doTRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN & TRUYỀN THÔNG
BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN
Môn học: Phân tích thiết kế hệ thống hướng đối tượng
Đề tài: Hệ thống quản lý công việc
Giảng viên môn học:
Nhóm sinh viên thực hiện: Nhóm
Nguyễn Hữu Khánh
Nguyễn Huy Triển
Trần Quốc Huy
Lưu Mạnh Linh
Trần Mạnh Đức
Hà Nội, 5-2012
MỤC LỤC
1.Mô tả bài toán 3
2.Xác định và phân tích các giá trị nghiệp vụ 4
3.Mô hình hóa lĩnh vực ứng dụng 5
2
I. KHẢO SÁT SƠ BỘ
1.Mô tả bài toán
Công ty A là một công ty chuyên kinh doanh các lĩnh vực: mua bán, lắp
đặt và bảo trì các hệ thống máy tính, hệ thống mạng và các thiết bị công nghệ
cao. Công ty có khoảng 40-50 nhân viên. Trong quá trình hoạt động, các nhân
viên thường xuyên đi làm trực tiếp tại các đơn vị, nhà riêng khách hàng.
Mỗi khi có khách hàng liên hệ, nhân viên tiếp nhận công việc phỏng vấn
và ghi nhận từ phía khách hàng các thông tin như: Thông tin về khách hàng,
công việc cần làm, thỏa thuận giải pháp, …
Sau khi đã có thông tin về công việc, nhân viên quản trị công việc hoặc
các trưởng phòng tiếp nhận, viết phiếu giao việc được chia thành hai bản và
phân công công việc cho một hoặc nhóm nhân viên phụ trách nội dung công
việc tương ứng đi thực hiện công việc. Sau khi hoàn thành, khách hàng ghi đánh
Sử dụng hệ thống để thực hiện tiếp nhận công việc từ phía khách hàng.
II.2. Xác định các ca sử dụng
Dựa trên mô tả bài toán và qua các phân tích tìm ra tác nhân, ta xác định
được các ca sử dụng sau đây:
1) Ca sử dụng đăng nhập hệ thống.
2) Ca sử dụng quản lý nhân viên.
3) Ca sử dụng đổi mật khẩu.
4) Ca sử dụng chấm công.
5) Ca sử dụng tiếp nhận công việc.
6) Ca sử dụng giao việc.
7) Ca sử dụng báo cáo thống kê.
Tác nhân Các ca sử dụng
Nhân viên quản lý
Đăng nhập hệ thống
Quản lý nhân viên
Đổi tên mật khẩu
Chấm công
Giao việc
Báo cáo
Nhân viên tiếp nhận công
việc
Đăng nhập
Đổi mật khẩu
Tiếp nhận công việc
Biểu đồ ca sử dụng:
7
. Biểu đồ ca sử dụng
II.3. Đặc tả các ca sử dụng
1. Ca sử dụng đăng nhập hệ thống
a. Mô tả tóm tắt.
d. Hậu điều kiện.
Nếu quá trình đăng nhập thành công, người dùng phải sử dụng
được các chức năng theo quyền đã được cấp.
2. Ca sử dụng đổi mật khẩu
a. Mô tả tóm tắt.
Tên ca sử dụng: Đổi mật khẩu
Mục đích: Giúp người sử dụng hệ thống có thể thực hiện đổi tên mật
khẩu đăng nhập hệ thống, tăng tính bảo mật an toàn thông tin.
Các tác nhân: Nhân viên quản lý, nhân viên tiếp nhận công việc.
b.Các luồng sự kiện.
Luồng sự kiện chính.
o Ca sử dụng bắt đầu khi người dùng muốn thực hiện thay đổi
tên đăng nhập hoặc mật khẩu đăng nhập hệ thống của mình.
o Hệ thống yêu cầu người dùng nhập vào tên đăng nhập và mật
khẩu mới.
o Mật khẩu của người dùng được thay đổi và lưu vào hệ thống.
Các luồng rẽ nhánh
o Không có
c. Tiền điều kiện.
Người dùng phải đăng nhập thành công vào hệ thống.
d. Hậu điều kiện.
Mật khẩu người dùng phải được thay đổi.
3. Ca sử dụng xem danh sách nhân viên.
9
a. Mô tả tóm tắt.
Tên ca sử dụng: Xem danh sách nhân viên.
Mục đích:
o Quản lý thông tin về các nhân viên.
o Quản lý trạng thái công việc của mỗi nhân viên tại các thời
điểm.
Hệ thống thông báo lỗi.
10
Ca sử dụng kết thúc.
c. Tiền điều kiện.
Người dùng cần đăng nhập được vào hệ thống và được cấp quyền
sử dụng tương ứng với các lựa chọn trong ca sử dụng này.
d. Hậu điều kiện.
Thông tin về nhân viên phải được cập nhật.
4. Ca sử dụng thêm nhân viên
a. Mô tả tóm tắt.
Tên ca sử dụng: Thêm nhân viên.
Mục đích: Thêm nhân viên vào danh sách.
Các tác nhân: Nhân viên quản lý.
b. Các luồng sự kiện.
Luồng sự kiện chính: Ca sử dụng bắt đầu khi người sử dụng muốn
thực hiện thêm một nhân viên.
o Hệ thống phát sinh một mã nhân viên duy nhất và hiện thị ra
màn hình:
o Hệ thống yêu cầu người dùng nhập hoặc lựa chọn thông tin
nhân viên bao gồm:
Họ tên nhân viên (*)
Chức vụ (*)
Lương tháng (*)
Địa chỉ
Các số điện thoại
Các sô di động
Các địa chỉ Email
Ghi chú
Tên đăng nhập
Mật khẩu
6. Ca sử dụng chấm công
a. Mô tả tóm tắt.
Tên ca sử dụng: Chấm công
Mục đích: Thực hiện chấm công lao động cho nhân viên theo từng ngày.
Tổng hợp công khi cần thiết.
Các tác nhân: Nhân viên quản lý, nhân viên thường.
b.Các luồng sự kiện.
Luồng sự kiện chính.
o Ca sử dụng bắt đầu khi người dùng muốn thực hiện chấm
hoặc tổng hợp công cho nhân viên.
o Hệ thống hiện thị bảng công đã đang chấm trong tháng hiện
tại, đồng thời hiện thị các lựa chọn:
Xem bảng chấm công theo tháng/năm.
Chấm công.
Tổng hợp công theo tháng/năm.
o Nếu người dùng lựa chọn “Xem bảng chấm công theo
tháng”, luồng sự kiện Xem sẽ được thực hiện.
o Nếu người dùng chọn “Chấm công”, luồng sự kiện Chấm
công sẽ được thực hiện.
o Nếu người dùng chọn “Tổng hợp công theo tháng”, luồng sự
kiện Tổng hợp công sẽ được thực hiện.
Luồng: Xem
12
o Hệ thống yêu cầu người dùng lựa chọn tháng/năm muốn xem
bảng chấm công.
o Người dùng nhập hoặc chọn tháng/năm.
o Hệ thống hiển thị bảng chấm công ứng với tháng/năm vừa
nhập.
Chấm công
o Mặc định hệ thống hiện thị lên màn hình bảng chấm công
Thêm
Sửa
13
Xóa
Cập nhật trạng thái công việc.
Tìm kiếm công việc
o Nếu người dùng chọn “Thêm”, ca sử dụng Thêm công việc
sẽ được kích hoạt.
o Nếu người dùng chọn một công việc từ danh sách sau đó
chọn “Sửa”, luồng sự kiện Sửa sẽ được thực hiện.
o Nếu người dùng chọn một công việc từ danh sách sau đó
chọn “Xóa”,luồng sự kiện Xóa sẽ được thực hiện.
o Nếu người dùng chọn một công việc từ danh sách sau đó
chọn “Cập nhật trạng thái công việc”, luồng sự kiện Cập
nhật sẽ được thực hiện.
o Nếu người dùng chọn “Tìm kiếm công việc”, luồng Tìm
Kiếm sẽ được thực hiện
Xóa công việc
o Hệ thống hiện thị xác nhận yêu cầu xóa của người dùng. Nếu
người sử dụng hủy bỏ, ca sử dụng kết thúc.
o Hệ thống thực hiện xóa công việc được chọn ra khởi danh
mục công việc.
Cập nhật trạng thái công việc
o Hệ thống hiển thị nội dung công việc và yêu cầu người dùng
lựa chọn 1 trong 2 trạng thái của công việc:
Đã giao việc
Chưa giao việc
o Người dùng lựa chọn trạng thái cho công việc đang chọn.
o Hệ thống cập nhật lại trạng thái của công việc vừa được chọn
và hiển thị thông tin trạng thái ra màn hình.
Địa chỉ.
Số điện thoại
Nội dung công việc.
Ghi chú
o Người dùng nhập vào các yêu cầu.
o Hệ thống thực hiện thêm công việc vào danh mục và đánh
dấu trạng thái là “chưa giao việc”.
c. Tiền điều kiện.
Người dùng cần đăng nhập được vào hệ thống và được cấp quyền
sử dụng ứng với ca sử dụng này.
d. Hậu điều kiện.
Công việc được thêm.
9. Ca sử dụng sửa nội dung công việc
a. Mô tả tóm tắt.
Tên ca sử dụng: Sửa nội dung công việc
Mục đích: Sửa nội dung công việc từ danh sách công việc.
Các tác nhân: Nhân viên tiếp nhận công việc.
b.Các luồng sự kiện.
Luồng sự kiện chính: Ca sử dụng bắt đầu khi người dùng muốn
sửa nội dung một công việc trong danh sách.
15
o Hệ thống hiện thị nội dung công việc và cho phép người
dùng chỉnh sửa.
o Người dùng thực hiện chỉnh sửa các yêu cầu cần thiết.
o Hệ thống lưu lại các thay đổi.
c. Tiền điều kiện.
Người dùng cần đăng nhập được vào hệ thống và được cấp quyền
sử dụng ứng với ca sử dụng này.
d. Hậu điều kiện.
Nội dung công việc được cập nhật.
người sử dụng hủy bỏ, ca sử dụng kết thúc.
o Hệ thống thực hiện xóa phiếu giao việc được chọn ra khởi
danh mục công việc.
Cập nhật trạng thái phiếu giao việc.
o Hệ thống hiển thị nội dung phiếu giao việc và yêu cầu người
dùng lựa chọn 1 trong 2 trạng thái của phiếu giao việc:
Đang thực hiện
Đã hoàn thành
o Người dùng lựa chọn trạng thái cho phiếu giao việc đang
chọn.
o Hệ thống cập nhật lại trạng thái của phiếu giao việc vừa được
chọn và hiển thị thông tin trạng thái ra màn hình.
Tìm kiếm
Hệ thống yêu cầu người dùng nhập vào các thông tin
tìm kiếm:
Tên khách hàng
Từ ngày
Tới ngày
Trạng thái công việc muốn tìm
Người nhập lựa chọn hoặc nhập thông tin.
Hệ thống hiển thị các kết quả ứng với thông tin người
dùng nhập vào.
Các luồng rẽ nhánh
c. Tiền điều kiện.
Người dùng cần đăng nhập được vào hệ thống và được cấp quyền
sử dụng ứng với các lựa chọn trong ca sử dụng này.
d. Hậu điều kiện.
Phiếu giao việc được thêm, cập nhật hoặc xóa từ danh mục công
việc cần làm.
11. Ca sử dụng tạo phiếu giao việc
12. Ca sử dụng sửa nội dung phiếu giao việc
a. Mô tả tóm tắt.
Tên ca sử dụng: Sửa nội dung phiếu giao việc
Mục đích: Thực hiện sửa nội dung phiếu giao việc.
Các tác nhân: Nhân viên quản lý.
b.Các luồng sự kiện.
Luồng sự kiện chính.
o Ca sử dụng bắt đầu khi người dùng muốn sửa nội dung một
phiếu giao việc đã được tạo.
o Hệ thống hiện thị nội dung phiếu giao việc và cho phép
người dùng chỉnh sửa.
o Người dùng thực hiện chỉnh sửa các yêu cầu cần thiết.
o Hệ thống lưu lại các thay đổi.
18
c. Tiền điều kiện.
Người dùng cần đăng nhập được vào hệ thống và được cấp quyền
sử dụng ứng với ca sử dụng này.
d. Hậu điều kiện.
Phiếu giao việc được cập nhật thành công.
II.4. Tìm lớp
1. Xác định các lớp thực thể.
- Lớp Nhân Viên (entNhanVien)
o Mã nhân viên (MaNhanVien)
o Họ tên nhân viên (HoTenNhanVien)
o Thuộc phòng(Phong)
o Chức vụ (ChucVu)
o Các số điện thoại (DienThoai)
o Các số di động (DiDong)
o Các địa chỉ Email (Email)
o Mức lương (Luong)
o Ghi chú (GhiChu)
o Người tạo (Người tạo)
- Lớp Quyền (entQuyen)
o Quyền đăng nhập (Login)
o Quyền quản trị người dùng (UserManager)
o Quyền thêm bảng chấm công (CcInsert)
o Quyền sửa bảng chấm công (CcUpdate)
o Quyền xóa bảng chấm công (CcDelete)
o Quyền thêm công việc (TnCvInsert)
o Quyền sửa đổi công việc (TnCvUpdate)
o Quyền xóa công việc (TnCvDelete)
o Quyền thêm phiếu giao việc (GvInsert)
o Quyền sửa đổi phiếu giao việc (GvUpdate)
o Quyền xóa phiếu giao việc (GvDelete)
o Quyền xem các báo cáo (BcRead)
o Quyền in các báo cáo (BcPrint)
2. Xác định các lớp tham gia vào ca sử dụng
Từ mô tả bài toán và áp dụng quy trình xây dụng phần mềm trên kiến trúc
đa tầng (N-Tiered Architecture) ta xây dựng các lớp tham gia vào các ca sử
dụng như sau:
a. Ca sử dụng đăng nhập hệ thống:
Các lớp biên gồm:
o frmDangNhap: là giao diện để giao tiếp với người dùng khi thực
hiện đăng nhập vào hệ thống.
Các lớp điều khiển: C_Login
Các lớp thực thể gồm: entNhanVien, entQuyen
b. Ca sử dụng xem dang sách nhân viên, thêm, sửa nhân viên
Các lớp biên:
o frmDSNhanVien: là giao diện để hiển thị danh sách nhân viên có
trong hệ thống.
o frmViewReport: là giao diện để nhận và hiển thị nội dung các báo
cáo.
Các lớp điều khiển: C_CongViec, C_PhieuGiaoViec, C_BangCong,
C_Report.
Các lớp thực thể: entCongViec, entPhieuGiaoViec, entChamCong.
Gán trách nhiệm cho các lớp vừa tìm được
Các lớp biên: Nhằm thực hiện vai trò giao tiếp giữa hệ thống với người
dùng. Nhận các thông tin đầu vào cho các lớp khác xử lý, hiển thị các kết
quả trả về.
Lớp điều khiển: chứa các qui tắc nghiệp vụ và đứng trung gian giữa các
lớp biên và các lớp thực thể. Thực hiện việc truyền thông tin giữa lớp biên
21
ở trên với lớp thực thể ở dưới.
Các lớp thực thể: Khai thác dữ liệu ở các lớp ngang hàng và dưới nó
(Entities, DataLayer). Là nơi chứa đựng các thuộc tính và thực hiện các
hành động của đối tượng trong hệ thống.
II.5. Xây dựng biểu đồ trình tự
Dựa vào đặc tả các ca sử dụng và việc tìm ra các lớp thực thể ta xây dựng
biểu đồ trình tự cho mỗi kịch bản của ca sử dụng như sau:
1. Ca sử dụng đăng nhập hệ thống:
Biểu đồ trình tự đăng nhập hệ thống.
2. Ca sử dụng xem danh sách nhân viên, thêm, sửa nhân viên
22
Hình 3. Biểu đồ trình tự: Thêm một nhân viên
Biểu đồ trình tự: Sửa thông tin một nhân viên
23
Biểu đồ trình tự: Xóa một nhân viên
3. Ca sử dụng: Đổi mật khẩu
Biểu đồ trình tự kịch bản: Đổi mật khẩu
4. Ca sử dụng chấm công: