu
học dân lập Đoàn Thị Điểm được Bộ giáo dục đào tạo và khách quốc tế đánh giá
cao. Trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh của mình công ty đã có nhiều
hoạt động, sự kiện như: Ngày 11 tháng 9 năm 2010, công ty kết nghĩa với trường
CĐSP Trung Ương và khai trương trung tâm sách- thiết bị giáo dục và trung tâm
sách- thiế bị giáo dục mầm non . Với diện tích 168m2, được trang bị nội thất
công phu, ngoại thất trình bày đẹp, trung tâm đang là địa chỉ tin cậy của giáo
viên, phụ huynh và học sinh trong việc cung ứng sách giáo khoa, sách tham
khảo, thiết bị dậy và hoc văn phòng phẩm và đồ chơi các loại. Đây là một sự kiện
có ý nghĩa mở rộng mạng lưới phân bố, phát hành các sản phẩm kinh doanh của
công ty. Ngoài ra công ty còn có nhiều hoạtđộng từ thiện khác: n ăm 2010 tặng
nhà tình nghĩa ở Cà Mau, tặng SGK cũ ở Sơn La, tặng học bổng cho sinh viên r

1.3
. Cơ cấu bộ máy quản lý
Cũng như các doanh nghiệp vừa và nhỏ khác, bộ máy tổ chức của Công ty
được xây dựng theo mô hình trực tuyến – chức năng. Công ty không ngừng hoàn
thiện bộ máy quản lý làm cho bộ máy của công ty gọn nhẹ nhưng có hiệu quả
trong quản lý và điều hành hoạt động. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty
10

mô tả qua sơ đồ 1.2.
Sơ đồ .2.Tổ
11
hức bộ má
của cơ ng ty
Trong đó:
- Đại hội đồng cổ đông: Bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là
cơ quan có thẩm quyền cao nhất quyết địnhmọivấn đề quan trọng củ a c ông ty
theo Luật oanh nghiệp và Điều lệ c ông ty. Đại hội đồng cổ đông là cơ quan
thông qua báo cáo tài chính hàng năm và ngân sách tài chnh cho nă tài chính tiế p
theo, q uyết định chủ trương chính sách đầu tư dàihạntrong việc phát triể n c ông
ty, quyết định cơ cấu vốn, bầu ra Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát. Đại hội
đồng cổ đông thường niên đượ
tổ chức mỗi năm một lần.
- Hội đồn quản rị: Là cơ quan quả nlý c ng ty, c toàn quyề n nhõ n danh c
ông ty để quyết định mọi vấn đề liên quan tớ mụ đích và quyền lợi củ a c ông ty,
trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền Đại hội đồng cổ đông quyết định. Hội đồng
quản trị xây dựng định hướng, chính sách tồn tại và phát triển để thực hiện các
quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua việc hoạch định chính sách, ra
nghị quyết hành động cho từng thời điểm phù hợp với tình hnh ản xuất
inh doanhcủ a c ông ty.
- Ban kiể m soát: Do Đại hội đồng cổ đông bầu, thay mặt cổ đông kiểm soát

- Phòng Kinh doanh Sách – Thiết bị mầm non: Phòng có chức năng tham
mưu cho Ban giám đốc các kế hoch kinh doanh Sách – Thiết bị mầ m non, kế
hoạch khai thác, mở rộng thị trường, những chiến lược về sản phẩm Tổ chức
thực hiện những hợp đồng ki
13
doanh Sách – Thiết bị mầm non.
- Phòng Tổ chức - Hành chính: Phòng có chức năng quản lý và điều hành
hoạt động chung như công tác nhân sự, công tác tổng hợp, văn phòng, trợ lý Ban
Giám đốc, công tác giúp việc Hội đồng quản trị, công tác pháp chế, công tác đối
ngoại, công tác quản trị, công tá
n thư lưu trữ, an ninh bảo vệ …
- Phòng Kế toán – Tài vụ: Phòng có chức năng tham mưu và giúp việc cho
Ban Giám đốc Công ty trong việc tổ chức công tác hạch toán kế toán, quản lý tài
sản tiền vốn, xây dựng, quản lý và thực
iện kế hoạch tài chính của Công ty.
- Xưởng in tem chống giả (Hologram): Xưởng in có chức năng thực hiện
những kế hoạch sản xuất tem chống giả của công ty, đảm bảo chất lượng, tiến độ
và nh
g ê cầu về kĩ thuật của sản phẩm.
1. 3 .3. Qu
trình sản xuất sản phẩm của công ty
Quy trình thiết kế Mĩ thuật: Tiếp nhận yêu cầu -> Xây dựng ý tưởng thiết
kế -> Thực hiện phác thảo -> Vẽ minh họa dựn ảnh-> Thực hiện thiết kế lần 1 ->
Đọc kiểm tra, lấy ý kiến -> Sửa chữa, thực hiện thiết kế làn 2 -> Đọc kiểm tra lấy
ý kiến -> Sủa chữa hoàn c
nh thiết kế -> Lấy ý iến phê duyệt.
Sản phẩm của ADC tron g lĩnh vực thiết kế mĩ thuật chính là các hình minh họa
trang sách trong
ách mầm non sách tham khảo các loại.
Quy trình chế bản: Tiếp nhận yêu cầu -> Kiểm tra file dữ liệu -> Xây dựng

15
ứng nhu cầu khách hàng. Đồng th
mở rộng nhiều mạng lưới kinh doanh.
- Công ty được thành lập theo Luật doanh nhiệp nên phải có trách nhiệm kin
doan h
hững lĩnh vực kinh doanh đã đ ăng kí.
- Tổ chức các hoạt động kinh doanh, quản lý tốt lao động, vật tư, tiền vốn,
để không ngừng nâ
cao hiệu quả kinh doanh của Công ty.
- Thực hiện phân phối theo lao động, chăm lo đời sống của các thàh viên
trong công ty ngày càng tốt hơn . Tiến hành các hoạt động đào tạo, nâng cao
trình độch
ên môn nghiệp vụ cho các thành viê n.
- Nghiên cứu và ứng dụng các công nghệ mới nhằm nâng cao hơn nữa chất
lượng sản phẩm cũng như các dịch vụ của Công ty. Đồng thời tổ chức khóa học
nhằm nâng cao tat nghề củ
đội ngũ cán bộ nhân viên của công ty.
Thực hiện đầy đủ trách nhiệm xã hội.
- Tuân
hủ nghiêm chỉnh pháp luật của Nhà nước
1.4. Nhân ố ảnh hưở
đến hiệu quả sử dụng vốn củ a công ty
Vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp luân chyển khng
ngừng từ hình thái này sang hình thái kh ác. Tại cùng mt thời điểm vốn tồn tại
dưới nhiều hình thứ c khác nhau. Trong quá trình vận động có rất nhiều nhân tố
làm ảnh hưởg
ến iệu quả sử dụng vốn củ
16
doanh nghiệp .
1.4 .1. Nhân tố khách quan

như việc lựa chọn nguồn vốn như thế nào có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử
dụng vốn. Khả năng huy động vốn càng cao doanh nghiệp càng đảm bảo được
khả năng về vốn, nhưng ngược lại chi phí vốn cao, lợi nhuận của doanh nghiệp
sẽ giảm, giảm hiệu quả sự dụng vốn. Vì vậy phải xem xét để xác định mức vố
cần huy động sao cho có hiệu quả cao nhất.
- Nhu cầu và khả năng đáp ứng nhu cầu về vốn trong các giai đoạn khác
nhau của quá trình kinh doanh có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sử dụng vốn
của doanh nghiệp. Nếu được cung cấp và đáp ứng đầy đủ, doanh nghiệp sẽ thu
được lợi nhuận cao, tạo điều kiện thuận lợi để tiếp tục mở rộng phạm vi hoạt
động kinh doanh. Còn không, doanh nghiệp có thể đánh mất c
hội kinh doanh, lợi nhuận thu được ít hơn.
- Trình độ tổ chức quản lý các hoạt động kinh doanh cũng như quản lý
nguồn vốn trong doanh nghiệp cũng là điều kiện để sử dụng vốn có hiệu quả.
Quản lý tốt sẽ giúp doanh nghiệp không chỉ bảo toàn được vốn, tránh được tình
trạng mất vốn, thâm hụt vốn mà còn gia tăng vốn kinh doanh. Đặc thù về ngành
sản xuất kinh doanh của côngty cũng là một trong những nhân tố ảnh hưởn
lớn đến hiệu quả sử dụng vốn của công ty:
+ Lĩnh vực thiết kế chế bản: hiện nay công ty đang phục vụ mảng thiết kế
cho NXBGD và các công ty trong cùng hệ thống. Tuy vậycó sự thay đổi cơ bản
về mặt tổchức hệ thố ng, khối lượng công việc ngày c ng giảm, đơn giá ngày càg
thấp để tạo sự cạnh tranh trên thị trường . Điều này dẫn đến khó khăn trong việc
hoàn thành doanh thu
à lợi nhuận của mảng này trong công việc.
18
+ Lĩnh vực xuất bản, phát hành sách mầm non: đây là lĩnh vực mang tính chiến
lược của công ty. Công ty đã, đang và sẽ đhầu tư và phát triển mạng mảng này trong
thời gian tới. Công ty có lợi thếNam thương hiệu của Nhà xuất bản Giáo dục VIệt ,
tuy nhiên sách mầm non là mặt hàng mang tính thị trường. Khách hàng ( các trường
học) có quyền lựa chọn cho mình những tên sách phù hợp với trường đó. Vì vậy sự
cạnh tranh trong lĩnh vực này rất khốc liệt, gây nhiều khó khăn cho công ty. Công ty

20

CHƯƠNG
ITHỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
CNG TY
CỔ PHẦN MĨ THUẬT VÀ TRUYỀN THÔNG
2 .1. Khá
quát thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty
Công ty cổ phần Mĩ thuật và Truyền thông có lĩnh vực hoạt động chính là
thiết kế, chế bản sách. Mặc dù công ty mới thành lập được 3 năm nhưng công ty
hoạt động tích cực trên lĩnh vực này. Với lợi thế là nhà cung cấp chế bản độc
quyền của NXBGDVN, việc chế bản sách phục vụ cho cho các nhà in SGK đã
mang về cho công ty 710 trđ, chiếm gần 70% tổng doanh thu vào năm 2008 .
Sang năm 2009 thì lĩnh vực hoạt động này có phần giảm đi chỉ đem về 5627 trđ
chiếm gn 40% tổng doanh thu và chiếm 33,53% vào năm 2010 . Tuy nhiên sang
năm 2009, cơ cấu doanh thu chính có sự thay đổi, lĩnh vực có doanh thu chủ yếu
là công tác xuất bản và phát hành sách tham khảo cho toàn bộ với 8016 trđ chiếm
tỷ trọng gần 55% danh thu tăng nhanh so với năm 2008 mới chỉ có 12% . Nhưng
sang năm 2010 thì lĩnh vực này cũng giảm đi chỉ còn 40% trong cơ cấu doanh
thu của doanh nghiệp, sự giả đi là do công ty bắt đầu đầu tư vào lĩnh vực mới .
Năm 2010, dây chuyền sản xuất tem chống hàng giả cho NXBGD bắt đầu đưa
vào hoạt động và đã mang về cho công ty một lượng doanh thu khoảng 4 tỷ năm
2010, chiếm ¼ tổng doanh thu của công ty. Điều này cho thấy lĩnh vực kinh
doanh mới của công ty khá là hiệu quả và đóng góp rất lớn nâng tổng doanh thu
21
của công ty tăng mạnh. Bên cạnh những lĩnh vực hoạt động chính đó, các hoạt
động khác cũng mang lai doanh thu cho công ty, tuy nhiên vẫn chỉ chiếm tỷ
trọng nhỏ. Hoạt động truyền thông mới chỉ mạng lại 1008 trđ chiếm gần 10%
trong tổng doanh thu, nhưng l
vực nà mang lại gần 3% và năm 2009 và 2010.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status