Phần 1: Phần lý thuyết
Part I: Pronunciation (phát âm)
A. Các phụ âm hữu thanh và vô thanh trong tiếng Anh:
* Hữu thanh /b, d, g, v, , z, , , m, n,
, l, r, j, w/ + toàn bộ nguyên âm a, e, o, u, i.
* Vô thanh /p, t, k, f, , s, , t , h /
1. Quy tắc cơ bản c a việc phát âm các từ tận cùng với s:
s đợc phát âm là /z/ khi theo sau các âm hữu thanh trừ 3 âm (z, , /)
s đợc phát âm là /s/ khi theo sau các âm vô thanh trừ 3 âm (s,,t)
s đợc phát âm là / iz/ khi đi sau các âm (z, ,
,
s, ,t )
2. Quy tắc cơ bản ca việc phát âm các từ tận cùng với ed:
Động từ tận cùng bằng ed đợc phát âm là /d/ khi theo sau các âm hữu thanh trừ âm (d)
Động từ tận cùng bằng ed đợc phát âm là /t/ khi theo sau các âm vô thanh trừ âm (t)
Động từ tận cùng bằng ed đợc phát âm là /id/ khi theo sau các âm (t, d, te, de)
B. Stress
1. Từ có hai âm tiết (Two - syllable words)
- Đối với từ có hai âm tiết, trọng âm có thể rơi vào âm tiết đầu hoặc âm tiết thứ hai.
Đối với động từ, tính từ, trạng từ, và giới từ có quy luật cơ bản sau: nếu âm tiết thứ hai có chứa nguyên
âm dài hoặc nguyên âm kép (trừ) thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.
Vd: arrive (v), attract (v), correct (a), perfect (a), alone (adv), inside (pre)
Nguợc lại nếu âm tiết thứ hai có chứa nguyên âm ngắn hoặc nguyên âm kép , hoặc đ ợc kết thúc bằng
một phụ âm thì trọng âm rơi vào âm tiết đầu.
Vd: open (v), borrow (v), lovely (a), sorry (a), rather (adv)
Đối với danh từ, nếu âm tiết thứ hai có chứa nguyên âm ngắn thì trọng âm rơi vào âm tiết đầu.
Vd: money, product
Ngợc lại, nếu âm tiết thứ hai có chứa nguyên âm dài hoặc nguyên âm kép thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.
Vd: balloon, design, estate
2. Từ có ba âm tiết (Three - syllable words)
Khi từ đó đợc đem tơng phản với một từ khác.
Vd: the letters from him not to him.
Khi từ đó đợc đánh trọng âm vì mục đích nhấn mạnh của ngời nói.
Vd:You must give me more money.
Khi từ đó đợc trích đẫn.
Vd: You shouldnt put
and
at the end of the sentence.
5. Nhịp điệu (Rhythm):
1
Ngôn ngữ lời nói tiếng Anh đợc cho là có nhịp điệu và nhịp đó đợc phát hiện nhờ vào sự xuất hiện đều
đặn của các âm tiết có trọng âm. Tiếng Anh có nhịp điệu theo trọng âm có nghĩa là các âm tiết có trọng âm có
xu hớng xuất hiện trong những khoảng thời gian tơng đối bằng nhau dù giữa chúng có số lợng âm tiết không
mang trọng âm khác nhau.
Vd: Walk down the path to the end of the canal
1 2 3 4 5
6. Nuốt âm (Elision)
Nuốt âm là sự lợc bỏ 1 hoặc nhiều âm khi nói. Dới đây là một số trờng hợp nuốt âm chủ yếu:
Sự biến mất của nguyên âm.
Sự mất đi những nguyên âm yếu theo sau /p, t, k/
Sự biến mất của phụ âm.
7. Nối âm (linking)
o Phụ âm -> nguyên âm
Vd: Look at me; Can I help you?
o Nguyên âm -> nguyên âm
Vd: How often do I have to do it?
8. Ngữ điệu (Intonation)
Ngữ điệu là sự lên xuống của cao độ âm thanh khi ta phát âm. Có ba loại ngữ điệu cơ bản đợc trình bày
trong SGK 12: Ngữ điệu giáng (falling tune); ngữ điệu thăng (rising tune); ngữ điệu thăng - giáng (rising-falling
tune). Sau đây là một số quy tắc ngữ điệu cơ bản:
- Thì HTĐ dùng diễn tả một thói quen, một hành động xảy ra thờng xuyên lặp di lặp lại ở hiện tại.
eg. I watch T.V every night.
- Thì HTĐ dùng diễn tả một chân lý, một sự thật hiển nhiên.
eg. The sun rises in the East / Tom comes from America.
- Thì HTĐ đợc dùng khi ta nói về thời khóa biểu (timetables), chơng trình (programmes)
eg. The train leaves the station at 8.15 a.m.
The film begins at 8 p.m.
- Thì HTĐ dùng sau những cụm từ chỉ thời gian: when, as soon as, và những cụm từ chỉ điều kiện: if, unless.
eg. When summer comes, Ill go to the beach.
You wont get good marks unless you work hard.
3. Adverbs:
Often = usually = frequently, always = constantly, sometimes = occasionally, seldom = rarely,
everyday/ week/ month
2
II. The present continuous tense (Thỡ hin ti tip din)
1. Form : - Affirmative: S + am/is/are + V- ing
- Negative: S + am/is/are + not + V-ing
- Interrogative: Am/Is/Are + S + V-ing .?
2. Usage:
- Thì HTTD diễn tả một hành động đang diễn ra và kéo dài một thời gian ở hiện tại (thờng có các trạng
từ : now, right now, at the moment, at present)
eg. The children are playing football now.
- Thì HTTD cũng thờng đợc dùng theo sau câu đề nghị, mệnh lệnh.
eg. Be quiet! The baby is sleeping.
Note: Không dùng thì HTTD với các động từ chỉ nhận thức, tri giác nh : to be, see, hear, understand,
know, like, want, glance, feel, think, smell, love, hate, realize, seem, remember, forget, belong to, believe (Với
các động từ này ta thay bằng thì HTĐ).
eg. She wants to go for a walk at the moment.
SO SANH thỡ SIMPLE PRESENT Vi thỡ PRESENT CONTINUOUS
Thỡ Simple Present c dựng ch 1 hnh ng din ra trong 1 thi gian noớ chung khụng nht
- Affirmative: S + has/have +V3/ed.
- Negative: S + has/have + not + V3/ed
- Interrogative: Has/Have + S + V3/ed.?
2. Usage :
- Thì HTHT diễn tả hành động vừa mới xảy ra, vừa mới kết thúc, thờng đi với trạng từ just
eg. We have just bought a new car.
- Thì HTHT diễn tả một hành động bắt đầu từ quá khứ, còn kéo dài đến hiện tại và có khả năng tiếp tục ở
tơng lai.
eg. You have studied English for five years.
- Thì HTHT diễn tả hành động xaỷ ra trong quá khứ mà không biết rõ thời gian.
eg. I have gone to Hanoi.
- Thì HTHT diễn tả hành động đợc lặp đi lặp lại nhiều lần ở quá khứ.
eg. We have seen Titanic three times.
3
- Th× HTHT dïng sau nh÷ng tõ so s¸nh ë cÊp cao nhÊt. (trong lêi b×nh phÈm)
eg. It’s the most boring film I’ve ever seen.
- Th× HTHT dïng víi This is the first/ second time, it’s the first time
eg. This is the first time I’ve lost my way.
- Th× HTHT dïng víi This morning/ This evening/ Today/ This week/ This term khi nh÷ng thêi gian
nµy vÉn cßn trong lóc nãi.
eg. I haven’t seen Joana this morning . Have you seen her?
Note : - Gone to kh¸c víi Been to.
eg. Marry has gone to Paris(®ang ë hc ®ang trªn ®êng ®Õn Pari)
Marry has been to Paris(®· ®Õn nhng b©y giê kh«ng cßn ë Pari)
3. Adverbs : - just, recently, lately :gÇn ®©y, võa míi
- ever: ®· tõng
- never: cha bao giê
- already: råi
- yet: cha (dïng trong c©u phđ ®Þnh vµ nghi vÊn)
- since: tõ khi (chØ thêi ®iĨm mµ hµnh ®éng b¾t ®Çu)
liên lạc với hiện tại.
* Thì Simple Past (Quá Khứ Đơn) được dùng để chỉ một quá khứ có thời điểm rõ rệt cắt đứt với hiện tại.
+ CHÚ Ý :
(1) Thì Present Perfect thường đi với những từ như : up to now, up to the present, so far (cho tới
nay), not … yet (vẫn chưa), for, since, ever (đã từng), never, several times (nhiều lần), just (vừa),
recently (vừa mới), lately (mới đây)
- Have you ever seen a tiger ?
4
- The train has not arrived yet.
- We have lived here for 6 years.
- The bell has just rung.
(2) Thì Simple Past thường đi với những tiếng chỉ thời gian quá khứ xác đònh như : yesterday, the
day before yesterday, last week, last month, last year, last summer, ago.
- We came here a month ago.
- He went to the cinema yesterday.
* Thì Simple Past còn được dùng để chỉ một chuỗi các hành động kế tiếp xảy ra trong quá khứ.
- He closed all the windows, locked the doors and then went out.
V. The past continuous tense: (Thì q khứ tiếp diễn)
1. Form : - Affirmative: S + was/were + V-ing….
- Negative: S + was/were + not + V-ing…
- Interrogative: Was/Were + S + V-ing….?
2. Usage : - Hµnh ®éng ®ang x¶y ra vµ kÐo dµi mét thêi gian ë qu¸ khø.
eg. Yesterday, Mr Nam was working in the garden all the afternoon.
- Hµnh ®éng ®ang x¶y ra t¹i mét thêi ®iĨm x¸c ®Þnh trong qu¸ khø.
eg. We were learning English at 9 a.m last Sunday.
- Hµnh ®éng ®ang x¶y ra (ë qu¸ khø) th× cã mét hµnh ®éng kh¸c xen vµo. (Hµnh ®éng ®ang x¶y
ra dïng th× QKTD, hoµn ®éng xen vµo dïng th× QK§)
eg. When I saw her yesterday, she was having breakfast.
- Hai hµnh ®éng x¶y ra song song cïng mét lóc ë qu¸ khø.
eg. Last night, I was watching T.V while my sister was reading a book.
5
SO SÁNH THÌ PAST PERFECT VÀ THÌ PAST PERFECT CONTINUOUS
+ Thì Past Perfect Continuous (Quá Khứ Hoàn Thành Tiếp Diễn) dùng để nhấn mạnh tính liên tục của
hành động trước khi một hành động quá khứ khác xảy ra. Hãy so sánh :
- She had been studying English before she came here for classes.
(Hành động had been studying xảy ra liên tục cho tới khi hành động came for classes xảy ra).
- She had studied English before she came for classes.
(Hành động had studied chấm dứt trước hành động came for classes)
Và hãy so sánh :
- It had been raining when I got up this morning. (Mưa đã dứt khi tôi thức dậy.)
- It was raining when I got up this morning. (Mưa vẫn còn khi tôi thức dậy
VIII. The simple future tense (Thì tương lai đơn)
1. Form : - Affirmative: S + will/shall + V1….
- Negative: S + will/shall + not + V1…
- Interrogative: Will/Shall + S + V1….?
2. Usage: - Dïng khi ta qut ®Þnh lµm mét ®iỊu g× ®ã vµo lóc nãi.
eg. You will give your sentences now.
- Dïng ®Ĩ yªu cÇu, ®Ị nghÞ ai ®ã lµm g×
eg. Will you shut the door.
- Dïng ®Ĩ ®ång ý hc tõ chèi lµm g× .
eg: A: I need some money.
B: Don’t worry .I’ll lend you some.
- Dïng ®Ĩ høa hĐn lµm ®iỊu g×
eg: I promise I’ll call you when I arrive
- Dïng shall I vµ shall we ®Ĩ ®Ị nghÞ hc gỵi ý.
eg. Where shall we go tonight?/ Shall we go to the cinema?
- Dïng I think I’ll / I don’t think I’ll khi ta qut lµm / kh«ng lµm ®iỊu g×.
eg.I think I’ll stay at home tonight./ I don’t think I’ll go out tonight.
3. Adverbs : - someday :mét ngµy nµo ®ã. - next week/ next month
- tomorrow : - soon :ch¼ng bao l©u n÷a.
XI. The future perfect tense (Thì tương lai hồn thành)
1. Form : S + will + have + V(ed,3).
2. Usage : - DiƠn t¶ mét hµnh ®éng sÏ hoµn tÊt vµo mét thêi ®iĨm cho tríc ë t¬ng lai. Thêng
dïng c¸c cơm tõ chØ thêi gian nh : By (+ mèc thêi gian ), By the time, By then.
eg. We’ll have finished our lesson by 11 o’clock.
When you come back, I’ll have had lunch.
XII. The future perfect continuous tense (Thì tương lai hồn thành tiếp diễn)
1. Form: S + will + have been + Ving .
2. Usage : - DiƠn t¶ mét hµnh ®éng b¾t ®Çu tõ qu¸ khø vµ kÐo dµi ®Õn mét thêi ®iĨm cho tríc ë t-
¬ng lai. Thêng dïng c¸c cơm tõ chØ thêi gian nh :
By for (+ kho¶ng thêi gian), By the time , By then.
eg. By May, they’ll have been living in this house for 15 years.
SO SÁNH THÌ FUTURE PERFECT VÀ THÌ FUTURE PERFECT CONTINUOUS
+ Thì Future Perfect (Tương Lai Hoàn Thành) được dùng để chỉ một hành động sẽ hoàn thành trước
một hành động khác trong tương lai hay một điểm thời gian ở tương lai.
- The taxi will have arrived by the time you finish dressing.
- By next Christmas, he will have lived in Dalat for 5 years.
+ Để nhấn mạnh tính liên tục của hành động, chúng ta dùng thì Future Perfect Continuous (Tương Lai
Hoàn Thành Tiếp Diễn).
- By the time you receive this letter, we shall have been travelling through Russia.
- By next June, they will have been working in this factory for 12 years.
* Sequence of tenses: (Sù phèi hỵp vỊ th× )
Trong c©u cã hai mƯnh ®Ị trë lªn, c¸c ®éng tõ ph¶i cã sù phèi hỵp vỊ th×.
Sù phèi hỵp cđa c¸c ®éng tõ trong mƯnh ®Ị chÝnh (main clause) vµ mƯnh ®Ị phơ (subordinate clause) nh
sau :
Main clause Subordinate clause
1. Simple present
- Simple present
- Present perfect
- Present continuous
- as soon as:
- till:
eg. You will go home as soon as you have finished your exercises.
When I came there, it was raining hard.
I often drink coffee while I am watching T.V.
+ Note:- Kh«ng ®ỵc dïng th× t¬ng lai (Future tenses) trong c¸c mƯnh ®Ị tr¹ng ng÷ chØ thêi gian (cã thĨ thay
b»ng th× hiƯn t¹i).
eg. If it rains tomorrow, We’ll stay at home.
- Trong trêng hỵp dïng tõ nèi Since lu ý:
S +V (present perfect/ present perfect cont.) + Since + S + Ved.
eg. You have been studying English since you came here.
SỰ HỒ HỢP GIỮA CHỦ NGỮ VÀ ĐỘNG TỪ
Theo luật chung một động từ bao giờ cũng hòa hợp với chủ ng÷ của no ù- tức là – nếu chủ ngữ số ít
thì động từ theo sau cũng ở số ít và ngược lại nếu chủ ngữ số nhiều thì theo sau là động số nhiều. Tuy
nhiên, ta hãy chú ý 10 luật đặc biệt sau:
[1]: Hai hay nhiều chủ ngữ số ít đựơc nối bởi liên từ AND thì đòi hỏi một động từ số nhiều
- The boy and the girl love their parents dearly.
- Tom and Mary were late yesterday.
Tuy nhiên, nếu hai chđ từ này diễn tả một người, một vật hay một ý tưởng chung thì động từ vẫn ở số ít.
- Bread and butter is my daily breakfast.
- To love and to be loved is the greatest happiness in life.
[2] : Hai chủ ng÷ được nối với nhau bằng AND mà trước chủ ngữ đầu có EACH, EVERY, MANY A,
NO thì động từ phải ở số ít.
- Each boy and girl has a textbook.
- No teacher and student is present.
[3] : Khi hai chủ ngữ ø được nối bởi OR, EITHER… OR, NEITHER…NOR…thì động từ hồ hợp cùng
với chủ ng÷ gần nó nhất
- He or you are the best student in this class.
- Neither Jack nor I am willing to do that.
[4] : Khi hai chủ ngữ đươcï nối bởi AS WELL AS, NO LESS THAN, WITH, TOGETHER WITH,
C©u trùc tiÕp C©u gi¸n tiÕp
Simple present
Simple Past
Present progressive
Past progressive
Present perfect
Past perfect
Present perfect progressive
Past perfect progressive
Simple Past
Past perfect
Past progressive
Past perfect progressive
Simple Future
Future in the past
Future progressive
Future progressive in the past
2. Thay ®ỉi vỊ ®¹i tõ nh©n x ng, ®¹i tõ së h÷u vµ tÝnh tõ së h÷u:
- I -> he/ she, we -> they - mine -> his /her , our -> their
- Me -> him/her, us -> them - myself -> himself /herself, ourselves ->themselves
- My -> his /her, our -> their
1. Thay ®ỉi vỊ c¸c nhãm tõ chØ thêi gian vµ n¬i chèn:
Nhãm tõ trong c©u trùc tiÕp Nhãm tõ trong c©u gi¸n tiÕp
Today
that day
Yesterday
the day before
Tonight
that night
Tomorrow
* Clause: trËt tù tõ trë vỊ d¹ng c©u trÇn tht, thay ®ỉi vỊ th×, ®¹i tõ, tõ chØ thêi gian vµ n¬i chèn cho phï hỵp víi
v¨n c¶nh lêi nãi.
III. D¹ng mƯnh lƯnh thøc / c©u ra lƯnh , ®Ị nghÞ: (command/ requests)
- D¹ng kh¼ng ®Þnh: S + ®éng tõ têng tht + O + to infinitive
9
- Dạng phủ định: S + động từ tờng thuật + O + not + to infinitive
ộng từ tờng thuật : told, asked, advised, persuded, taught, directed, begged, encourage
IV. Danh động từ trong lời nói gián tiếp:
- Khi lời nói gián tiếp là lời đề nghị, chúc mừng, cảm ơn, xin lỗi, động từ tờng thuật cùng với danh động từ
theo sau nó thờng dùng để truyền tải nội dung lời nói trên.
Động từ tờng thuật + (O) + giới từ + danh động từ (V-ing)
* Động từ tờng thuật : thank sb for, accuse sb of, congratulate sb on, dream of, object to, apologize sb for,
insist on, complain about
Động từ tờng thuật + danh động từ( V-ing)
* Động từ tờng thuật: deny, admit, suggest, regret
Danh động từ tờng thuật thờng đi theo động từ tờng thuật SUGGEST trong các mẫu câu đề nghị
sau:
Why dont you/ Why not / How about -> suggest + sb + V-ing
Lets / Lets not -> suggest + V-ing/ suggest + not+ V-ing
Shall we/ Its a good idea -> suggest + V-ing.
V. Động từ nguyên mẫu trong lời nói gián tiếp
- Khi lời nói gián tiếp là lời đề nghị, mệnh lệnh, ý định, lời hứa, lời yêu cầu, động từ tờng thuật cùng với động
từ nguyên mẫu theo sau thờng dùng để truyền tải nội dung lời nói trên.
Động từ tờng thuật + tân ngữ + động từ nguyên mẫu (to-infinitive)
*Động từ tờng thuật: ask, advise, command, invite, order, recommand, encourage, urge, warn, want
Động từ tờng thuật + động từ nguyên mẫu (to-infinitive)
*Động từ tờng thuật:agree, demand, hope, promise, threaten, offer, refuse, decide
Would you/ Could you / Will you/ Can you -> asked+ sb + to + V
Would you mind + V-ing /Do you mind + V-ing -> asked + sb + to +V
Would you like/ Will you -> invited + sb + to + V
(nhng chủ ngữ về ngời đợc sử dụng nhiều hơn)
eg. I am writing her a letter. She is being written a letter.
10
A letter is being written to her
- Các động từ : ask, tell, give, send, show, teach, pay, offer thờng có hai tân ngữ.
Một số dạng bị động khác :
1. Dạng nhờ bảo : HAVE, GET.
Active: S + HAVE + Obj +V (person) + V
-> Passive: S + HAVE + Obj (thing) + PII + (by Obj(person)
eg. I have her cut my hair yesterday.
-> I had my hair cut yesterday.
Active: S + GET + Obj (person) + To V + Obj (thing).
->Passive: S + GET +Obj (thing) + PII + by Obj (person).
eg. I get him to make some coffee
-> I get some coffee made.
2. Động từ chỉ giác quan: see, watch, hear
Active: S + Verbs +Obj + bare inf/ V ing.
-> Passive: S + Be + PII + to inf/ V ing.
eg. I saw her come in -
->She was seen to come in.
3. Động từ chỉ về ý kiến: say, think, know, believe, hope, consider, tell
Active: S + V1 + that + Clause (S2 +V2 +Obj2)
-> Passive: ->It + be + V1 (PII ) + that + Clause (S2+V2+O2).
-> S2 + be + V1 (PII) {+ to inf
{+ to have PII .
Eg 1 . People say that he is a famous doctor
->Its said that he is a famous doctor.
->Hes said to be a famous doctor.
Eg 2: They thought that Marry has gone away.
->It was thought that Marry had gone away.
If + S + V (simple past) + S + would/ should/ could/ might + V inf.
(Trong MĐ phụ nếu cóTo bethì dùng Were cho tất cả các ngôi).
eg. If today were Saturday, I could go to the beach.
If I had time, I would write you a letter.
3. Past unreal conditional sentences (Type 3).
If + S + V (past perfect) + S + would/ could/ might + have + PII.
eg. If I hadnt lost my way, I would have arrived sooner.
Note:- Có thể dùng đảo ngữ trong câu ĐK loại 2 có Were và câu ĐK loại 3 nhn mnh
eg. If I were younger, I would play tennis.
- Were I younger, I would play tennis.
If he had studied hard, he would have passed his exam.
- Had he studied hard, he would have passed his exam.
- Unless: Trong MĐ điều kiện , ta có thể thay liên từ If bằng Unless(nếu không, trừ phi).
Unless = If not
eg. If you dont study hard, you will fail in the exam.
=Unless you study hard, you will fail in the exam.
Khi ta đổi If sang Unless, nếu MĐ If ở thể khẳng định không đợc đổi sang thể phủ định khi dùng Unless
mà phải đổi MĐ chính sang thể ngợc lại.
eg. If we had more rain, our crops would grow faster.
=Unless we had more rain, our crops wouldnt grow faster.
- Provided (that) / providing (that), On condition (that) (với điều kiện là), As long as, so long as (miễn là,
với điều kiện là), Suppose, supposing (giả sử nh), In case (trong trờng hợp), Even if (ngay cả khi, dù cho
dùng để chỉ sự tơng phản hay nhấn mạnh), có thể dùng thay cho If trong câu điều kiện.
eg. Supposing it rains, what will you do ?
Ill accept your invitation provided you go with me.
Even if he goes to bed early, he always wakes up late .
4. When (khi): khi hành động chắc chắn xảy ra hơn.
eg. Ill phone you when I go to bed tonight.
5. As if and As though: Cứ nh thế, nh là
* Chỉ hành động có thể xảy ra ở hiện tại:
I. Noun clauses:
- Là một mệnh đề phụ làm công việc của một danh từ.
- Noun clause: đợc nối với mệnh đề chính bởi các từ nối: That, who, what, which, where, when, how, whether.
- Khi dùng các từ nối trên, động từ trong MĐ danh ngữ chia ở thể xác định, không chia ở thể nghi vấn.
1. Noun clause làm chủ ngữ trong câu:
eg. What he said was not true.
2. Noun clause làm tân ngữ trong câu:
eg. Ill tell you when he comes. I didnt believe what he said.
3. Noun clause làm bổ ngữ trong câu:
eg. Money is what she needs.
4. Noun clause làm tân ngữ cho giới từ.
II. Relative clauses :
- Còn đợc gọi là Adj clause (MĐ tính ngữ) vì nó là MĐ phụ đợc dùng để bổ nghĩa cho danh từ đứng trớc nó.
- MĐQH đợc nối với MĐ chính bởi các đại từ quan hệ Who, Whom, Which, Whose, That hoặc các trạng từ
quan hệ When, Where, Why.
- Vị trí : MĐQH đứng ngay sau danh từ mà nó bổ nghĩa.
* The uses:
1. Who: - là một ĐTQH chỉ ngời, đứng sau danh từ chỉ ngời làm chủ ngữ cho động từ đứng sau nó.
eg. This is the man. He is my teacher. This is the man who is my teacher
The man is my brother. He is standing overthere The man who is standing overthere is
2. Whom: - là một ĐTQH chỉ ngời, đứng sau danh từ chỉ ngời làm tân ngữ cho động từ đứng sau nó.
eg. The woman is my aunt. You saw her yesterday.
- The woman whom you saw yesterday is my aunt.
- Whom : có thể đợc bỏ. - The woman you saw yesterday is my aunt.
3. Which: là một ĐTQH chỉ vật, đứng sau danh từ chỉ vật làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ đứng sau nó.
13
eg. The hat is mine. Its on the table.
- The hat which is on the table is mine.
eg. This is the book. You gave it to me yesterday.
- This is the book which you gave me yesterday.
- The book is very interesting. I bought it yesterday.
The book which(that) I bought yesterday is very interesting.
2. Non-defining clause: (MĐ không xác định)
- MĐ này chỉ giải thích thêm danh từ đứng trớc nó và có thể bỏ đi mà nghĩa của câu không thay đổi.
- Liền ngay trớc và sau mđ có dấu phẩy.
- That không đợc sử dụng trong câu có mđ loại này.
eg. This hat, which my sister gave me on my birthday , is expensive.
IV. Tr ờng hợp động từ của MĐQH có giới từ (chỉ dùng với who và which)
- Ta đặt giới từ trớc MĐQH( trớc who, which).
- Ta cũng có thể bỏ whom hoặc which và đặt giới từ ra sau động từ của MĐQH (chỉ áp dụng với MĐ xác định).
- Khi dùng that, ta không đợc chuyển giới từ lên trớc mà vẫn phải để sau động từ.
eg. The man is Mr. Nam. Hoa is talking to him.
14
The man to whom Hoa is talking is Mr. Nam.
The man Hoa is talking to is Mr. Nam.
The man that Hoa is talking to is Mr. Nam.
- Nếu giới từ là thành phần của động từ kép thì ta không chuyển chúng ra trớc whom, which.
eg. This is the book which Im looking for.
- Nếu chủ ngữ của câu là các đại từ bất định thì ta chỉ dùng That là đại từ quan hệ.
eg. Everything that she said yesterday was not correct.
V. Dạng rút gọn của MĐQH:
1. MĐQH có thể đợc rút gọn bằng cách dùng hiện tại phân từ và quá khứ phân từ.
a. Nếu động từ trong MĐQH ở thể chủ động, ta dùng hiện tại phân từ thay cho mệnh đề đó (bỏ đại từ quan hệ và
trợ động từ, đa động từ chính về nguyên dạng và thêm -ing)
eg. The girl sitting next to you is my sister.
Do you know the man breaking the window last night?
b. Nếu động từ trong MĐQH ở thể bị động ta dùng quá khứ phân từ thay cho mệnh đề đó (bỏ đại từ quan hệ và
trợ động từ, bắt đầu cụm từ bằng Vpp).
eg. The books written by To Hoai are interesting.
2. MĐQH có thể đợc rút gọn bằng cách dùngTO- INF, or INF.PHRASE (for+O+to inf)
- at Christmas, at Easter - at present
15
- at once
- at the age of
- at sunset/ sunrise
- at weekends
- at the same time
b. For places:
- at home/ school/ work - at the theatre - at the seaside
- at the corner of the street - at the grocer
- at the doctors - at the shop
- at the top - at the bottom - at the foot of the page
- at the biginning of/ at the end of: vào lúc đầu/ cuối
- (To arrive) at the airport/ rainway station.
2. IN:
a. For time:
- In đợc dùng trớc năm, tháng, mùa, buổi (trừ at night, at noon).
eg. in 1990, in August, in Spring, in the morning.
- In time: đúng giờ.
b. For places:
- In: ở trong in the living room/ in the box.
- In đợc dùng trớc các thành phố, đất nớc, miền, phơng hớng: in London, in Hanoi, in France, in the east
- in the street/ sky - in my opinion - in good/ bad weather
- in the newspaper - in the middle of - in English/ German
- in the rain/ sun - in the dark - in + time (in 2 days)
- in the water/ river/ sea - in a line/ queue - in a picture/ mirror/ photo
- in bed/ hospital/ prison - in the end: (cuối cùng) - in love with
3. ON.
a. For time:
- On đợc dùng trớc thứ (ngày trong tuần) eg. on Sunday
16
- INTO còn đợc dùng để chỉ sự thay đổi của điều kiện hoặc kết quả:
The rain changed into snow.
7. OUT OF: ra khỏi.
eg. He came out of the house./ He is looking out of the window.
8. WITH:
- With: có nghĩa là có, mang, cùng: eg. A girl with blue eyes./ a coat with two pockets.
- With: đợc dùng để chỉ một công cụ, phơng tiện.
Hes writing with a pen
- With: đợc dùng để chỉ sự liên hệ hoặc đồng hành, có nghĩa cùng với
Im living with my parents.
- With: còn có nghĩa là với Do you agree with me?
9. UNDER:
- Under: có nghĩa là ở dới, để chỉ vị trí phía dới một vật. eg. The cat is under the table.
- Under còn có nghĩa là ít hơn, thấp hơn. eg. Children under fourteen years of age shouldnt see such a film.
B. Prepositions following Adjectives:
1. OF:
- ashamed of: xấu hổ về - hopeful of: hy vọng
- afraid of: sợ, e ngại - independent of: độc lập
- ahead of: trớc - proud of: tự hào
- aware of: nhận thức - jealous of: ghen tỵ với
- capable of: có khả năng - guilty of: phạm tội (về), có tội
- confident of :tin tởng - sick of: chán nản về
- doubtful of: nghi ngờ - joyful of: vui mừng về
- fond of: thích - quick of: nhanh chóng về
- full of: đầy
2. TO:
- acceptable to: có thể chấp nhận - likely to: có thể
- accustomed to: quen với - lucky to: may mắn
- agreeable to: có thể đồng ý - next to: kế bên
- aquainted with: làm quen (với ai ) - familiar with: quen thuộc
- crowded with: đông đúc - furious with: phẫn nộ
- angry with: giận dữ - pleased with: hài lònh
- friendly with: thân mật - popular with: phổ biến
- bored with: chán - satisfied with: thỏa mãn với
- fed up with: chán - contrasted with: tơng phản với
6. ABOUT:
- confused about: bối rối (về ) - serious about: nghiêm túc
- excited about: hào hứng - upset about: thất vọng
- happy about: vui, hạnh phúc - worried about: lo lắng
- sad about: buồn - anxious about: lo lắng
- disappointed about st: thất vọng về cái gì
7. IN:
- interested in: thích, quan tâm về - successful in: thành công về
- rich in: giàu về - confident in sb: tin cậy vào ai
8. FROM:
- isolated from: bị cô lập - far from: xa
- absent from: vắng mặt (khỏi ) - safe from: an toàn
- different from: khác - divorced from: ly dị, làm xa rời
9. ON: - keen on: hăng hái về
10. Notes: - be tired of: chán eg. Im tired of doing the same work every day.
- be tired from: mệt vì eg. Im tired from walking for a long time.
- be grateful to smb for smt: biết ơn ai về vấn đề gì eg. Im grateful to you for your help.
- be responsible to smb for smt: chịu trách nhiệm với ai về việc gì.
eg. You have to be responsible to me for your actions.
- good/ bad for: tốt/ xấu cho , good/ bad at: giỏi/ dở về
eg. Milk is good for your health. / She is bad at mathematics.
C. Prepositions following verbs/ two-word verbs.
- apologize sb for st: xin lỗi ai về việc gì - approve of st to sb: đồng ý về việc gì với ai
- admire sb of st: khâm phục ai về việc gì - participate in: tham gia
Ví dụ: an L- plate, an SOS, an MP
a
- đợc dùng:
- Trớc 1 danh từ bắt đầu bằng phụ âm (consonant).
- Dùng trớc một danh từ bắt đầu bằng uni : a university, a uniform, a universal, a union.
- Trớc 1 danh từ số ít đếm đợc, trớc 1 danh từ không xác định cụ thể về mặt đặc điểm, tính chất, vị trí
hoặc đợc nhắc đến lần đầu trong câu.
- đợc dùng trong các thành ngữ chỉ số lợng nhất định.
Ví dụ : a lot of, a couple, a dozen, a great many, a great deal of.
- Dùng trớc những số đếm nhất định, đặc biệt là chỉ hàng trăm, hàng ngàn.
Ví dụ: a hundred, a thousand.
- Trớc half khi nó theo sau 1 đơn vị nguyên vẹn.
Ví dụ: a kilo and a half và cũng có thể đọc là one and a half kilos.
Chú ý: 1/2 kg = half a kilo (không có a trớc half).
- Dùng trớc half khi nó đi với 1 danh từ khác tạo thành từ ghép.
Ví dụ : a half-holiday nửa kỳ nghỉ, a half-share : nửa cổ phần.
- Dùng trớc các tỷ số nh 1/3, 1 /4, 1/5, = a third, a quarter, a fifth hay one third, one fourth, one fifth .
- Dùng trong các thành ngữ chỉ giá cả, tốc độ, tỷ lệ.
Ví dụ: five dolars a kilo; four times a day.
- Dùng trong các thành ngữ trớc các danh từ số ít đếm đợc, dùng trong câu cảm thán.
Ví dụ: Such a long queue! What a pretty girl!
Nhng: such long queues! What pretty girls.
- a có thể đợc đặt trớc Mr/Mrs/Miss + tên họ (surname):
Ví dụ: a Mr Smith, a Mrs Smith, a Miss Smith.
a Mr Smith nghĩa là ngời đàn ông đợc gọi là Smith và ngụ ý là ông ta là ngời lạ đối với ngời nói. Còn nếu
không có a tức là ngời nói biết ông Smith.
2. The
- Đợc sử dụng khi danh từ đợc xác định cụ thể về tính chất, đặc điểm, vị trí hoặc đợc nhắc đến lần thứ 2 trong
câu.
- The + noun + preposition + noun.
Ví dụ: the Smiths = Mr and Mrs Smith (and their children) hay còn gọi là gia đình nhà Smith.
- The + Tên ở số ít + cụm từ/ mệnh đề có thể đợc sử dụng để phân biệt ngời này với ngời khác cùng tên.
Ví dụ: We have two Mr Smiths. Which do you want? I want the Mr Smith who signed this letter.
- Không dùng the trớc 1 số danh từ nh Home, church, bed, court, hospital, prison, school, college, university khi
nó đi với động từ và giới từ chỉ chuyển động (chỉ đi tới đó làm mục đích chính).
Ví dụ: He is at home. I arrived home before dark. I sent him home.
to bed (để ngủ)
to church (để cầu nguyện)
to court (để kiện tụng)
We go to hospital (chữa bệnh)
to prison (đi tù)
to school / college/ university (để học)
Tơng tự
in bed
at church
We can be in court
in hospital
at school/ college/ university
20
We can be / get back (hoặc be/ get home) from school/ college/university.
leave school
We can leave hospital
be released from prison.
Với mục đích khác thì phải dùng the.
Ví dụ: I went to the church to see the stained glass.
He goes to the prison sometimes to give lectures.
Student go to the university for a class party.
Sea
Go to sea (thủy thủ đi biển)
to be at the sea (hành khách/ thuỷ thủ đi trên biển)
Trớc tên 1 hồ (hay các hồ ở số ít).
Ví dụ:
Lake Geneva, Lake Erie
Trớc tên 1 ngọn núi
Ví dụ: Mount Mckinley
Trớc tên các hành tinh hoặc các chùm sao
Ví dụ: Venus, Mars, Earth, Orion
Trớc tên các trờng này khi trớc nó là 1 tên riêng.
Ví dụ:
Coopers Art school, Stetson University.
Trớc các danh từ mà sau nó là 1 số đếm.
Ví dụ: World war one
21
The college of Arts and Sciences.
Trớc các số thứ tự + noun.
Ví dụ: The first world war.
The third chapter.
Trớc các cuộc chiến tranh khu vực với điều kiện
tên các khu vực đó phải đợc tính từ hoá.
Ví dụ:
The Korean war.
Trớc tên các nớc có từ 2 từ trở lên. Ngoại trừ Great
Britain.
Ví dụ:
The United States, the United Kingdom, the Central
Africal Republic.
Trớc tên các nớc đợc coi là 1 quần đảo.
Ví dụ: The Philipin.
Trớc các tài liệu hoặc sự kiện mang tính lịch sử.
Ví dụ: The constitution, the Magna Carta.
CONJUNCTIONS
1. So: Có nghĩa là vì vậy, liên từ này đứng trớc vế thứ hai trong một câu ghép, biểu hiện vế thứ hai là kết quả
tác động của vế câu thứ nhất. Công thức dùng nh sau:
Clause 1, so + clause 2
Vd: Tim was too angry, so he left without saying anything.
2. But: Có nghĩa là nhng liên từ nay đứng trớc vế thứ hai trong một câu ghép, biểu thị ý nghĩa trái ngợc với ý
nghĩa của vế câu thứ nhất. Công thức dùng nh sau:
Clause 1, but + clause 2
Vd: I tried my best to pass the exam, but I still failed.
3. However: Có nghĩa là Tuy nhiên liên từ này đứng ở đầu một câu, biểu thị ý nghĩa trái ngợc với ý nghĩa của
trớc đó và ngăn cách với vế câu đi sau bằng dấu phẩy. Ngoài ra nó có thể là từ nối giữa hai vế câu trong một câu
phức. Trong trờng hợp này nó sẽ đi sau dấu chấm phẩy và đứng trớc dấu phẩy. Công thức dùng nh sau:
Sentence 1. However, sentence 2.
Clause 1; however, clause 2.
Vd: - Studying English is not easy. However, it is benificial
- Studying English is not easy; however, it is benificial
4. Therefore: Có nghĩa là vì vậy liên từ này đứng ở đầu một câu, mang ý nghĩa chỉ kết quả của hành động
trong câu trớc đó và ngăn cách với vế câu đi sau bằng dấu phẩy.Ngoài ra nó có thể là từ nối giữa hai vế câu trong
một câu phức. Trong trờng hợp này nó sẽ đi sau dấu chấm phẩy và đứng trớc dấu phẩy. Công thức
dùng nh sau:
Sentence 1. Therefore, sentence 2.
Clause 1; therefore, clause 2.
Vd: -He didnt study hard. Therefore, he failed the exam.
-He didnt study hard; therefore, he failed the exam.
5. Sự khác nhau giữa bu t và however ; giữa so và therefore
22
* But và however chỉ sự đối lập. Tuy nhiên but không thể đứng đầu câu mà chỉ có thể đứng ở đầu vế thứ hai
trong một câu phức.
I. Adjectives and Adverbs.
1. Adjectives:
* Positions: - Adj + N. beautiful hat.
- be/ seem/ appear/ feel/ taste/ look/ keep + Adj. He seems tired now.
- be/ seem/ look/ taste + too + Adj. He is too young to drive a motorbike.
- be + Adj + enough . She is tall enough to play volleyball.
- be/ seem/ look/ taste/ smell/ + so + Adj. + that. The story is so interesting that I can t put it
down.
- How + Adj + S + V. How beautiful the girl is.
Notes: Trật tự từ của tính từ:
- Tính từ chỉ cảm nghĩ đứng trớc tính từ miêu tả: an interesting young man.
- Đôi khi chúng ta dùng hai hay nhiều tính từ miêu tả trong một câu, thì trật tự của chúng đợc sắp xếp nh sau:
Số lợng + Chất lợng + Kích thớc + Tuổi tác + Màu sắc + Xuất xứ (quốc gia)+ Chất liệu + NOUN.
eg. a beautiful old French picture.
- Tính từ chỉ kích thớc và chiều dài (big, tall, long ) thờng đi trớc tính từ chỉ hình dáng và chiều rộng (round,
fat, wide ) eg. a long narrow street.
- Khi có hai hoặc hơn hai tính từ chỉ màu sắc,ta dùng liên từ and.
eg. a red, white and green flag.
2. Adverbs: là những từ dùng để diễn tả tính cách, đặc tính, mức độ, trạng thái và đợc dùng để bổ nghĩa
cho động từ, tính từ, trạng từ khác hoặc cho cả câu.
* Positions: - V(trợ động từ) + Adv + V (thờng). I have recently finished my homework.
23
- be/ feel/ look/ + Adv + Adj. I feel completely interested in this book.
- V (thờng) + too + Adv. He studied too lazily to pass his exam.
- V (thờng) + so + Adv + that. Jack drove so fast that he caused an accident.
- S + V + (O) + Adv. He drives carefully.
- V (thờng) + Adv + enough. He worked hard enough to succeed.
- Adv. cũng có thể đứng một mình ở đầu câu (hoặc giữa câu giữa hai dấu ,)
Suddenly, he heard a strange voice.
II. Degrees of comparison of Adj. and Adv.
+ the most + long Adj/ Adv + of (danh từ đếm đợc số nhiều)
+ the least + Adj/ Adv
eg. He is the tallest in my class.
Nga is the most inteligent of all the students.
Those shoes are the least expensive of all.
Note: - good/ well better the best
- bad/ badly worse the worst
- many/ much more the most
- little less the least
- far farther the farthest (về khoảng cách)
further the furthest (về thời gian)
24
- near nearer the nearest (về khoảng cách)
the next (về thứ tự)
- late later the latest (về thời gian)
the last (về thứ tự)
- old older the oldest (về tuổi tác)
elder the eldest (về cấp bậc hơn là tuổi tác)
4. So sánh kép (double comparatives):
a. Càng ngày càng, mỗi lúc một hơn.
* Với tính từ ngắn: Adj + ER and Adj + er The weather gets warmer and warmer
* Với tính từ dài: more and more + Adj She becomes more and more beautiful.
b. Càng ngày càng ít , càng ngày càng kém : less and less + Adj
eg. He is less and less hard-working.
c. Càng thì càng
* Với tính từ ngắn: The adj + er , the adj. + er
eg. The darker it gets, the colder it is.
* Với tính từ dài: The more adj , the more adj
eg. The more beautiful she is, the more miserable her husband is.
* Với động từ: the more , the more The more you learn, the more you forget.