nghiên cứu đặc điểm sinh học của bọ phấn bemisia tabaci gennadius và mức độ mẫn cảm thuốc trừ sâu của chúng tại ngoại thành hà nội năm 2012 - 2013 - Pdf 23

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

ðẶNG THỊ KHÁNH PHƯƠNG

NGHIÊN CỨU ðẶC ðIỂM SINH VẬT HỌC CỦA BỌ PHẤN Bemisia tabaci
GENNADIUS VÀ MỨC ðỘ MẪN CẢM THUỐC TRỪ SÂU CỦA CHÚNG
TẠI NGOẠI THÀNH HÀ NỘI NĂM 2012-2013

CHUYÊN NGÀNH : BẢO VỆ THỰC VẬT
MÃ SỐ : 62.62.01.12 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC :
1. PGS.TS. HỒ THỊ THU GIANG
2. TS. LÊ THỊ KIM OANH
HÀ NỘI - 2013
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

ii
LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành luận văn này, ngoài sự cố gắng của bản thân, chúng tôi còn
nhận ñược sự giúp ñỡ quý báu của thầy cô giáo, ñồng nghiệp, bạn bè và gia ñình.
Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và chân thành tới
PGS.TS.Hồ Thị Thu Giang và TS. Lê Thị Kim Oanh, người hướng dẫn khoa
học ñã tận tình hướng dẫn, giúp ñỡ tôi với sự tận tâm, tinh thần trách nhiệm
cao và ñóng góp nhiều ý kiến quý báu giúp tôi trong việc ñịnh hướng ñề tài
cũng như trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể các thầy cô giáo trong Bộ môn Côn
trùng, Khoa Nông học và Phòng ñào tạo ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi, giúp ñỡ
tôi trong suốt thời gian học tập và thực hiện ñề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh ñạo và các cán bộ Trung tâm Kiểm ñịnh
và Khảo nghiệm thuốc BVTV phía Bắc ñã tạo ñiều kiện, giúp ñỡ tôi trong suốt
thời gian thực hiện ñề tài.
Qua ñây, tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia ñình, người thân, bạn
bè, là những người luôn ủng hộ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện ñề tài.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, tháng 9 năm 2013
Tác giả luận văn ðặng Thị Khánh Phương
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… iii
MỤC LỤC
iv

2.3. Nội dung và phương pháp nghiên cứu 27
2.3.1. Nghiên cứu ñặc ñiểm sinh vật học 27
2.3.2. ðiều tra tình hình sử dụng thuốc của nông dân ngoài ñồng ruộng 28
2.3.4. Nghiên cứu về mức ñộ mẫn cảm thuốc trừ sâu ñối với bọ phấn: 29
2.3.5 Phương pháp xử lý số liệu 31
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 32
3.1. Một số ñặc ñiểm hình thái và sinh học của bọ phấn Bemisia tabaci
Gennadius
32
3.1.1 ðặc ñiểm hình thái 32
3.1.2 Một số ñặc ñiểm sinh học của bọ phấn B.tabaci 36
3.2 Tình hình sử dụng thuốc trừ sâu trên rau của nông dân tại các ñịa ñiểm
nghiên cứu: 41
3.2.1 Chủng loại và hoạt chất thuốc trừ sâu ñược nông dân sử dụng tại các
ñịa ñiểm nghiên cứu 42
3.2.3 Phương thức sử dụng thuốc trừ sâu tại các ñịa ñiểm nghiên cứu 47
3.2.4 Tần suất và số lần phun thuốc trừ sâu của nông dân tại các ñịa ñiểm
nghiên cứu 48
3.3. Mức ñộ mẫn cảm của ấu trùng bọ phấn tại các ñịa ñiểm nghiên cứu
ñối với với một số hoạt chất thí nghiệm 50
3.3.1 Mức ñộ mẫn cảm của ấu trùng bọ phấn tại các ñịa ñiểm nghiên cứu
ñối với hoạt chất Cartap
51
3.3.2 Mức ñộ mẫn cảm của ấu trùng bọ phấn tại các ñịa ñiểm nghiên cứu
ñối với hoạt chất Imidacloprid 52
3.3.3 Mức ñộ mẫn cảm của ấu trùng bọ phấn tại các ñịa ñiểm nghiên cứu

Bemisia tabaci G. ngoài ñồng ruộng vụ hè thu 2012 tại Vân Nội, ðông
Anh, Hà Nội
60
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 62
1. KẾT LUẬN: 62
2. KIẾN NGHỊ 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO 64
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… vi

DANH MỤC BẢNG Bảng 3.1. Kích thước các pha phát dục của bọ phấn B.tabaci 32
Bảng 3.2.Vòng ñời của bọ phấn B.tabaci trên các loại thức ăn khác nhau 36
Bảng 3.3. Nhịp ñiệu sinh sản của bọ phấn Bemisia tabaci G. 38
Bảng 3.4.Thời gian sống của trưởng thành bọ phấn Bemisia tabaci G 39
Bảng 3.5.Tỷ lệ ñực cái của trưởng thành bọ phấn B.tabaci G. ngoài ñồng
ruộng trên cà chua 41
Bảng 3.6. Chủng loại và hoạt chất thuốc trừ sâu ñược nông dân sử dụng tại
các ñịa ñiểm nghiên cứu
43
Bảng 3.7: Tình hình sử dụng hỗn hợp các loại thuốc trừ sâu 47
Bảng 3.8. Tần suất phun thuốc trừ sâu của nông dân ở các ñịa ñiểm nghiên cứu 48
Bảng 3.9. Số lần phun thuốc trừ sâu trên rau trong một vụ tại các ñịa ñiểm
nghiên cứu
49
Bảng 3.10: Mức ñộ mẫn cảm của ấu trùng bọ phấn tại các ñịa ñiểm nghiên

phấn Bemisia tabaci G. ngoài ñồng ruộng vụ hè thu 2012 tại
Vân Nội, ðông Anh, Hà Nội
60
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… viii
DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1: Nhân nuôi bọ phấn trong lồng lưới tại phòng thí nghiệm 31
Hình 3.1: Trứng của Bemisia tabaci G. 34
Hình 3.2: Ấu trùng tuổi 1 của Bemisia tabaci G 34
Hình 3.3. Ấu trùng tuổi 2 của Bemisia tabaci G. 34
Hình 3.4: Ấu trùng tuổi 3 của Bemisia tabaci G 34
Hình 3.5: Ấu trùng tuổi 4 của Bemisia tabaci G 34
Hình 3.6: Trưởng thành của Bemisia tabaci G. 34
Hình 3.7. Nhịp ñiệu sinh sản của bọ phấn trên các ký chủ khác nhau 38
Hình 3.8. Thời gian sống của trưởng thành trên các ký chủ khác nhau 40
Hình 3.9. Tần suất phun thuốc trừ sâu của nông dân tại các ñịa ñiểm nghiên cứu 48
Hình 3.10. Số lần phun thuốc trong một vụ của nông dân tại các ñịa ñiểm
nghiên cứu 49
Hình 3.11: Thí nghiệm ñánh giá tính mẫn cảm của bọ phấn 50
Hình 3.12: Tỷ lệ giữa LC
95
/Liều khuyến cáo của một số hoạt chất TTS ñối
với các quần thể nghiên cứu
55

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 10
MỞ ðẦU
ðặt vấn ñề
Rau xanh ñóng một vai trò quan trọng trong bữa ăn hàng ngày của chúng
ta. Rau xanh cung cấp cho con người các chất khoáng, vitamin, axit amin,
protein là những chất rất cần thiết trong cuộc sống. Trong rau xanh, hàm lượng
nước chiếm 85-95%,chỉ có 5-15% là chất khô. Giá trị dinh dưỡng cao nhất ở rau
là hàm lượng ñường (chủ yếu là ñường ñơn). ðời sống ngày càng phát triển thì
nhu cầu của con người về rau xanh ngày một tăng không chỉ về số lượng mà cả
về chất lượng. Chính vì vậy mà sản xuất rau sạch hiện nay trở thành một nhu cầu
rất cấp thiết trong sản xuất nông nghiệp.
Thuộc nhóm rau có giá trị kinh tế cao, cây họ cà (Solanaceae) bao gồm
cây cà chua, khoai tây, cà tim, ớt… ñược trồng rộng rãi và phổ biến khắp nơi trên
thế giới, ñặc biệt là cây cà chua
Theo FAO (1998), diện tích cây cà chua trên thế giới là 2.723.000 ha,
năng suất 25,9 tấn/ha, sản lượng 70.623.000 tấn. Ở nước ta, cây cà chua ñược
trồng trên 100 năm. Diện tích trồng cà chua hang năm dao ñộng trong khoảng
68000 - 73000 ha, tập trung chủ yếu ở vùng ñồng bằng và trung du Bắc Bộ, ñặc
biệt ở các tỉnh như Hà Nội, Hải Phòng.
Việc mở rộng diện tích canh tác, chuyên canh hóa ngày càng cao thì dịch
hại càng khó kiểm soát. ðể bảo vệ cây rau, người nông dân dùng nhiều biện pháp
hạn chế tối ña sự gây hại của sâu bệnh nhưng chủ yếu vẫn dựa vào biện pháp hóa
học vì ñây là biện pháp dễ sử dụng và giá thành có thể chấp nhận ñược. Tuy
nhiên do trình ñộ dân trí thấp, thiếu hiểu biết và tâm lý sợ rủi ro, người nông dân
ñã sử dụng thuốc trừ sâu một cách tràn lan trên quy mô rộng với nông ñộ và số lần
phun cao hơn nhiều so với khuyến cáo. ðiều này không chỉ làm suy giảm tính ña
dạng của sinh quần, gây tổn hại ñến quần thể thiên ñịch mà còn phát sinh tính kháng

thể bọ phấn ở ngoại thành Hà Nội từ ñó góp phần quản lý tính kháng thuốc và
phòng trừ hiệu quả bọ phấn.
* Yêu cầu.
- ðiều tra tình hình sử dụng thuốc trừ sâu trên cây rau tại ngoại thành Hà
Nội năm 2012.
- Nghiên cứu một số ñặc tính sinh học của bọ phấn Bemisia tabaci
Gennadius
- Nghiên cứu mức ñộ mẫn cảm thuốc trừ sâu của quần thể bọ phấn
Bemisia tabaci Gennadius ở ngoại thành Hà Nội năm 2012 - 2013

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 12
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Cơ sở khoa học của ñề tài:
Một vài năm gần ñây bọ phấn Bemisia tabaci Gennadius trở thành một
loại sâu hại chính gây hại nghiêm trọng trên nhiều loại cây trồng, ñặc biệt trên
một số cây thuộc họ cà, họ thập tự, họ bầu bí tại các vùng trồng rau chính
trong cả nước. Với ñặc ñiểm kích thước cơ thể nhỏ bé và chuyên gây hại ở dưới
mặt lá nên Bemisia tabaci Gennadius ñược ñánh giá là một loài dịch hại rất khó
phòng trừ. Hiện nay tại các vùng trồng rau, ñể phòng trừ chúng, việc sử dụng
thuốc trừ sâu hoá học là biện pháp duy nhất. Tuy nhiên cho tới nay, ở nước ta
chưa có một nghiên cứu nào ñược tiến hành ñể ñánh giá mức ñộ mẫn cảm với các
loại thuốc bảo vệ thực vật của loài sâu hại này. Chính vì vậy chúng tôi tiến hành
nghiên cứu ñề tài: Nghiên cứu ñặc ñiểm sinh vật học và mức ñộ mẫn cảm với
thuốc trừ sâu của bọ phấn Bemisia tabaci Gennadius ở ngoại thành Hà Nội
năm 2012-2013
1.2. Tình hình nghiên cứu ngoài nước

Là loài côn trùng có kiểu miệng chuyên hoá cho việc chích hút, cả giai
ñoạn ấu trùng và trưởng thành sống quần tụ trên lá và gây hại chủ yếu ở phần
phiến lá gần gân chính và gân phụ của lá. Khi mật ñộ quần thể bọ phấn cao ở
những nơi bọ phấn chích hút làm xuất hiện những vết nhỏ màu trắng bạc, biến
màu. Bọ phấn trưởng thành tập trung chích hút mạnh trên lá non và ngọn. Những
chồi bị hại nặng sẽ làm cho lá non bị xoăn lại, chồi không phát triển ñược. ðiều
này làm cho cây ký chủ nhanh chóng bị lụi chết.
Ngoài việc gây hại trực tiếp với cây trồng bằng việc chích hút nhựa cây
làm giảm chất lượng sản phẩm bọ phấn còn nguy hiểm hơn vì chúng còn là véc
tơ truyền nhiều loại virus cho cây trồng. Theo tác giả John (2003) bọ phấn là véc
tơ truyền hơn 100 loại virus thực vật, ñiển hình là các giống virus Begomovirus
thuộc họ Gemeniviridae, giống Crinivirus thuộc nòi Clostero-viridae và giống
Carlavirus hoặc Ipomovirus thuộc nòi Potyviridae. Virus Begomovirus là loại
virus gây nên hiện tượng xoăn vàng trên lá cà chua và có thể làm thiệt hại từ 20-
100% năng suất (Brown, 1992)
1.2.3.2. ðặc ñiểm hình thái của bọ phấn Bemisia tabaci
Bọ phấn lần ñầu tiên ñược miêu tả vào năm 1889 như một loài dịch hại
trên cây thuốc lá ở Hylạp với cái tên là Aleurodes tabaci (Gennadius 1889) trước
ñó nó ñược miêu tả dưới nhiều cái tên
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 14
Một vòng ñời của bọ phấn trải qua 4 pha gồm 6 giai ñoạn: pha trứng, pha
ấu trùng, pha nhộng và pha trưởng thành. Tất cả các pha ñều ñược tìm thấy trên
cây ký chủ.
* Pha trứng: trứng bọ phấn có hình bầu dục, có cuống ngắn dính vào bề
mặt lá cây. Kích thước trứng dài khoảng 0,18-0,20 mm (không kể phần cuống).
Trứng mới ñẻ có màu vàng sáng, sau chuyển sang màu trắng kem, vàng nhạt rồi
ñến màu vàng nâu

với Bemisia afer qua sự miêu tả ñược ñưa ra bởi Bink-Moenen, (1983) Mound
(1965) ; Martin và cộng sự (2000).
2.2.3.2. ðặc ñiểm sinh thái học của bọ phấn Bemisia tabaci
Bọ phấn trưởng thành ban ngày ở dưới mặt lá hoạt ñộng rất linh hoạt. Chúng
tập trung chủ yếu ở phần lá non và phần ngọn. Khi trời nắng to hoặc mưa thì bọ
phấn trưởng thành thường nấp dưới mặt lá gần mặt ñất hoặc những nơi rậm rạp, bọ
phấn trưởng thành không thích ánh sáng trực xạ. Theo John (2001) . Bọ phấn trưởng
thành thường ñẻ trứng ở mặt dưới của lá non và lá bánh tẻ thành từng cụm 4-6 quả,
cuống trứng ñược ñính vào lá theo chiều vuông góc với mặt phẳng của lá. Một trư-
ởng thành cái ñẻ khoảng 150 trứng trong thời gian 5-9 ngày.
Ấu trùng tuổi 1 bò chậm chạp trên lá, sau khi lột xác sang tuổi 2, ấu trùng
không có chân và sống cố ñịnh ở một nơi cho ñến khi hoá trưởng thành.
Thời gian phát dục các pha của bọ phấn phụ thuộc chặt chẽ vào nhiệt ñộ,
ẩm ñộ, ánh sáng, cây ký chủ
Theo Bethke và cộng sự (1991) ở 25,4
o
C, 14 giờ chiếu sáng và ẩm ñộ
91,7% thời gian phát dục của bọ phấn là từ 18-31 ngày. Ngoài ra thời gian phát
dục của bọ phấn còn phụ thuộc vào cây ký chủ. Cũng theo tác giả trên với ñiều
kiện nhiệt ñộ, ẩm ñộ thời gian chiếu sáng tương tự nhưng ký chủ là cây hoa trạng
nguyên thì thời gian phát dục của bọ phấn chỉ từ 18-28 ngày.
Trên các cây ký chủ khác nhau tỷ lệ ñẻ trứng cũng khác nhau, theo Bethke
và cộng sự (1991) một con cái ñẻ trung bình 51 trứng ñối với cây bông còn tỷ lệ
ñẻ trứng trên cây trạng nguyên trung bình là 85 trứng trên một con cái.
Theo tài liệu của United States Department of Agriculture (1994) thời gian
sống trung bình của bọ phấn trưởng thành trên cây trạng nguyên là 30,1 ngày; 22,4
ngày và 15,5 ngày tương ứng với các nhiệt ñộ 16
o
C; 22
o

Diễn biến mật ñộ bọ phấn trong năm tuỳ theo ñiều kiện sinh thái của từng
vùng (Frohlich and Brown 1994)
ðể theo dõi mật ñộ bọ phấn, Murugan (2001) ñã ñặt bẫy dính trên cánh
ñồng bông ở Coimbatace (Ấn ðộ) cho thấy: từ tháng 9 ñến tháng 3 năm sau lư-
ợng mưa thấp, nhiệt ñộ cao, cường ñộ ánh sáng lớn với ẩm ñộ trung bình tạo ñiều
kiện cho bọ phấn sinh sôi nảy nở nhanh chóng nên mật ñộ bọ phấn cao, từ tháng
5 ñến tháng 8 mưa nhiều nên mật ñộ bọ phấn thấp.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 17
Theo Ramos (2002) ở Tây Ban Nha mật ñộ bọ phấn trên cánh ñồng cà
chua có 2 ñỉnh cao: thứ nhất vào tháng 7-8, thứ 2 vào tháng giêng và tháng 2 năm
sau.
Như vậy, nhiệt ñộ, ẩm ñộ, lượng mưa và cây trồng quyết ñịnh lớn ñến sự
tăng hay giảm của mật ñộ bọ phấn ở mỗi vùng.
2.2.3.4. Phổ ký chủ của bọ phấn
Bọ phấn Bemisia tabaci có phổ ký chủ rất rộng. Theo Abdon (1973) thì
bọ phấn có phổ ký chủ là 115 loài cây trồng và cỏ dại. Những ký chủ chính
nguyên thuỷ của bọ phấn là những cây trồng như: bông, cà chua, cúc Châu Phi,
cây sắn, thuốc lá, xà lách, dưa chuột, ñậu bắp, ñậu ñỏ, cà tím, rau họ thập tự, họ
bầu bí, ñậu tương, ñậu xanh, ñậu rau, ớt, khoai tây những ký chủ phụ trên cây
hoang dại như cây bông bụt, cây lu lu.
Theo Coudiet và cộng sự (1985) trên thế giới có tới 500 loài cây là ký chủ
của bọ phấn, trong ñó ở Florida có tới 50 loài như khoai lang, dưa chuột, dưa
thơm, dưa hấu, bí ngô, cà tím, ớt, cà chua, xà lách, suplơ Bọ phấn thích hợp
trên cây trồng này hay cây trồng khác tuỳ theo vùng sinh thái. ở Florida bọ phấn
thích sinh sống trên khoai lang, dưa chuột, bầu bí hơn là trên sup lơ xanh, cà rốt
(John 2001). Ở ðài Loan thì thứ tự ñó là cà tím, cà chua, khoai lang, dưa chuột,
ñậu xanh. Một số cây trồng khác và cỏ dại là ký chủ phụ của bọ phấn Bemisia

phổ biến ñể trừ bọ phấn (Nick và cộng sự 2001)
1.2.5. Tính kháng thuốc trừ sâu của bọ phấn.
Tính kháng thuốc trừ sâu của bọ phấn Bemisia tabaci (Gennadius)
(Homoptera; Aleyrodidae) hại trên cây bông ở Sudan (Dittrich và cộng sự 1983)
ñã ñược báo cáo lần ñầu tiên vào những năm 80 của thế kỷ trước. Loài bọ phấn
này trở thành loài gây hại chủ yếu là do các yếu tố như: Việc mở rộng phạm vi và
số lần sử dụng thuốc trừ sâu ñã làm chết hầu hết những loài thiên ñịch của
Bemisia tabaci (Eveleens 1983) tăng khả năng sinh sản của dịch hại (Dittrich và
cộng sự 1985) và ñã ñứng ñầu về khả năng phát triển tính kháng tới hầu hết tất
cả các loại thuốc trừ sâu ñược sử dụng trong những biện pháp phòng trừ thông
thường (Dittrich và cộng sự 1990).
Hiện nay ở rất nhiều nơi trên thế giới bọ phấn Bemisia tabaci luôn ñược
coi là loài dịch hại quan trọng với tiềm năng gây hại nghiêm trọng tới cây trồng
trong nhà lưới và trên ñồng ruộng. Tính kháng 3 loại thuốc ở nhóm lân hữu cơ và
4 loại thuốc thuộc nhóm pyrethroid ñã ñược theo dõi từ năm 1992 tới năm 2000
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 19
trên ñồng ruộng của bọ phấn trưởng thành Bemisia tabaci ở Pakistan bằng việc
sử dụng phương pháp nhúng lá. Nhìn chung chúng có tính kháng rất cao ñối với
dimethoat, deltamethrin và có mức kháng trung bình với monocrotophos trong
giai ñoạn từ 1992 tới 1996 (Mushtaq Ahmad 2001)
Từ năm 1997 tới năm 2000 tính kháng ñối với những loại thuốc này giảm
dần xuống mức thấp, do việc phòng trừ bọ phấn bằng những loại thuốc này giảm
xuống và việc tìm ra những hoá chất mới với các kiểu tác ñộng mới tránh ñược
tính kháng chéo của các loại thuốc trong cùng 1 nhóm.
Kết quả nghiên cứu của Dittrich và cộng sự (1990) cho thấy ở Thổ Nhĩ
Kỳ và Sudan bọ phấn có tính kháng cao ñối với monocrotophos; dimethoat và
methamidophos. Có tính kháng thấp ñối với profenofos.

tới năm 1999 nhằm ñánh giá mức ñộ mẫn cảm với buproferin và pyriproxyfen.
Kết quả kiểm tra trong 3 năm ñã cho thấy rằng 6 - 7 quẩn thể ñã có giá trị LC
50

cao hơn khi chưa có tác ñộng của 2 loại thuốc trừ sâu này (Nick và cộng sự 2001)
Như vậy, trong thời gian qua việc nghiên cứu về tính kháng thuốc trừ sâu
của bọ phấn trên thế giới ñược quan tâm rất nhiều, song bọ phấn là loài dịch hại
rất nhanh quen thuốc, mặc dù rất nhiều loại thuốc thế hệ mới ra ñời. Do vậy, luôn
ñòi hỏi sự quan tâm của các nhà khoa học nông nghiệp về vấn ñề này.
1.3. Tình hình nghiên cứu trong nước
1.3.1. Tác hại của bọ phấn
Theo tác giả Hồ Khắc Tín thì ấu trùng và trưởng thành bọ phấn thường chích
hút nhựa cây chủ yếu ở ngọn và các lá non làm cho lá có ñốm hoặc biến màu vàng.
Một số lá có thể chuyển sang màu nâu, cây bị khô héo và chết. Trên lá và thân cây bị
bọ phấn hại thường có lớp mốc ñen (Hồ Khắc Tín, 1980)
Theo ðường Hồng Dật (2007), tác hại lớn nhất của bọ phấn là môi giới
truyền bệnh xoăn vàng lá cà chua (TYLCV). Mật ñộ bọ phấn cao tỷ lệ thuận với tỷ
lệ cây cà chua bị bệnh virus xoăn vàng lá
Năm 2009, Ngô Bích Hảo, Hà Viết Cường ñiều tra bệnh virus xoăn vàng
ngọn cà chua tại Hà Nội và phụ cận cho biết cây bị nhiễm bệnh các lá non ở ngọn
nhỏ, mép lá cong lên và xoăn lại, thịt lá biến vàng ở mép lá sau ñó là toàn bộ lá. Khi
bị bệnh nặng hơn, toàn bộ lá ngọn xoăn vàng, diện tích lá thu nhỏ, hoa rụng, quả nhỏ
và biến dạng (Ngô Bích Hảo, Hà Viết Cường, 2010)
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 21
1.3.2. ðặc ñiểm sinh học, sinh thái của bọ phấn
Nghiên cứu của Lê Thị Liễu, Trần ðình Chiến (2004) cho thấy: thời gian
phát dục của bọ phấn phụ thuộc chặt chẽ vào nhiệt ñộ và ẩm ñộ. Ở ñiều kiện

triển từ 80% trở lên, nhưng thích hợp nhất là 90-95%. Bọ phấn phát triển quanh
năm trên ñồng ruộng có diễn biến phức tạp, gối nhau nên khó xác ñịnh số lứa.
Trong một năm thường có 2 ñợt phát sinh rộ là ñầu tháng 3 và ñầu tháng 9 (Hồ
Khắc Tín, 1980)
Tác giả Hà Quang Hùng và Nguyễn Thị Kim Oanh năm 2007 cho biết thời
gian phát dục của B.tabici như sau: pha trứng là 5,6 ± 0,27 ngày, ấu trùng tuổi 1
là 4,8 ± 0,25 ngày, ấu trùng tuổi 2 là 2,8 ± 0,14 ngày, ấu trùng tuổi 3 là 2.76 ±
0,15 ngày, nhộng giả là 4.27 ± 0,18 ngày, trưởng thành là 6,87 ± 0,32 ngày.
Vòng ñời bọ phấn là 23,17 ± 0,92 ngày ở ñiều kiện nhiệt ñộ 25,3 – 26,6
o
C và ẩm
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 22
ñộ 20,3 – 76,7%, số trứng của một con cái ñẻ trung bình 72,26 quả. Kết quả ñiều
tra ở ðông Xá, Gia Lâm, Hà Nội cho thấy mật ñộ bọ phấn cao nhất trên dưa
chuột thấp hơn ở súp lơ và xu hào (Hà Quang Hùng, Nguyễn Thị Kim Oanh,
2007).
Năm 2008, Trần ðình Phả và cộng sự cho biết bọ phấn B. tabaci phát sinh
gây hại cà chua trong suốt vụ từ khi bắt ñầu trồng cho ñến khi thu hoạch. Mật ñộ
bọ phấn tăng dần từ khi trồng cà chua cho ñến cuối vụ, thời gian phát dục của bọ
phấn ở giai ñoạn trưởng kéo dài 19,75 ngày. Khả năng sinh sản của bọ phấn
trung bình qua ba ñợt nuôi trên cây cà chua là 89,7 trứng/con, thời gian ñẻ trứng
kéo dài 6,7 ngày. Khả năng sống sót của giai ñoạn trước trưởng thành là 81,25%
(Trần ðình Phả và cộng sự, 2008).
Nghiên cứu ñặc ñiểm sinh học của bọ phấn B. tabaci trên cà chua Lê Thị
Liễu, Trần ðình Chiến ñã xác ñịnh thời gian phát dục của bọ phấn phụ thuộc chặt
chẽ vào nhiệt ñộ và ẩm ñộ. ở ñiều kiện nhiệt ñộ phòng từ 25,47 – 27,25oC vòng
ñời của bọ phấn kéo dài khoảng 20 – 32 ngày. Trong ñiều kiện nhiệt ñộ 27,4oC

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 23
tương là 1/1,2 do trưởng thành cái có thời gian sống kéo dài hơn trưởng thành
ñực. Sức sống của trứng và nhộng trên các ký chủ khác nhau là khác nhau. Tỷ lệ
chết trung bình của trứng cao nhất khi nuôi trên ñậu tương (7,5 ± 0,21%) và thấp
nhất khi nuôi trên cà chua (2,8 ± 0,09%).
1.3.3. Biện pháp phòng trừ
Nghiên cứu về ảnh hưởng của giống cà chua tới mật ñộ bọ phấn, Lê Thị
Liễu cho biết các giống cây cà chua phân cành thoáng, tán ít rậm rạp, có nhiều
lông tơ, thời gian sinh trưởng ngắn có mật ñộ bọ phấn thấp. Có thể sử dụng các
loại tổ hợp lai mang tính kháng virus xoắn vàng lá và kháng bọ phấn (Lê Thị
Liễu, Trần ðình Chiến, 2004).
Theo tác giả Trần ðình Phả và cộng sự năm 2008 giống cà chua ðông
Anh và cà chua Savior có mật ñộ trưởng thành bọ phấn B. tabaci thường thấp
hơn so với giống cà chua VL-2200F1. Ruộng dưa chuột trồng cạnh ruống rau
muống, lúa nước và cải xanh có mật ñộ bọ thấp hơn so với ruộng dưa chuột trồng
cạnh ruộng cà chua và bí xanh (Trần ðình Phả và cộng sự, 2008).
Theo tác giả Hà Quang Hùng, Nguyễn Thị Kim Oanh, hiệu quả của các
loại sâu sinh học như Bacillus thuringiensis var. kurstaki và Spinosad trên bọ
phấn B. tabaci hại dưa chuột sau một ngày phun thấp hơn nhiều so với
Cypermethrin và Abamectin. Hiệu quả của thuốc cao nhất là 64,73% ñối với hỗn
hợp Imidacloprid và Matrine sau 3 ngày phun. Sau 5 ngày phun hiệu quả của
Matrine ñạt 38,14%, hiệu quả của Abamectin là 47,85% (Hà Quang Hùng,
Nguyễn Thị Kim Oanh, 2007).
Lê Thị Liễu cho biết ñể phòng trừ bọ phấn hại cà chua có thể sử dụng các
loại thuốc hóa học như Cypermethrin, α-cyperthrin, Imidaclopird, Diafenthiuron
ngay trong vườn ươm vào các gia ñoạn cây con ñến trước khi nở hoa. Có thể sử
dụng các loại thuốc hóa học trên xen kẽ với dầu khoáng SKEN 2o/oo ñể phòng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status