Trường THCS Cầu Khởi Giáo án Ngữ văn 6
Bài: 1 – Tiết 1
Tuần dạy: 1
CON RỒNG CHÁU TIÊN
( Đọc thêm )
1. Mục tiêu :
1.1. Kiến thức :
- Học sinh biết: Khái niệm thể loại truyền thuyết .
- Học sinh hiểu: Quan niệm của người Việt cổ về nòi giống dân tộc qua truyền thuyết
Con Rồng cháu Tiên, những nét chính về nghệ thuật của truyện
1.2. Kĩ năng :
- Đọc diễn cảm văn bản truyền thuyết
- Nhận ra những sự việc chính của truyện
- Nhận ra một số chi tiết tưởng tượng kì ào tiêu biểu trong truyện
1.3. Thái độ :
- Giáo dục các em lòng tự hào về nguồn gốc cao q của dân tộc và tinh thần đoàn
kết dân tộc.
2. Trọng tâm:
- Khái niệm truyền thuyết
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm
3. Chuẩn bò :
3.1 Giáo viên: Tranh Lạc Long Quân và Âu Cơ.
3.2 Học sinh: Bài soạn, sách vở …
4. Tiến trình :
4.1. Ổn đònh tổ chức và kiểm diện
4.2. Kiểm tra miệng:
- Giáo viên kiểm tra việc chuẩn bò bài của học sinh.
- Hướng dẫn các em cách soạn bài, làm quen với phương pháp học tập môn Ngữ
văn ở trường Trung học cơ sở.
4.3. Bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC
phẩm truyền thuyết vào thời đại Hùng
Vương giai đoạn đầu
- Hướng dẫn học sinh giải nghóa một số
từ: Thần nông, tập quán, Phong Châu.
Hoạt động 3 : Hướng dẫn đọc và tìm
hiểu văn bản.
? Văn bản được liên kết bởi ba đoạn. Hãy
xác đònh vò trí của ba đoạn ?
Bố cục : Ba đoạn
- Đoạn 1: Từ đầu … Long Trang
(Hình tượng của Lạc Long Quân và u
Cơ)
- Đoạn 2: Ít lâu sau … chia tay nhau lên
đường (Việc sinh con và chia con của Lạc
Long Quân và Âu Cơ)
- Đoạn 3: Phần còn lại (Giải thích
nguồn gốc cao q của dân tộc Việt Nam)
? Nhân vật chính trong truyện là ai ?
- Nhân vật chính trong truyện là Lạc
I. Đọc và tìm hiểu chú thích :
1/ Đọc : 2/ Chú thích :
a. Khái niệm truyền thuyết: SGK
b. Giải nghóa từ : SGK / 7,8
II. Đọc và tìm hiểu văn bản:
GV : Dương Thò Cúc
2
trăm người con hồng hào, khỏe mạnh, đàn
con không cần bú mớm vẫn lớn nhanh như
thổi.
? Từ chi tiết này, em hiểu nghóa của từ
“đồng bào” mà Bác Hồ dùng để gọi nhân
dân ta là gì ?
- “Đồng bào” là cùng chung một bào
thai. Mọi người dân trên đất nước Việt
Nam đều ra đời chung một bào thai của
1/ Hình tượng của Lạc Long Quân và
Âu Cơ :
a. Lạc Long Quân :
- Thuộc nòi rồng
- Sức khỏe vô đòch
- Có nhiều phép lạ
→ Mang vẽ đẹp cao q của bậc anh
hùng.
b. Âu Cơ :
- Xinh đẹp tuyệt trần
- Yêu thiên nhiên cây cỏ
→ Mang vẽ đẹp của một nữ thần.
2/ Việc kết duyên và sinh con của Lạc
Long Quân và Âu Cơ :
GV : Dương Thò Cúc
3
Trường THCS Cầu Khởi Giáo án Ngữ văn 6
mẹ Âu Cơ, đều có chung nguồn gốc, chung
một gia đình, đều là anh em một nhà.
Chốt ý:
- Nội dung : câu chuyện giải thích, ngợi ca
nguồn gốc cao q của dân tộc qua các chi
tiết kể về sự xuất thân và hình dáng đặc
- Giải thích nguồn gốc cao q của dân
tộc.
- Thể hiện lòng tự hào dân tộc.
- Giaó dục tinh thần đoàn kết dân tộc
3/ Việc chia con của Lạc Long Quân và
Âu Cơ :
- Năm mươi con theo mẹ lên núi, năm
mươi con theo cha xuống biển.
→ Thể hiện ý nguyện đoàn kết, thống
nhất dân tộc.
4. Ý ngh ĩa truyện :
Truyện kể về nguồn gốc dân tộc ta là con
Rồng cháu Tiên. Qua đó ngợi ca nguồn gốc
cao q của dân tộc và thể hiện ý nguyện
đồn kết gắn bó của dân tộc ta.
GV : Dương Thò Cúc
4
Trường THCS Cầu Khởi Giáo án Ngữ văn 6
biệt của Lạc Long Qn và Âu Cơ. Sự sinh
nở đặc biệt và quan niệm người Việt có
chung một nguồn gốc tổ tiên
Ngợi ca cơng lao của Lạc Long Qn và
Âu Cơ: mở mang bờ cỏi (lên rừng xuống
biển) giúp dân diệt trừ u qi, dạy dân
cách trồng trọt chăn ni, phong tục nghi
lễ.
nhà
4.5. Hướng dẫn học sinh tự học:
- Đối với bài học ở tiết này:
+ Học thuộc nội dung bài, khái niệm truyền thuyết
GV : Dương Thò Cúc
5
Trường THCS Cầu Khởi Giáo án Ngữ văn 6
+ Luyện đọc lại văn bản nhớ một số chi tiết, sự việc chính của truyện, tập kể lại
câu chuyện.
+ Đọc phần đọc thêm ở nhà.
+ Tìm đọc những câu chuyện có nội dung giải thích nguồn gốc người Việt
- Đối với bài học ở tiết sau: Chuẩn bò bài : Bánh chưng bánh giầy
+ Luyện đọc văn bản và phần chú thích.
+ Tìm hiểu nội dung, ý nghóa và một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong
văn bản.
V. Rút kinh nghiệm :
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
GV : Dương Thò Cúc
6
Trường THCS Cầu Khởi Giáo án Ngữ văn 6
Bài 1- Tiết 2
Tuần 1
BÁNH CHƯNG, BÁNH GIẦY
( Hướng dẫn đọc thêm )
1. Mục tiêu :
1.1. Kiến thức :
cách đánh giá của nhân dân ta đối với các
GV : Dương Thò Cúc
7
Trường THCS Cầu Khởi Giáo án Ngữ văn 6
- Truyền thuyết Con Rồng cháu Tiên có
ý nghóa gì ?( 4 đ )
- Hãy nêu ý nghóa truyện Bánh chưng,
bánh giầy? ( 2 đ )
sự kiện và nhân vật lòch sử được kể.
- Truyền thuyết Con Rồng cháu Tiên có
ý nghóa: Gi thích nguồn gốc thiêng liêng
cao q của dân tộc. Qua đó thể hiện lòng
tự hào và giáo dục tinh thần đoàn kết dân
tộc.
- Giaiû thích nguồn gốc bánh chưng, bánh
giầy và phong tục làm bánh chưng bánh
giầy ngày tết của nhân dân ta
- Đề cao nghề nông, đề cao người lao
động
- Thể hiện sự tôn kính trời đất, tổ tiên
của nhân dân ta
4.3. Bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC
Hoạt động 1: Vào bài
Tiết học này các em sẽ được tìm hiểu
một câu chuyện truyền thuyết thuộc nhóm
các tác phẩm truyền thuyết về thời đại
Hùng Vương dựng nước Đó là truyền
thuyết Bánh chưng, bánh giầy
ngôi ra sao?
Người nối ngôi vua không nhất thiết
phải là con trưởng nhưng phải là người có
tài đức nhất là phải nối được chí vua
( đánh đuổi giặc ngoại xâm, giữ gì đất
nước lo cho dân có một cuộc sống no ấm)
? Nhà vua đưa ra hình thức để chọn người
nối ngôi như thế nào?
Vua đặt ra cuộc thi thố tài năng xem ai
làm vừa ý vua nhất sẽ được truyền ngôi.
Nhưng ý vua cha thế nào, không ai biết
được. Vì vậy hình thức nhà vua đưa ra
giống như một câu đố, buộc các hoàng tử
phải tìm lời giải đáp.
? Qua sự việc trên, em có nhận xét gì về
vua Hùng ?
? Nhân vật chính trong truyện là ai?
- Nhân vật chính trong truyện là Lang
Liêu.
- Học sinh đọc đoạn: Người buồn nhất
là … tầm thường quá.
? Hãy tìm những chi tiết kể về Lang
Liêu?
- Trong các con vua, Lang Liêu là người
thiệt thòi nhất. Mẹ chàng trước kai bò vua
cha ghẻ lạnh, ốm rồi chết. Từ khi lớn lên,
chàng ra ở riêng chỉ chăm lo việc đồng
áng, trồng lúa, trồng khoai.
? Lang liêu nằm mộng thấy điều gì?
- Hoàn cảnh: Nhà vua đã già yếu giặc
quả của bao giọt mồ hôi, bao công sức lao
động.
? Đến ngày lễ tiên vương, vua đã có nhận
xét như thế nào về chồng bánh của Lang
Liêu ?
- Bánh hình tròn là tượng Trời. Bánh
hình vuông là tượng Đất các thứ thòt mỡ,
đậu xanh, lá dong là tượng cầm thú, cây
cỏ muôn loài. Lá bọc ngoài, mó vò để
trong là ngụ ý đùm bọc nhau .
? Hai thứ bánh đó được nhà vua đặt tên
là gì ?
- Bánh hình tròn là bánh giầy, bánh
hình vuông là bánh chưng.
? Từ đó hãy nhận xét Lang Liêu là người
như thế nào?
? Vì sao hai thứ bánh của Lang Liêu được
chọn để tế Tiên vương, trời đất?
- Bánh giầy tượng trưng cho trời, bánh
chưng tượng trưng cho đất. Hai thứ bánh
→ Chàng là người siêng năng lao động,
thông minh, có tài, có đức, gần gũi với
nhân dân lao động.
3/ Ý nghóa văn bản :
GV : Dương Thò Cúc
10
Trường THCS Cầu Khởi Giáo án Ngữ văn 6
còn có ý nghóa thưcï tế là q trọng nghề
nông, thể hiện tài đức của người nối ngôi
vua.
III. Luyện tập :
1/ Ý nghóa phong tục làm bánh chưng,
bánh giầy ngày tết là thể hiện sự tôn kính
trời đất, tổ tiên của nhân dân ta.
4.4. Câu hỏi, bài tập củng cố:
Câu hỏi 1: Nhân vật chính trong truyện là ai ? Chàng là người như thế nào ?
Đáp án: Nhân vật chính trong truyện là Lang Liêu. Chàng là người siêng năng lao
động, thông minh, có tài, có đức, gần gũi với nhân dân lao động.
Câu hỏi 2: Hãy nêu ý nghóa của truyện “Bánh chưng bánh giầy”
Đáp án: Giaiû thích nguồn gốc bánh chưng, bánh giầy và phong tục làm bánh
chưng bánh giầy ngày tết của nhân dân ta
Đề cao nghề nông, đề cao người lao động
Thể hiện sự tôn kính trời đất, tổ tiên của nhân dân ta
Suy tôn tài năng, phẩm chất con người trong việc xây dựng đất nước
4.5. Hướng dẫn học sinh tự hocï:
- Đối với bài học ở tiết này:
GV : Dương Thò Cúc
11
Trường THCS Cầu Khởi Giáo án Ngữ văn 6
+ Luyện đọc lại văn bản, nhớ những sự việc chính của truyện, tập kể lại câu
chuyện.
+ Tìm những chi tiết có bóng dáng lịch sử cha ơng ta trong truyền thuyết Bánh
chưng bánh giầy
+ Học thuộc bài.
- Đối với bài học ở tiết sau: Chuẩn bò bài: Từ và cấu tạo của từ tiếng Việt.
+ Tìm hiểu về từ và cấu tạo của từ
+ Phân biệt các kiểu cấu tạo từ: từ đơn từ phức ( từ ghép, từ láy )
5 . Rút kinh nghiệm:
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………….
4.1. Ổn đònh tổ chức và kiểm diện:
4.2. Kiểm tra miệng:
Giaó viên kiểm tra việc chuẩn bò bài của học sinh, hướng dẫn học sinh cách
soạn bài và chuẩn bò bài ở nhà.
4.3. Bài mới :
* Giới thiệu bài
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC
Hoạt động 1 : Vào bài
Từ Tiếng Việt gồm có nhiều loại. Đó là
những loại nào? Cách để chúng ta phân
biệt các loại từ trong tiếng Việt như thế
GV : Dương Thò Cúc
13
Trường THCS Cầu Khởi Giáo án Ngữ văn 6
nào? Bài học hôm nay các em sẽ tìm hiểu
điều đó.
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu từ là
gì .
- Giaó viên gọi học sinh đọc ví dụ ở bảng
phụ.
? Câu văn trên có mấy từ ? bao nhiêu
tiếng ?
- Câu văn trên có chín từ, mười hai tiếng
? Hãy lập danh sách các tiếngvà các từ
có ở câu trên ?
Học sinh lên bảng điền :
Tiếng Từ
Thần, dạy, dân,
cách, trồng, trọt,
chăn, nuôi, và,
2. So sánh từ và tiếng :
- Tiếng là đơn vò để tạo nên từ.
- Từ là đơn vò ngôn ngữ nhỏ nhất dùng
để đặt câu.
- Một tiếng được xem là một từ khi
tiếng đó có nghóa.
* Ghi nhớ : SGK
II. Từ đơn và từ phức :
1. Bảng phân loại :
GV : Dương Thò Cúc
14
Trường THCS Cầu Khởi Giáo án Ngữ văn 6
- Từ một tiếng: từ, đấy, nước, ta, chăm,
nghề, và, có, tục, ngày, tết, làm.
- Từ hai tiếng : trồng trọt, chăn nuôi,
bánh chưng, bánh giầy.
? Những từ có một tiếng gọi là gì ? Từ có
hai tiếng gọi là gì ?
- Từ có một tiếng gọi là từ đơn . Từ có
hai tiếng gọi là từ phức.
? Trong những từ phức trên, từ nào có
tiếng giống nhau về âm, vần? Những từ
đó gọi là gì ?
- Từ “trồng trọt” giống nhau ở âm đầu
nên gọi là từ láy .
- Các từ “ chăn nuôi, bánh chưng, bánh
giầy” thì giữa các tiếng có quan hệ về
nghóa nên gọi là từ ghép .
? Hãy điền các từ trên vào bảng phân
loại .
- So sánh cấu tạo từ ghép và từ láy :
+ Giống nhau: có cấu tạo từ hai tiếng
trở lên
+ Khác nhau :
Từ láy : Giữa các tiếng có quan hệ về
âm. Ví dụ: Khanh khách, ha hả, lênh
khênh, khúc khích …
Từ ghép : Giữa các tiếng có quan hệ về
nghóa . Ví dụ: cải xanh, xe đạp, bánh
chưng
- Học sinh đọc ghi nhớ
Hoạt động 4 : Hướng dẫn luyện tập
- Học sinh đọc bài tập 1/ SGK
Nêu yêu cầu của bài tập.
-Học sinh đọc bài tập 2/SGK
- Chia nhóm thi đua chơi tiếp sức xem
nhóm nào tìm được nhanh hơn
Nhóm 1: Theo giới tính ( nam, nữ)
Nhóm 2 : Theo bậc (trên, dưới)
- Học sinh đọc bài tập 3 .
Thảo luận nhóm
- Học sinh đọc bài tập 5/SGK
Thi tìm nhanh các từ láy .
2. So sánh cấu tạo từ ghép và từ láy :
- Giống nhau: có cấu tạo từ hai tiếng trở
lên
- Khác nhau:
+ Từ ghép: Giữa các tiếng có quan hệ
GV : Dương Thò Cúc
16
Trường THCS Cầu Khởi Giáo án Ngữ văn 6
ha, rúc rích, khúc khích,…
- Tả tiếng nói : ồ ồ, the thé, thanh thanh,
lảnh lót ,…
4.4.Câu hỏi và bài tập củng cố:
Câu hỏi 1: Từ là gì ?
Đáp án: Từ là đơn vò ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để đặt câu
Câu hỏi 2: Thế nào là từ đơn ? Thế nào là từ phức ?
Đáp án: Từ đơn là từ gồm có một tiếng, có nghóa. Từ phức là những từ gồm có hai
tiếng trở lên
4.5. Hướng dẫn học sinh tự học:
- Đối với bài học ở tiết này: Học thuộc bài , làm bài tập số 4/15
- Đối với bài học ở tiết sau: Chuẩn bò bài : Giao tiếp văn bản và phương thức biểu
đạt
+ Tìm hiểu thế nào là giao tiếp, văn bản ?
+ Các kiểu văn bản và mục đích giao tiếp của từng loại văn bản
5. Rút kinh nghiệm :
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
GV : Dương Thò Cúc
17
Trường THCS Cầu Khởi Giáo án Ngữ văn 6
Bài 1- Tiết 4
Hoạt động 1: Vào bài
Trong cuộc sống hàng ngày, chúng ta
GV : Dương Thò Cúc
18
Trường THCS Cầu Khởi Giáo án Ngữ văn 6
thường có những cuộc trò chuyện với bạn
bè, người thân. Để cho cuộc chuyện trò
đó đạt hiệu quả cao thì các em phải chú ý
đến mục đích giao tiếp. Bài học hôm nay
sẽ giúp các em tìm hiểu về vấn đề này
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu về
văn bản và phương thức biểu đạt
? Trong đời sống, khi có một tâm tư, tình
cảm, nguyện vọng nào đó cần biểu đạt
cho người khác biết thì em làm thế nào ?
- Muốn truyền đạt cho người khác biết
một điều gì đó, ta thường dùng lời nói
(phương tiện ngôn từ ) .
? Hoạt động dùng ngôn từ để truyền đạt
những tư tưởng, tình cảm đó gọi là giao
tiếp. Vậy giao tiếp là gì ?
? Khi muốn biểu đạt tư tưởng nguyện
vọng ấy một cách trọn vẹn cho người
khác hiểu thì em phải làm gì ?
- Cần có chuỗi lời nói miệng hay bài
viết có chủ đề thống nhất có liên kết mạch
lạc, có phương thức biểu đạt phù hợp .
Chuỗi lời nói miệng hay bài viết đó gọi
là văn bản .
? Vậy văn bản là gì ?
với nhau bằng luật thơ lục bát
GV : Dương Thò Cúc
19
Trường THCS Cầu Khởi Giáo án Ngữ văn 6
chưa ? Vì sao ?
- Câu ca dao trên là văn bản. Vì nó biểu
đạt một ý trọn vẹn, có sự liên kết giữa hai
câu sáu và tám. Vận dụng phương thức
biểu đạt là biểu cảm.
? Lời phát biểu của thầy cô hiệu trưởng
trong lễ khai giảng năm học có phải là
một văn bản không ? Vì sao ?
- Lời phát biểu của thầy cô hiệu trưởng
trong buổi lễ khai giảng là văn bản. Vì đó
là chuỗi lời nói có chủ đề thống nhất
( xoay quanh việc dạy và học của giáo
viên và học sinh )- Văn bản nói
? Bức thư em viết cho người thân, bạn bè
có phải là văn bản không ? Vì sao ?
- Bức thư là một kiểu văn bản viết, có
thể thức, có chủ đề xuyên xuốt và thông
báo tình hình quan tâm đến người nhận
thư .
? Những đơn xin, thiếp mời, câu đố … có
phải là văn bản không? Vì sao?
- Tất cả đều là văn bản. Vì chúng có
mục đích, yêu cầu thông tin và có thể thức
nhất đònh .
Giaó viên chốt lại khái niệm văn bản
- Giaó viên dùng bảng phụ kẻ khung,
quyết đònh nào đó thể
hiện quyền hạn, trách
nhiệm giữa người với
người
? Dựa vào bảng phân loại trên, hãy xác
đònh có mấy kiểu văn bản? Mục đích giao
tiếp của từng loại văn bản như thế nào ?
Có sáu kiểu văn bản :
- Tự sự: Trình bày diễn biến sự việc
- Miêu tả: Tái hiện trạng thái, sự vật,
con người
- Biểu cảm: Bày tỏ tình cảm, cảm xúc
- Nghò luận: Nêu ý kiến bàn luận đánh
giá
- Thuyết minh: Giới thiệu đặc điểm, tính
chất, phương pháp
- Hành chính-công vụ: Trình bày ý
muốn, quyết đònh nào đó
- Học sinh đọc bài tập ( bảng phụ )
? Hãy lựa chọn kiểu văn bản và phương
thức biểu đạt cho phù hợp với các tình
huống
Thảo luận nhóm
Giaó viên chọn phần trình bày kết quả
của hai nhóm để nhận xét và sửa chữa
- Tình huống 1: Văn bản hành chính
- Tình huống 2: Văn bản tự sự
- Tình huống 3: Miêu tả
- Tình huống 4: Thuyết minh
II. Luyện tập :
1/
Đoạn văn, thơ Phương thức biểu
đạt
A
B
C
D
Đ
Tự sự
Miêu tả
Nghò luận
Biểu cảm
Thuyết minh
2/ Truyền thuyết “Con Rồng cháu Tiên”
- Kiểu văn bản: Tự sự
- Vì nó kể về nguồn gốc của dân tộc
Việt Nam
4.4.Câu hỏi và bài tập củng cố:
Câu hỏi 1: Văn bản là gì ?
Đapù án: Văn bản là chuỗi lời nói miệng hay bài viết có chủ đề thống nhất, có
liên kết mạch lạc, vận dụng phương thức biểu đạt phù hợp
Câu hỏi 2: Hãy kể các kiểu văn bản và mục đích giao tiếp của từng loại văn bản ?
Đapù án: Tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghò luận, thuyết minh, hành chính-công vụ
4.5. Hướng dẫn học sinh tự học:
- Đối với bài học ở tiết này:
+ Học thuộc bài
+ Hãy xác đònh phương thức biểu đạt của các văn bản đã học
- Đối với bài học ở tiết sau: Chuẩn bò bài : Thánh Gióng
- Nhân vật Thánh Gióng
- Những sự kiện và di tích phản ánh lịch sử đấu tranh giữ nước của cha ơng ta được kể
trong tác phẩm
3 . Chuẩn bò :
3.1. Giaó viên : Tranh Thánh Gióng
3.2. Học sinh : Bài soạn, sách vở …
4 . Tiến trình:
4.1. Ổn đònh tổ chức và kiểm diện
4.2. Kiểm tra miệng:
- Nhân vật Lang Liêu là người như thế
nào ? Hãy nêu ý nghóa của truyền thuyết
Bánh chưng bánh giầy ( 6 đ )
- Hãy nhận xét về sự ra đời của Gióng?
Từ đó em có nhận xét gì về nhân vật
này? ( 4 đ )
- Lang Liêu là người thông minh, có tài
đức, gần gũi với nhân dân lao động
- Ý nghóa của truyền thuyết “Bánh chưng
bánh giầy”:
- Gi thích nguồn gốc của bánh chưng,
bánh giầy
- Đề cao hạt gạo, đề cao người lao động
- Thể hiện sự tôn kính trời đất, tổ tiên
của nhân dân ta
- Xuất thân bình dị nhưng cũng rất thần
kỳ
Gióng gần gũi với mọi người, là người
GV : Dương Thò Cúc
24
Trường THCS Cầu Khởi Giáo án Ngữ văn 6
(Gióng được nuôi lớn để đi đánh giặc)
- Đoạn 4: Phần còn lại (Gióng đánh
thắng giặc vạ bay về trờ)
- Học sinh đọc lại đoạn 1
? Hãy tìm những chi tiết kể về sự ra đời
của Gióng ?
I . Đọc và tìm hiểu chú thích :
1/ Đọc :
2/ Chú thích : SGK
II . Đọc và tìm hiểu văn bản :
1/ Sự ra đời kỳ lạ của Gióng:
GV : Dương Thò Cúc
25