nghiên cứu thống kê hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần nội thất 190 giai đoạn 2006 - 2010 - Pdf 23

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Thị Nga
LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm vừa qua dưới sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng và Nhà Nước. Nền
kinh tế nước ta có những bước chuyển lớn và đạt được những thành tựu đáng kể.
Trong điều nền kinh tế thị trường hiện nay, các doanh nghiệp phải đặc biệt coi trọng
vấn đề chất lượng trong sản xuất và hiệu quả trong kinh doanh vì mỗi doanh nghiệp
được tự do kinh doanh và tự chịu trách nhiệm trong kinh doanh. Do đó phải coi hiệu
quả sản xuất kinh doanh là nhiệm vụ trọng tâm bởi nó có thể đưa doanh nghiệp đến
thành công hay thất bại.
Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh là một yếu tố không thể thiếu
được trong việc đánh giá hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp nói chung và của
công ty Cổ phần Nội thất 190 nói riêng. Để sản xuất kinh doanh đạt kết quả cao trên
cơ sở vật chất kỹ thuật, vật tư, vốn và lao động sẵn có. Phải nắm được các nguyên
nhân ảnh hưởng mức độ và xu hướng ảnh hưởng của từng nhân tố đến hiệu quả sản
xuất kinh doanh. Do đó phân tích hiệu quả quả sản xuất kinh doanh là việc làm hết
sức cần thiết không chỉ đối với các nhà kinh doanh, các nhà doanh nghiệp mà cả
nền kinh tế quốc dân.
Nhận thức được vị trí và vai trò quan trọng của các phương pháp thống kê trong
phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh, trong thời gian thực tập tại công ty Cổ
phần Nội thất 190 được sự giúp đỡ tận tình chu đáo của các cán bộ trong công ty
cùng với sự hướng dẫn của: ThS.Trần Thị Nga đã giúp em hoàn thành đề tài: “
Nghiên cứu thống kê hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ
phần Nội thất 190 giai đoạn 2006 - 2010”.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp bao gồm 2 chương:
Chương 1: Lựa chọn hệ thống chỉ tiêu thống kê và phương pháp thống kê
phân tích
hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Nội thất 190.
Chương 2 : Vận dụng một số phương pháp thống kê phân tích hiệu quả hoạt
động
sản xuất kinh doanh Công ty Cổ phần Nội thất 190 giai đoạn 2006 – 2010.
SV: Ngô Thị Tâm | Lớp Thống Kê kinh doanh 49

hệ thống quản lý, nhằm xây dựng một thương hiệu Việt lớn mạnh. Nhờ đú trong
năm 2010, Nội thất 190 đó lọt vào top 10 doanh nghiệp phát triển nhanh nhất Việt
Nam. Theo ( />500-doanh-nghiep-tang-truong-nhanh-nhat-2010). Năm 2011, Nội thất 190 tiếp tục
hợp tác và đầu tư xây dựng nhà máy mới: Công ty Cổ Phần 190 đúng tại tỉnh Long
SV: Ngô Thị Tâm | Lớp Thống Kê kinh doanh 49
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Thị Nga
an nhằm phát triển sản xuất và mở rộng thị trường đồng thời từng bước xây dựng
Nội Thất 190 trở thành tập đoàn kinh tế công nghiệp hùng mạnh.
Công ty Cổ Phần Nội Thất 190 mới đi vào hoạt động được vài năm trở lại đây
nhưng Công ty đang dần dần chiếm lĩnh thị trường trong nước và xuất khẩu hàng
hoá ra nước ngoài.

Tân công ty viết bằng tiếng việt: CÔNG TY CỔ PHẦN NỘI THẤT 190
Tân công ty viết bằng tiếng Anh: 190 FURNITURE JOINT STOCK
COMPANY Tân công ty viết tắt: 190
FURNITURE JSC
Mã số thuế: 0200656938
Đăng ký KD số: 0202003164 của Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hải phòng
cấp ngày 05/01/2006.
- Trụ sở chính: Km89 - Quốc lộ 5 - Thôn Mỹ tranh - Xã Nam Sơn - Huyện An
dương - Thành phố Hải phòng.
- Điện thoại: 031.3 589.180
- Fax: 031.3 589.181
- E-mail:
- Website: www.noithat190.com.vn
- Tài khoản: 0031000228582 Tại: NH Ngoại Thương – Chi Nhánh Hải Phòng.
Vốn điều lệ của công ty: 150.000.000.000 đồng
DANH SÁCH THÀNH VIÊN GÓP VỐN
Số TT Tên thành viên

4 ĐÀO VIỆT HỒNG
Thôn Lại ốc, xã Long
Hưng, Huyện Văn
Giang, Hưng Yên.
25.000.000 16.7
QUY MÔ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN NỘI THẤT 190.
(Đơn vị : triệu đồng)
Năm
Chỉ tiêu
2006 2007 2008 2009 2010
Vốn CĐ 83.209 116.671 152.531 161.682 205.451
Vốn LĐ 18.442 56.32 85.885 145.11 112.981
Nợ phải trả 19.292 72.686 86.303 146.744 98.403
Vốn CSH 82.358 100.305 152.113 160.048 220.029
1.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Cơng ty.
Trong công ty việc tổ chức quản lý luôn đóng vai trị quan trọng, việc tổ chức
một cách khoa học rất cần thiết vì nó giúp cho việc kinh doanh của Công ty đạt kết
quả cao, tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường, đạt được những
mục tiêu mà doanh nghiệp đã đề ra. Tiền đề của công ty Cổ Phần Nội Thất 190 là
Công ty Ống thép 190, vì vậy tính kỷ luật được đặt lên hàng đầu, muốn vậy công ty
phải có một bộ máy quản lý thật gọn gàng và khoa học.
SV: Ngô Thị Tâm | Lớp Thống Kê kinh doanh 49
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Thị Nga
 Sơ đồ tổ chức nhà máy ống thép.
SV: Ngô Thị Tâm | Lớp Thống Kê kinh doanh 49
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Thị Nga
 Sơ đồ tổ chức nhà máy nội thất.
SV: Ngô Thị Tâm | Lớp Thống Kê kinh doanh 49

+ Gia công cơ khí.
+ Đúng mới và sữa chữa phương tiện vận tại thuỷ - bộ
+Vận tải hàng hoá,hành khách thuỷ - bộ.
Không chỉ chú tâm đến chất lượng sản phẩm, công ty Nội thất 190 còn rất chú
trọng đến vấn đề môi trường. Công ty luôn tạo ra một môi trường sản xuất xanh,
sạch, đẹp. Khu sản xuất cũng như văn phòng luôn gọn gàng ngăn nắp. Không chỉ
thế, công ty có riêng một khu xử lý nước thải. Toàn bộ nước dùng trong quá trình
sản xuất, sinh hoạt đều phải qua khu xử lý này trước khi thải ra ngoài môi trường
Công ty Cổ Phần Nội Thất 190 tuy mới có mặt trên thị trường nhưng cũng có
chỗ đứng nhất định, và chiếm được cảm tình của người tiêu dùng trong nước. Hoạt
động kinh doanh của Công ty chủ yếu là ở các thành phố lớn đông dân cư, phát
triển như Hà Nội, Đà Nẵng, Hải phòng, Hồ Chí Minh.
SV: Ngô Thị Tâm | Lớp Thống Kê kinh doanh 49
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Thị Nga
Sau nhiều năm nỗ lực liên tục cải tiến công nghệ, cải tiến hệ thống quản lý chất
lượng, ngày 9/12/2009 công ty Nội Thất 190 chính thức nhận chứng chỉ ISO
9001:2008 do tổ chức WQA chứng nhận.
1.1.4. Định hướng phát triển của Công ty.
 Củng cố thị trường hiện hữu và kế hoạch phát triển thị trường mới:
Hiện tại, Nội thất 190 đã xây dựng được thị trường cho các hoạt động kinh doanh
của mình. Nội thất 190 cố gắng thực hiện tốt các công việc với các đối tác để từ đó
cùng với khách hàng hợp tác để cùng phát triển.
Chính sách chăm sóc các khách hàng thân thuộc, khách hàng chiến lược phải
được xây dựng. Tạo uy tín và niềm tin trong công việc để từ đó khắng định được vị
trí của mình trên thương trường. Phấn đấu trong vòng 2 năm nữa Nội thất 190 sẽ có
vị trí vững chắc trên thị trường.
Với quan điểm, làm tốt những gì đã tạo dựng rồi mới phát triển tiếp thị trường
khác, Nội thất 190 mong muốn nhân rộng mô hình hoạt động của Công ty đến các
khu vực khác như: Miền Trung,

đối với các nhân viên, tập thể phòng ban có thành tích xuất sắc, có sáng kiến tạo lợi
nhuận cho Công ty nhằm khuyến khích người lao động phát huy tối đa năng lực của
mình.
1.2.1. Một số khái niệm liên quan đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
1.2.1.1. Khái niệm về kết quả sản xuất kinh doanh.
Kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là những kết quả mà doanh
nghiệp tạo ra nhằm mang lại lợi ích tiêu dùng cho xã hội, thể hiện là sản phẩm vật
chất hoặc phi vật chất. Những sản phẩm này phải phù hợp với lợi ích kinh tế. Nó
được người tiêu dùng chấp nhận. Kết quả sản xuất do hoạt động sản xuất tạo ra và
kết quả kinh doanh do doanh nghiệp tạo ra.
Các chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh bao gồm:
 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ công nghiệp (DT)
SV: Ngô Thị Tâm | Lớp Thống Kê kinh doanh 49
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Thị Nga
Doanh thu là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ số tiền mà ngành công nghiệp thu được
do tiêu thụ sản phẩm và cung cấp các dịch vụ công nghiệp cho bên ngoài trong
một thời kì nhất định
Doanh thu là chỉ tiêu tuyệt đối, thời kỳ dựng để phản ánh kết quả kinh doanh là
cơ sở để đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp.
Công thức tính toán:
DT = P
i
Q
i
Trong đó: DT: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
P
i
: giá bán đơn vị sản phẩm i
Q

được biểu hiện bằng tiền.(Giáo trình Thống Kê Kinh Doanh NXB Thống Kê năm
2004)
Chi phí bao gồm :
 Chi phí sản xuất gồm: Chi phí sản xuất nguyên vật liệu trực tiếp, chi
phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung
 Chi phí ngoài sản xuất: Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh
nghiệp
Về chi phí sản xuất kinh doanh sử dụng các chỉ tiêu:
• Chi phí về lao động.
Chi phí về lao động có thể biểu hiện dưới nhiều hình thức khác nhau như : số lao
động, số ngày người làm việc, số giờ người làm việc… nhưng trong phạm vi đề tài
nghiên cứu ta chỉ xem xét đến cách biểu hiện của chi phí về lao động dưới dạng số
lao động
Khái niệm số lao động của doanh nghiệp công nghiệp: Số lao động là số những
người lao động được ghi tên vào danh sách lao động của doanh nghiệp, do doanh
nghiệp trực tiếp quản lý, sử dụng sức lao động và có trách nhiệm trả lương.
Số lao động là chỉ tiêu tuyệt đối, số lượng, thời điểm nên khi tính các chỉ tiêu có
liên quan thì phải đưa về số lao động bình quân. Số lao động là chỉ tiêu phản ánh
lực lượng sản xuất của doanh nghiệp, của một đơn vị sản xuất kinh doanh. Thông
SV: Ngô Thị Tâm | Lớp Thống Kê kinh doanh 49
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Thị Nga
qua chỉ tiêu này, doanh nghiệp có thể nghiên cứu biến động nguồn lao động của
doanh nghiệp.
• Chi phí về vốn.
Theo nghĩa rộng “vốn là một phần thu nhập quốc dân dưới dạng tài sản vật chất
và tài sản tài chính được các cá nhân, các tổ chức, các doanh nghiệp bỏ ra để tiến
hành sản xuất kinh doanh nhằm mục đích tối đa hóa lợi ích” (Giáo trình kinh tế và
tổ chức sản xuất trong doanh nghiệp Tr 172)
Theo nghĩa hẹp “vốn của doanh nghiệp công nghiệp là giá trị của các nguồn vốn

Trong đó: KQ: Kết quả sản xuất kinh doanh (bao gồm GO, VA, Doanh
thu…)
CP: Chi phí cho quá trình sản xuất kinh doanh (bao gồm Lao động,
Vốn…)
Hiệu quả SXKD phần đầu tư tăng thêm:
E = (chỉ tiêu hiệu quả đầu tư tăng thêm dạng thuận)
Chỉ tiêu hiệu quả đầu tư tăng thêm dạng thuận cho biết cứ một đơn vị chi phí
chi thêm vào sản xuất kinh doanh thì tạo ra thêm bao nhiêu đơn vị kết quả.
E’= (chỉ tiêu hiệu quả đầu tư tăng thêm dạng nghịch)
Chỉ tiêu hiệu quả đầu tư tăng thêm dạng nghịch cho biết để tạo ra thêm một
đơn vị kết quả cần phải đầu tư thêm bao nhiêu đơn vị chi phí.
Trong đó: ΔKQ - sự gia tăng kết quả
ΔCP - sự gia tăng chi phí sản xuất.
1.2.2. Lựa chọn hệ thống chỉ tiêu thống kê hiệu quả hoạt động sản xuất kinh
doanh công nghiệp.
1.2.2.1. Nhóm các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động (hay năng suất lao động)
 Năng suất lao động (NSLĐ) là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hay mức hiệu quả
của lao động . Mức năng suất lao động được xác định bằng số lượng (hay giá
trị) sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị lao động hao phí. (Trang 224, giáo
trình Thống kê kinh doanh, 2004)
 Công thức tổng quát:
( Đơn vị tính: đơn vị kép)
SV: Ngô Thị Tâm | Lớp Thống Kê kinh doanh 49
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Thị Nga
Trong đó: Q - chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất ( bao gồm: Doanh thu, Lợi
nhuận)
T - chỉ tiêu phản ánh chi phí lao động. Bao gồm:
+ Số công nhân hiện có bình quân ( )
+ Tổng số ngày người làm việc (NN)

))
 Khái niệm: Hiệu năng tổng vốn là đại lượng phản ánh quan hệ so sánh giữa
kết quả kinh doanh với tổng vốn bình quân trong kỳ.
( Đơn vị tính: đơn vị kép)
Năng suất sử dụng tổng vốn tính theo doanh thu.
Năng suất sử dụng tổng vốn tính theo doanh thu cho biết cứ một đơn vị vốn
đồng tư vào SXKD trong kỳ thì tạo ra bao nhiâu đơn vị doanh thu. NS sử dụng
tổng vốn cú đơn vị tính là đơn vị kép như triệu đồng/ triệu đồng
Tỷ suất lợi nhuận tính trên tổng vốn (hay mức doanh lợi tổng vốn):
R
TV
=
Tỷ suất lợi nhuận tính trờn tổng vốn cho biết cứ một đơn vị vốn bỏ ra đầu tư vào
SXKD trong kỳ thì mang lại bao nhiâu đơn vị lợi nhuận. Tỷ suất lợi nhuận cú đơn
vị kép giống năng suất sử dụng tổng vốn là đơn vị kép như triệu đồng/ triệu đồng…
Số vòng quay (hay số lần chu chuyển) của tổng vốn ( L
TV
)
L
TV
=
Số vòng quay tổng vốn cho biết trong kỳ SXKD tổng vốn quay được bao nhiâu
vòng., cú đơn vị tính là vòng, lần
1.2.2.2.2. Hiệu quả sử dụng tài sản cố định.(vốn cố định)
Hiệu năng (hay hiệu suất) sử dụng vốn cố định là đại lượng phản ánh
quan hệ so sánh giữa kết quả kinh doanh với vốn cố định bình quân trong kỳ.
SV: Ngô Thị Tâm | Lớp Thống Kê kinh doanh 49
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Thị Nga
= (Đơn vị tính: đơn vị kép)

q
)
Số vòng quay cho biết trong kỳ vốn lưu động của doanh nghiệp quay được
bao nhiâu vòng hay chu chuyển được bao nhiâu lần. Số vòng quay VLĐ cú
đơn vị tính là vòng, lần.
 Độ dài bình quân một vòng quay vốn lưu động (Đ)
Đ =
Nếu kỳ nghiân cứu là thỏng thì N= 30 ngày, nếu kỳ ngiân cứu là quý thì N= 90
ngày, nếu kỳ nghiân cứu là năm thì N= 360 ngày. Độ dài bình quân một vòng quay
VLĐ cho biết để vốn lưu động thực hiện được một vòng quay thì phải mất bao
nhiâu ngày, đơn vị tính độ dài bình quân vòng quay là ngày.
1.2.3. Lựa chọn một số phương pháp thống kê phân tích hiệu quả sản xuất kinh
doanh gắn với thực tế của Công ty Cổ phần Nội thất 190.
1.2.3.1. Phương pháp chỉ số.
1.2.3.1.1. Khái niệm
Phương pháp chỉ số là phương pháp phân tích thống kê nghiên cứu sự biến
động của hiện tượng nghiên cứu qua thời gian hoặc sự khác biệt về không gian.
Chỉ số thống kê là số tương đối.
SV: Ngô Thị Tâm | Lớp Thống Kê kinh doanh 49
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Thị Nga
1.2.3.1.2. Đặc điểm vận dụng:
Kết quả sản xuất và hiệu quả của các yếu tố chi phí trong sản xuất của ngành
công nghiệp luôn biến đổi qua thời gian do ảnh hưởng của nhiều nhân tố. Phương
pháp chỉ số phân tích mối liên hệ nhằm nêu lên các nguyên nhân quyết định sự
biến động của chỉ tiêu kết quả. hiệu quả và tính toán cụ thể mức độ ảnh hưởng của
các nguyên nhân đó.
Trong phạm vi đề trài này, vận dụng phương pháp chỉ số để phân tích biến
động của hiện tượng theo thời gian, bao gồm:
Biến động số vòng quay VLĐ tính theo doanh thu do ảnh hưởng

Phân tích biến động lợi nhuận sau thuế.
 Phân tích biến động các chỉ tiêu chi phí:
Phân tích biến động số lao động bình quân
Phân tích biến động vốn sản xuất kinh doanh.
 Phân tích biến động các chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh
Phân tích biến động hiệu quả sử dụng lao động bình quân.
Biến động hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh.
Phân tích biến động hiệu quả sử dụng tổng vốn bình quân.
 Phân tích biến động hiệu quả sử dụng vốn cố định bình quân.
 Phân tích biến động hiệu quả sử dụng vốn lưu động bình quân.
CHƯƠNG 2
VẬN DỤNG MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ PHÂN TÍCH HIỆU
QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CÔNG TY CỔ PHẦN NỘI
THẤT 190 GIAI ĐOẠN 2006 – 2010.
2.1. Phân tích biến động các chỉ tiêu kết quả.
2.1.1. Phân tích biến động doanh thu.
SV: Ngô Thị Tâm | Lớp Thống Kê kinh doanh 49
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Thị Nga
Từ các tài liệu trong thống kê ta cú thể biểu diễn đồ thị biến động doanh thu sau
đõy:
Đồ thị 2.1: Biến động doanh thu Công ty CP Nội thất 190 giai đoạn 2006 –
2010.
Nhìn vào biểu đồ trên có thế nhận thấy doanh thu tăng rất mạnh qua các năm,
năm 2006 doanh thu chỉ đạt 30 tỷ đồng nhưng đến năm 2008 doanh thu tăng lên
một cách đột biến đạt 226 tỷ đồng. Đây là một con số đáng để nói khi nhìn vào đồ
thị trên ta thấy biến động của doanh thu khá đồng đều, có thể nói tuy mới thành lập
trong mấy năm trở lại đõy nhưng công ty đã và đang đi vào hoạt động một cách
thuận lợi và phát triển. Cụng ty đang dần thể hiện sự phát triển của mình thể hiện ở
doanh thu. Năm đầu tiân thành lập doanh thu của cơng ty rất thấp do cơng ty chưa

tuyệt
đối của
1%
tăng(giảm)
liên hoàn
(triệu
đồng)
Liên
hoàn
Định
gốc
Liên
hoàn
Định
gốc
Liên
hoàn
Định
gốc
2006 30.236 - - - - - - -
2007 88.951 58.715 58.715 294,19 294,19 194,19 194,19 302,36
2008 225.884 136.933 195.648 253,94 747,07 153,94 647,07 889,51
2009 409.392 183.508 379.156 181,24 1353,99 81,24 1253,99 2258,84
2010 449.093 39.701 418.857 109,70 1485,29 9,70 1385,29 4093,93
Bình quân 240.711 104.714 - 209,77 - 109,77 - -
( Nguồn số liệu: phòng kế toán - Công ty CP Nội thất 190 và tác giả
tính toán)
Qua bảng phân tích biến động của doanh thu bằng phương pháp dãy số thời gian
ta thấy được doanh thu của Công ty CP Nội thất 190 tăng đều bình quân mỗi năm là
240.711 triệu đồng, lượng tăng tuyệt đối bình quân 104.714 triệu đồng tương ứng

chấp nhận được. Sau đó năm 2010 thì lợi nhuận của doanh nghiệp giảm xuống một
cách đáng kể so với năm 2009 nhưng nhìn chung vẫn tăng hơn các năm trước đây,
sự chênh lệch này có sự biến đổi trong cơ cấu bộ máy cũng như quản lý công ty.
Nhìn đồ thị 2.1 và 2.2 ta thấy, tuy doanh thu của công ty các năm đều rất cao, và
phát triển qua các năm nhưng lợi nhuận sau thuế của công ty lại biến không đồng
đều, năm 2010 lợi nhuận giảm xuống. Có nhiều lý do để giải thích hiện tượng trên
như cơ cấu bộ máy quản lý đang trong quá trình chuyển đổi nân còn nhiều vấn đề
mà công ty chưa khai thác triệt để được nhằm vận dụng vào quá trình sản xuất của
công ty. Lý do khác đó là chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất nhiều như chi
SV: Ngô Thị Tâm | Lớp Thống Kê kinh doanh 49
23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Thị Nga
phí sản xuất, chi phí nhân công, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp…
hay doanh thu vẫn tăng nhưng công ty bán lỗ các sản phẩm nhằm đạt được yêu cầu
trong doanh thu, giảm lợi nhuận để chiếm giữ thị phần đều có thể là nguyên nhân
dẫn đến lợi nhuận của công ty giảm xuống.
Bảng 2.2: Biến động LN sau thuế Công ty Cổ phần Nội thất 190 giai đoạn 2006
– 2010.
Chỉ tiêu
Năm
Lợi
nhuận
sau
thuế
(triệu
đồng)
Lượng
tăng(giảm)
tuyệt đối
(triệu đồng)

thời gian ta thấy được lợi nhuận của Công ty Cổ phần Nội thất 190 bình quân hàng
năm là 3.900 triệu đồng,tăng bình quân mỗi năm là 1.743 triệu đồng tức tốc độ phát
triển đạt 832,35% tức là tăng khoảng 732,35%. Tăng mạnh nhất vào năm 2009 đạt
10.228 triệu đồng tăng 8.115 triệu đồng so với năm 2008, tốc độ phát triển đạt
484,05% tức là tăng khoảng 384,05%, giá trị tuyệt đối của 1% là 102,28%.
Năm 2007 lợi nhuận sau thuế đạt 162 triệu đồng, tăng 151 triệu đồng so với năm
2006 nhưng tốc độ phát triển và tốc độ tăng lại đạt cao nhất trong giai đoạn 2006 -
2010 lần lượt là 1472,73% và 1372,73%. Sở dĩ năm 2007 lợi nhuận tăng đột biến
như vậy là do đây là năm thứ hai khi công ty bắt đầu đi vào hoạt động, năm 2007
khi tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty dần đi vào ổn định, công ty
SV: Ngô Thị Tâm | Lớp Thống Kê kinh doanh 49
24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Thị Nga
đã có nhiều đơn đặt hàng và bắt đầu có chỗ đứng trên thị trường nên lợi nhuận tăng
rất mạnh.
Năm 2010 lợi nhuận sau thuế chỉ đạt 6.984 triệu đồng giảm 3.244 tỷ so với năm
2009 tương ứng tốc độ phát triển chỉ đạt 68,28% và tốc độ giảm là 31,72%. Lý do
lợi nhuận năm 2010 lại giảm xuống như vậy là Công ty CP Nội thất 190 bắt đầu
chuyển đổi loại hình công ty từ TNHH sang Cổ Phần. Bước đầu chuyển sang hình
thức kinh doanh mới còn nhiều hạn chế trong cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, dẫn
đến tình hình sản xuất kinh doanh của công ty giảm xuống. Nhận thấy mục tiêu cơ
bản và xuyên suốt cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của mọi công ty trong
nền kinh tế thị trường là tối đa hóa lợi nhuận. Lợi nhuận trong doanh nghiệp là kết
quả cuối cùng cho các hoạt động của doanh nghiệp trong một thời gian nhất định
( tháng, quý, năm…) và được biểu hiện trong báo cáo kết quả kinh doanh là số tiền
lãi lỗ. Bên cạnh chỉ tiêu doanh thu thi đây là chỉ tiêu tổng hợp rất quan trọng để
đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Theo phương pháp tính
hiệu quả dạng thuận thì các chỉ tiêu phản ánh kết quả càng lớn phản ánh hiệu quả
sản xuất kinh doanh của công ty càng cao.
Nhìn chung lợi nhuận của công ty vẫn tăng đều qua các năm phán ánh rõ sự phát


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status