TẬP ĐOÀN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM
TRƯỜNG TRUNG HỌC BCVT VÀ CNTT MIỀN NÚI
........................................
BÀI GIẢNG
AN TOÀN LAO ĐỘNG
(Dùng cho hệ Trung cấp ĐTVT)
Biên soạn: Bùi Tuấn Ngọc
THÁI NGUYÊN 2010
V N P T
Lêi nãi ®Çu
Đất nước Việt Nam đang trong thời kỳ phát triển của nền kinh tế. Trong sự phát
triển đó có sự đóng góp hết sức quan trọng của nghành Bưu chính viễn thông. Với sự nỗ
lực của toàn thể cán bộ công nhân viên ngành bưu điện, trong hơn 10 năm qua bưu chính
viễn thông Việt Nam đã có những phát triển vượt bậc theo kịp với sự phát triển của khu
vực và quốc tế. Một trong những yếu tố có tính chất quyết định đến sự thành công nêu trên
là yếu tố con người. Trong đó những công nhân, giao dịch viên bưu điện (những người
trực tiếp lắp đặt, phát triển dịch vụ, vận hành thiết bị, trực tiếp tiếp xúc, giao dịch với
khách hàng) đã, đang và sẽ đóng góp phần quan trọng vào sự thành công chung của toàn
ngành.
Để có đội ngũ công nhân Viễn thông yêu nghề, có hiểu biết và có tay nghề vững
đáp ứng được những yêu cầu trong thời kỳ hội nhập và cạnh tranh thì việc đào tạo trong
các nhà trường cần được đổi mới và nâng cao chất lượng theo kịp với yêu cầu của hoạt
động sản xuất kinh doanh của Tập đoàn. Trong đó đặc biệt coi trọng việc đổi mới và
thống nhất tài liệu giảng dạy.
Nhằm đáp ứng được những yêu cầu trên, tôi đã biên soạn cuốn bài giảng “AN TOÀN
LAO ĐỘNG” cho ngành Điện tử viễn thông hệ Trung cấp chuyên nghiệp dựa theo đề
cương chương trình của: “TẬP ĐOÀN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM” ban
hành.
Đây là cuốn bài giảng tích hợp cả lý thuyết và thực hành. Nội dung gồm năm
chương:
Chương 1: Những vấn đề chung về bảo hộ lao động
Việt Nam
18
1.3.1. Khái niệm chung
18
1.3.2. Kỹ thuật an toàn lao động trong các công trình Bưu chính viễn thông
19
Câu hỏi ôn tập
23
Chương 2: VỆ SINH LAO ĐỘNG
24
2.1. Khái niệm
24
2.2. Các yếu tố tác hại đến cơ thể người trong quá trình lao động
24
2.2.1 Vi khí hậu
24
2.2.2. Phòng chống tiếng ồn và chấn động trong sản xuất
26
2.2.3. Phòng chống bụi trong sản xuất
31
2.2.4. Phòng chống tác hại của hoá chất độc trong sản xuất
33
2.2.5. Phòng chống ảnh hưởng của điện từ trường đối với sức khoẻ người lao động
33
2.2.6. Kỹ thuật chiếu sáng trong sản xuất
34
2.2.7. Kỹ thuật thông gió trong sản xuất
37
2.3. Nhận biết và sử dụng các thiết bị an toàn, phương tiện bảo vệ con người liên
quan đến vệ sinh, an toàn lao động
43
3.3.1. Bao bọc cách điện
43
3.3.2. Treo cao, che chắn, rào chắn, biển báo
43
3.3.3. Khoảng cách an toàn với điện cao áp
44
3.3.4. Dùng điện áp thấp
44
3.3.5. Nối đất bảo vệ
44
3.4. Cấp cứu người bị tai nạn điện
46
Câu hỏi ôn tập
48
Chương 4: CHỐNG SÉT
49
4.1. Khái niệm
49
4.2. Kỹ thuật chống sét
49
4.2.1. Chống sét bằng dây thu lôi
50
4.2.2. Chống sét bảo vệ cáp quang
52
4.2.3. Chống sét trên mạng điện cấp nguồn hạ áp
53
4.2.4. Chống sét bảo vệ công trình viễn thông
54
4.3. Nhận biết các thiết bị chống sét
61
5.3.2. Nguyên nhân do bất cẩn khi sử dụng ngọn lửa trần
61
5.3.3. Nguyên nhân do đốt, phá hoại
61
5.3.4. Nguyên nhân do thiên nhiên
62
5.4. Biện pháp phòng cháy
62
5.4.1. Tiêu diệt nguyên nhân gây ra cháy
62
5.4.2. Hạn chế sự cháy phát triển
63
5.4.3. Các biện pháp chuẩn bị cho đội cứu hoả
63
5.5. Biện pháp chữa cháy
63
5.5.1. Các chất dập tắt lửa
63
5.5.2. Các dụng cụ chữa cháy
65
Câu hỏi ôn tập
67
Tài liệu tham khảo
68
Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG
Mục tiêu: Học sinh phải nắm được ý nghĩa, mục đích của bảo hộ lao động và các nội
dung của văn bản pháp quy về an toàn vệ sinh lao động của Nhà nước và ngành Bưu chính
viễn thông.
1.1. Mục tiêu, ý nghĩa, tính chất của bảo hộ lao động
1.1.2.1. Ý nghĩa chính trị
Bảo hộ lao động thể hiện quan điểm coi con người vừa là động lực, vừa là mục tiêu
của sự phát triển. Một đất nước có tỷ lệ tai nạn lao động thấp, người lao động khỏe mạnh,
không mắc bệnh nghề nghiệp là một xã hội luôn luôn coi con người là vốn quý nhất, sức
lao động, lực lượng lao động luôn được bảo vệ và phát triển. Công tác bảo hộ lao động làm
9
tốt là góp phần tích cực chăm lo bảo vệ sức khỏe, tính mạng và đời sống người lao động,
biểu hiện quan điểm quần chúng, quan điểm quý trọng con người của Đảng và Nhà nước,
vai trò của con người trong xã hội được tôn trọng.
Ngược lại, nếu công tác bảo hộ lao động không tốt, điều kiện lao động không được
cải thiện, để xảy ra nhiều tai nạn lao động nghiêm trọng thì uy tín của chế độ, uy tín của
doanh nghiệp sẽ bị giảm sút.
1.1.2.2. Ý nghĩa xã hội
Bảo hộ lao động là chăm lo đời sống, hạnh phúc của người lao động. Bảo hộ lao động
là yêu cầu thiết thực của các hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời là yêu cầu, là
nguyện vọng chính đáng của người lao động. Các thành viên trong mỗi gia đình ai cũng
mong muốn khỏe mạnh, trình độ văn hóa, nghề nghiệp được nâng cao để cùng chăm lo
hạnh phúc gia đình và góp phần vào công cuộc xây dựng xã hội ngày càng phồn vinh và
phát triển.
Bảo hộ lao động đảm bảo cho xã hội trong sáng, lành mạnh, mọi người lao động khỏe
mạnh, làm việc có hiệu quả và có vị trí xứng đáng trong xã hội, làm chủ xã hội, tự nhiên và
khoa học kỹ thuật.
Khi tai nạn lao động không xảy ra thì Nhà nước và xã hội sẽ giảm bớt được những
tổn thất trong việc khắc phục hậu quả và tập trung đầu tư cho các công trình phúc lợi xã
hội.
1.1.2.3. Ý nghĩa kinh tế
Thực hiện tốt công tác bảo hộ lao động sẽ đem lại lợi ích kinh tế rõ rệt. Trong lao
động sản xuất nếu người lao động được bảo vệ tốt, điều kiện lao động thoải mái, thì sẽ an
tâm, phấn khởi sản xuất, phấn đấu để có ngày công, giờ công cao, phấn đấu tăng năng suất
lao động và nâng cao chất lượng sản phẩm, góp phần hoàn thành tốt kế hoạch sản xuất. Do
1.1.3.3. Tính quần chúng
Tính quần chúng thể hiện trên hai mặt:
Một là, bảo hộ lao động liên quan đến tất cả mọi người tham gia sản xuất, họ là người
vận hành, sử dụng các dụng cụ, thiết bị máy móc, nguyên vật liệu nên có thể phát hiện
được những thiếu sót trong công tác bảo hộ lao động, đóng góp xây dựng các biện pháp
ngăn ngừa, đóng góp xây dựng hoàn thiện các tiêu chuẩn, quy phạm an toàn vệ sinh lao
động.
Hai là, dù cho các chế độ chính sách, tiêu chuẩn quy phạm về bảo hộ lao động có đầy
đủ đến đâu, nhưng mọi người (từ lãnh đạo, quản lý, người sử dụng lao động đến người lao
động) chưa thấy rõ lợi ích thiết thực, chưa tự giác chấp hành thì công tác bảo hộ lao động
cũng không thể đạt được kết quả mong muốn.
1.2. Những văn bản pháp quy của Nhà nước về an toàn vệ sinh lao động
1.2.1. Những vấn đề về an toàn lao động trong bộ luật lao động
Bộ Luật lao động của Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được Quốc hội
thông qua ngày 23/6/1994 và có hiệu lực từ ngày 01/01/1995 quy định quyền và nghĩa vụ
của người lao động và người sử dụng lao động, các tiêu chuẩn lao động, các nguyên tắc sử
dụng và quản lý lao động, góp phần thúc đẩy sản xuất.
Vì vậy, Bộ luật lao động có vị trí quan trọng trong đời sống xã hội và trong hệ thống
pháp luật quốc gia.
Trong bộ Luật lao động những chương liên quan đến an toàn vệ sinh lao động:
- Chương VII : Quy định thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi.
- Chương IX : Quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động.
- Chương X : Những quy định riêng đối với lao động nữ.
- Chương XI : Những quy định riêng đối với lao động chưa thành niên và một số lao
động khác.
- Chương XII : Những quy định về bảo hiểm xã hội.
- Chương XVI : Những quy định về thanh tra Nhà nước về lao động, xử phạt vi phạm
pháp luật lao động.
Tuy nhiên, trong phạm vi chương trình chỉ đưa ra một số nội dung chính như sau:
1.2.1.1. Quy định về thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi
Ngoài ra, cứ năm năm làm việc thì số ngày nghỉ được tăng thêm một ngày. Trongsuốt thời
gian trên, người lao động được hưởng nguyên lương.
- Thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hàng năm do Chính phủ quy định.
- Người sử dụng lao động có quyền quy định lịch nghỉ hàng năm sau khi tham khảo ý
kiến của Ban chấp hành công đoàn cơ sở và phải thông báo trước cho mọi người trong
doanh nghiệp.
- Người lao động có thể thoả thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hàng năm
thành nhiều lần, hoặc gộp số ngày nghỉ của hai năm để nghỉ một lần; nếu nghỉ gộp ba năm
một lần thì phải được người sử dụng lao động đồng ý.
- Người lao động do thôi việc hoặc vì các lý do khác mà chưa nghỉ hàng năm hoặc
chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hàng năm, thì được trả lương những ngày chưa nghỉ.
- Khi nghỉ hàng năm, người lao động được ứng trước một khoản tiền ít nhất bằng tiền
lương của những ngày nghỉ. Tiền tàu xe và tiền lương của người lao động trong những
ngày đi đường do hai bên thoả thuận.
12
- Người lao động có dưới 12 tháng làm việc thì thời gian nghỉ hàng năm được tính
theo tỷ lệ tương ứng với số thời gian làm việc và có thể được thanh toán bằng tiền.
1.2.1.2. Quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động
- Người sử dụng lao động có trách nhiệm trang bị đầy đủ phương tiện bảo hộ lao
động, thực hiện các biện pháp an toàn lao động, vệ sinh lao động và cải thiện điều kiện lao
động cho người lao động theo đúng quy định của pháp luật. Người lao động phải tuân thủ
các quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động và nội quy lao động của doanh nghiệp.
Mọi tổ chức và cá nhân có liên quan đến lao động, sản xuất phải tuân theo pháp luật về an
toàn lao động, vệ sinh lao động và về bảo vệ môi trường.
- Chính phủ với sự tham gia của Tổng liên đoàn lao động Việt Nam lập chương trình
quốc gia về bảo hộ lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động, ban hành hệ thống tiêu
chuẩn, quy trình, quy phạm về an toàn lao động, vệ sinh lao động.
- Việc xây dựng mới hoặc mở rộng, cải tạo cơ sở để sản xuất, sử dụng, bảo quản, lưu
giữ và tàng trữ các loại máy, thiết bị, vật tư, các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn
lao động, vệ sinh lao động, phải có luận chứng về các biện pháp bảo đảm an toàn lao động,
- Cấm nhận trẻ em chưa đủ 15 tuổi vào làm việc, trừ một số nghề và công việc do Bộ
Lao động - Thương binh và Xã hội quy định nhưng phải có sự đồng ý và theo dõi của cha
mẹ hoặc người đỡ đầu.
- Thời giờ làm việc của người lao động chưa thành niên không được quá bảy giờ một
ngày.
- Người sử dụng lao động chỉ được sử dụng người lao động chưa thành niên làm thêm
giờ, làm việc ban đêm trong một số nghề và công việc do Bộ Lao động - Thương binh và
Xã hội quy định.
b. Lao động là người cao tuổi
- Người lao động cao tuổi là người lao động nam trên 60 tuổi, nữ trên 55 tuổi.
- Năm cuối cùng trước khi nghỉ hưu, người lao động cao tuổi được rút ngắn thời giờ
làm việc hàng ngày hoặc được áp dụng chế độ làm việc không trọn ngày, không trọn tuần
theo quy định của Chính phủ. Không được sử dụng họ làm những công việc nặng nhọc,
nguy hiểm và độc hại.
- Nếu có nhu cầu, người sử dụng lao động có thể thoả thuận với người lao động cao
tuổi kéo dài thời hạn hợp đồng hoặc giao kết hợp đồng lao động mới theo quy định mà vẫn
phải đảm bảo quyền lợi theo chế độ hưu trí.
c. Lao động là người tàn tật
- Nhà nước bảo hộ quyền làm việc của người tàn tật và khuyến khích việc thu nhận,
tạo việc làm cho người tàn tật. Hàng năm, Nhà nước dành một khoản ngân sách để giúp
người tàn tật phục hồi sức khoẻ, phục hồi chức năng lao động, học nghề và có chính sách
cho vay với lãi suất thấp để người tàn tật tự tạo việc làm và tự ổn định đời sống.
- Những nơi thu nhận người tàn tật vào học nghề, làm việc được xét giảm thuế, được
vay vốn với lãi suất thấp và được hưởng các ưu đãi khác để tạo điều kiện cho người tàn tật
học nghề, làm việc.
- Chính phủ quy định tỷ lệ lao động là người tàn tật đối với một số nghề và công việc
mà doanh nghiệp phải nhận; nếu không nhận thì doanh nghiệp phải góp một khoản tiền
theo quy định của Chính phủ vào quỹ việc làm để góp phần giải quyết việc làm cho người
tàn tật.
- Thời giờ làm việc của người tàn tật không được quá bảy giờ một ngày.
Việt Nam, người Việt Nam lao động ở nước ngoài
- Công dân Việt Nam làm việc trong các doanh nghiệp được thành lập theo Luật đầu
tư nước ngoài tại Việt Nam, trong khu chế xuất, trong các cơ quan, tổ chức nước ngoài
hoặc quốc tế tại Việt Nam, hoặc làm việc cho cá nhân là người nước ngoài tại Việt Nam và
người nước ngoài lao động tại Việt Nam đều phải tuân theo pháp luật lao động Việt Nam
và được pháp luật lao động Việt Nam bảo vệ.
- Các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức và cá nhân nước ngoài muốn tuyển lao động là
người Việt Nam phải thông qua tổ chức dịch vụ việc làm. Nếu tổ chức dịch vụ việc làm
giới thiệu hoặc tuyển lao động không đáp ứng yêu cầu, thì doanh nghiệp, tổ chức và cá
nhân có quyền trực tiếp tuyển và phải báo cho cơ quan lao động cấp tỉnh hoặc cơ quan có
thẩm quyền khác.
- Người lao động là công dân Việt Nam được phép đi làm việc ở nước ngoài theo hợp
đồng lao động mà người đó chịu sự điều hành của tổ chức, cá nhân nước ngoài, thì phải
tuân theo các quy định của pháp luật lao động nước sở tại; nếu theo hiệp định về hợp tác
lao động được ký kết giữa Chính phủ Việt Nam với Chính phủ nước sở tại thì phải tuân
theo các quy định của pháp luật lao động nước sở tại và hiệp định đó.
- Đối với người lao động là công dân Việt Nam được phép đi làm việc ở nước ngoài
theo hình thức nhận thầu, khoán công trình do doanh nghiệp Việt Nam điều hành và trả
lương, thì áp dụng các quy định của Bộ luật này, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng
hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác.
- Người lao động đi làm việc ở nước ngoài có quyền được biết các quyền lợi và nghĩa
vụ của mình, được các cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam ở nước ngoài bảo hộ về mặt
lãnh sự và tư pháp, được quyền chuyển thu nhập bằng ngoại tệ và tài sản cá nhân về nước,
15
được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội và các chính sách, chế độ khác theo quy định pháp
luật của Việt Nam và của nước sở tại.
- Người lao động đi làm việc ở nước ngoài có nghĩa vụ đóng góp một phần tiền lương
cho quỹ bảo hiểm xã hội.
g. Một số loại lao động khác
- Người làm nghề hoặc công việc đặc biệt trong lĩnh vực nghệ thuật được áp dụng
lao động trả để người lao động tham gia bảo hiểm xã hội theo loại hình tự nguyện hoặc tự
lo liệu về bảo hiểm.
- Trong thời gian người lao động nghỉ việc để chữa trị vì tai nạn lao động hoặc bệnh
nghề nghiệp, người sử dụng lao động phải trả đủ lương và chi phí cho người lao động theo
quy định.
16
- Sau khi điều trị, tuỳ theo mức độ suy giảm khả năng lao động do tai nạn lao động,
bệnh nghề nghiệp, người lao động được giám định và xếp hạng thương tật để hưởng trợ
cấp một lần hoặc hàng tháng do quỹ bảo hiểm xã hội trả.
- Quỹ bảo hiểm xã hội được hình thành từ các nguồn sau đây:
+ Người sử dụng lao động đóng bằng 15% so với tổng quỹ tiền lương;
+ Người lao động đóng bằng 5% tiền lương;
+ Nhà nước đóng và hỗ trợ thêm để bảo đảm thực hiện các chế độ bảo hiểm xã hội
đối với người lao động;
+ Các nguồn khác.
- Quỹ bảo hiểm xã hội được quản lý thống nhất theo chế độ tài chính của Nhà nước,
hạch toán độc lập và được Nhà nước bảo hộ. Quỹ bảo hiểm xã hội được thực hiện các biện
pháp để bảo tồn giá trị và tăng trưởng theo quy định của Chính phủ.
1.2.1.6. Những quy định về thanh tra Nhà nước về lao động
- Thanh tra Nhà nước về lao động bao gồm Thanh tra lao động, Thanh tra an toàn lao
động và Thanh tra vệ sinh lao động.
- Thanh tra Nhà nước về lao động có các nhiệm vụ chính sau đây:
+ Thanh tra việc chấp hành các quy định về lao động, an toàn lao động và vệ sinh
lao động;
+ Điều tra tai nạn lao động và những vi phạm tiêu chuẩn vệ sinh lao động;
+ Xem xét, chấp thuận các tiêu chuẩn an toàn lao động, các giải pháp an toàn lao
động trong các luận chứng kinh tế - kỹ thuật, các đề án thiết kế; đăng ký và cho phép đưa
vào sử dụng những máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thuộc
danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định;
+ Tham gia xem xét chấp thuận địa điểm, các giải pháp vệ sinh lao động khi xây
xạ, thăm dò, khai thác dầu khí, các phương tiện vận tải đường sắt, đường thuỷ, đường bộ,
đường hàng không và các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang do các cơ quan quản lý ngành
đó thực hiện với sự phối hợp của Thanh tra Nhà nước về lao động.
1.2.2. Khen thưởng, xử phạt về bảo hộ lao động
1.2.2.1. Khen thưởng
Người sử dụng lao động có quyền xét khen thưởng những tập thể hay cá nhân người
lao động thực hiện tốt các quy định về an toàn lao động và vệ sinh lao động.
1.2.2.2. Xử phạt
- Người nào có hành vi vi phạm các quy định của Bộ luật này, thì tuỳ mức độ vi phạm
mà bị xử phạt bằng các hình thức cảnh cáo, phạt tiền, đình chỉ hoặc thu hồi giấy phép,
buộc phải bồi thường, buộc đóng cửa doanh nghiệp hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự
theo quy định của pháp luật.
- Người nào có hành vi cản trở, mua chuộc, trả thù những người có thẩm quyền theo
Bộ luật này trong khi họ thi hành công vụ thì tuỳ mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử
phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
- Các chủ sở hữu doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm dân sự đối với những quyết
định của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xử phạt giám đốc, người quản lý hoặc
người đại diện hợp pháp cho doanh nghiệp đối với những vi phạm pháp luật lao động trong
quá trình điều hành quản lý lao động theo quy định của pháp luật. Trách nhiệm bồi hoàn
của những người này đối với doanh nghiệp được xử lý theo quy chế, điều lệ của doanh
nghiệp, hợp đồng trách nhiệm giữa các bên đã ký kết hoặc theo quy định của pháp luật.
- Chính phủ quy định việc xử phạt hành chính đối với hành vi vi phạm pháp luật lao
động.
1.3. Quy định về an toàn, vệ sinh lao động của Tập đoàn Bưu chính viễn thông
Việt Nam
1.3.1. Khái niệm chung
Từ khi thành lập đến nay Tổng công ty Bưu chính – viễn thông Việt Nam (nay là Tập
đoàn Bưu chính viễn thông Việt Nam) đã có nhiều văn bản, chỉ thị triển khai các quy trình,
quy phạm của Ngành. Tổng Công ty đã có những chỉ thị về việc thực hiện các quy phạm
18
Khi thay đổi phương án thi công, kỹ thuật lắp ghép, dụng cụ thi công phải phổ biến
cho công nhân viên.
- Sau khi thi công: Sau một ca làm việc công nhân phải kiểm tra lại công việc đang
làm dở, các dụng cụ, những chướng ngại trên công trình phải ghi chú bàn giao cụ thể. Sau
một tuần làm việc, kiểm điểm công tác đồng thời kiểm điểm thực hiện nội quy quy phạm.
Công tác thu dọn công trình phải phân công, bố trí lao động chặt chẽ, không khoán trắng.
- Điều kiện thời tiết khác nhau: Trời rét dưới 5
o
C không bố trí công nhân làm việc
trên cột cao trên 10 m; đi lại đầm lầy, ruộng nước công nhân phải mặc đủ ấm.
Mùa hè phòng say nắng cần có lán trại, đủ nước uống, xếp ca kíp hợp lý. Lán trại của
công nhân phải chống sét, chú ý nếu có dây điện đi qua. Trời mưa giông, sấm sét không để
công nhân làm việc trên cột điện, không tiếp xúc với đường dây, cáp và dây đất. Trong
19
ngày mưa bão, phân công công nhân đi bảo vệ đường dây, công trình dang dở phải có từ 2
người trở lên đủ phòng hộ, phương tiện, dụng cụ làm việc.
- Thi công trên các vùng khác nhau: Thi công qua ruộng vườn, phát chặt cây phải liên
hệ, có phương tiện dụng cụ an toàn, qua thị trấn, thị xã, thành phố phải có tín hiệu, biển
cấm, gác đường, hướng dẫn ... qua các công trình khác (nhà, điện đèn, ống nước...) phải
nắm chắc địa hình, cán bộ đội, cán bộ kỹ thuật trực tiếp hướng dẫn công nhân; qua rừng
núi, hải đảo phải đảm bảo an toàn nhiều mặt: thú dữ, an ninh đi lại...
- Thi công ở nơi có nhiều cây cối: Đơn vị phổ biến kỹ thuật an toàn (KTAT) chạt cây,
tư thế đứng, đảm bảo khoảng cách, tránh cây đổ vào người. Phát chặt cây ở gần đường ô
tô, tàu hoả, nhà, đường phố phải có cờ hiệu, gác đường, biển cấm; ở rừng núi cấm dùng
lửa đốt gây cháy rừng.
- Làm việc trên sông nước: Đơn vị thi công phải nắm vững thiết kế, khảo sát hiện
trường, có phương án thi công cụ thể, phổ biến cho cán bộ công nhân viên (CBCNV) nắm
vững yêu cầu, biện pháp an toàn, có giấy phép cấm tàu thuyền qua lại trên sông. Khi thi
công phải có người canh gác an toàn cho tàu thuyền, công nhân làm việc phải biết bơi, có
đủ thuyền, xà lan, phao bơi cho công nhân. Phương tiện của đơn vị phải bố trí người biết
kiểm tra nút buộc chắc chắn; không cho công nhân ngồi trên vật liệu, trên rơ moóc; chở
xăng dầu, chất dễ cháy phải có bình chữa cháy; người theo xe không đùa nghịch, xe đỗ
mới được lên xuống.
* An toàn lao động trong thi công và bảo quản dây cáp thông tin
Khi thi công và bảo quản cáp thông tin còn phải thực hiện những quy định sau:
- An toàn khi ra cáp và kéo cáp xuống đường cáp:
+ Đủ phương tiện và an toàn, chú ý người qua lại đường cáp, công nhân kéo cáp
chấp hành luật lệ giao thông, phải có găng tay, đệm vai.
+ Dụng cụ đóng mở bể cáp an toàn, thao tác nhẹ nhàng, kê đỡ vững chắc. Công
nhân làm việc dưới bể cáp phải đeo khẩu trang, đi ủng, mở bể sau 5-10 phút mới xuống
làm việc.
- An toàn trong hàn nối cáp:
+ Khi hàn nối cáp phải có biển chắn đường, ô che mưa nắng, công nhân hàn phải có
khẩu trang, kính bảo hộ lao động, ủng hoặc giày. Sắp xếp ngăn nắp xăng, dầu, đèn hàn, mỏ
hàn, thiếc, nhưạ thông. Không dùng xăng để nấu thiếc, khi thiếc nóng chảy không đổ nước
lã vào.
+ Khi sử dụng đèn hàn phải kiểm tra ống dẫn xăng, đầu phun; lượng xăng trong đèn
dưới 2/3 dung lượng, nút xăng vặn chặt; điều chỉnh ngọn lửa không quá to; không để xăng,
đồ vật dễ cháy gần lửa; khi đốt đèn phải có lửa mồi nóng mới bơm áp lực, khi hàn xong
mở nắp dầu.
+ Hàn cáp trên sông phải có phụ hàn, thuyền neo vững chắn.
- An toàn đặt hộp đầu cáp:
Đặt hộp đầu cáp trên cột, trên tường nhà phải kiểm tra tường, cột. Đề phòng bỏng khi
hàn nối dây. Trời mưa, sấm sét công nhân không được đấu dây trên cao vào hộp đầu dây.
Cột, vỏ hộp phải được tiếp đất chống sét. Nơi đặt hộp thuận tiện cho việc kiểm tra, nếu đặt
trên cao phải bố trí thang trèo, ghế ngồi.
- An toàn khi thả cáp qua sông:
+ Bố trí công nhân có sức khoẻ, biết bơi, biết sử dụng thuyền. Phải có phương án,
phương tiện và đồ dùng cấp cứu. Phổ biến cho công nhân biện pháp an toàn. Đủ phương
tiện an toàn như cáp bện, thuyền, xà lan, ca nô, phao bơi. Có hiệu lệnh chỉ huy thống nhất.
người.
1.3.2.2. An toàn lao động trong bảo dưỡng, sửa chữa cột ăngten
- Trước khi sửa chữa cột ăng ten phải xác định đúng mức sự hư hỏng của cột, nắm
vững thiết kế, có phương pháp an toàn cụ thể, báo cắt điện tín hiệu.
- Khi làm việc trên cột ăng ten nhất thiết phải dùng dây an toàn; khi kéo hạ người
phải đi từ từ; khi làm việc phải buộc bàn trèo vào gốc cột; cấm người qua lại quanh gốc
cột; cán bộ kỹ thuật phải thường xuyên có mặt tại hiện trường.
- Ngày mưa, dông bão sấm sét không bố trí công nhân làm việc trên cột ăng ten và đi
lại trong bãi ăng ten kể cả đường dây phi đơ.
- Khi sơn cột phải sơn từ trên xuống, có dây an toàn, đề phòng đổ vỡ, trơn trượt,...
CÂU HỎI ÔN TẬP
1. Cho biết mục đích, ý nghĩa và tính chất của công tác bảo hộ lao động?
2. Cho các quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động trong luật bảo hộ lao
động?
3. Cho biết các quy định của Ngành về công tác bảo hộ lao động trong khi thi công
các công trình Viễn thông?
22
Chương 2: VỆ SINH LAO ĐỘNG
Mục tiêu: Sau khi học xong chương này, học sinh phải nắm được các nguyên nhân
không đảm bảo các yếu tố vệ sinh lao động, biết cách phòng chống các tác hại của
các yếu tố có hại trong sản xuất gây nên.
2.1. Khái niệm
Vệ sinh lao động là một môn khoa học nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố có hại
trong sản xuất đối với sức khoẻ của người lao động; từ đó đề ra những biện pháp cải thiện
điều kiện làm việc, phòng ngừa các bệnh nghề nghiệp cho người lao động.
23
Vệ sinh lao động bao gồm hệ thống các biện pháp và phương tiện tổ chức về kỹ thuật
nhằm phòng ngừa sự tác động của các yếu tố có hại trong sản xuất đối với người lao động.
Để ngăn ngừa sự tác động của các yếu tố có hại phải tiến hành một loạt các việc cần thiết.
Trước hết phải nghiên cứu sự phát sinh và tác động của các yếu tố đó đối với cơ thể con
C. Lao động ở nhiệt
độ cao đòi hỏi sự cố gắng cao của cơ thể, sự tuần hoàn máu mạnh hơn, tần suất hô hấp
tăng, sự thiếu hụt ôxy tăng nên cơ thể phải làm việc nhiều để giữ cân bằng nhiệt.
Khi làm việc ở nhiệt độ cao, người lao động bị mất nhiều mồ hôi, trong lao động
nặng cơ thể phải mất 6 đến 7 lít mồ hôi nên sau mỗi ngày làm việc cơ thể có thể bị sút 2
đến 4 kg.
Mồ hôi mất nhiều sẽ làm mất muối của cơ thể. Cơ thể người chiếm 75% là nước, nên
việc mất nước không được bù đắp kịp thời dẫn đến những rối loạn các chức năng sinh lý
của cơ thể do rối loạn chuyển hoá muối và nước gây ra.
24
Khi cơ thể mất nước và muối quá nhiều sẽ dẫn đến các hậu quả sau đây:
- Làm việc ở nhiệt độ cao, nếu không điều hoà thân nhiệt bị trở ngại sẽ làm thân nhiệt
tăng lên. Dù thân nhiệt tăng 0.3 đến 1
o
C, trong người đã cảm thấy khó chịu, gây đau đầu,
chóng mặt, buồn nôn, gây trở ngại nhiều cho sản xuất và công tác. Nếu không có biện pháp
khắc phục dẫn đến hiện tượng say nóng, say nắng, kinh giật, mất trí.
- Khi cơ thể mất nước, máu sẽ bị quánh lại, tim làm việc nhiều nên dễ bị suy tim. Khi
điều hoà thân nhiệt bị rối loạn nghiêm trọng thì hoạt động của tim cũng bị rối loạn rõ
rệt.
- Đối với cơ quan thận, bình thường bài tiết từ 50 đến 70% tổng số nước của cơ thể.
Nhưng trong lao động nóng, do cơ thể thoát mồ hôi nên thận chỉ bài tiết 10 đến 15% tổng
số nước nên nước tiểu cô đặc gây viêm thận.
- Khi làm việc ở nhiệt độ cao, công nhân uống nhiều nước nên dịch vị loãng làm ăn
kém ngon và tiêu hoá cũng kém sút. Do mất thăng bằng về muối và nước nên ảnh hưởng
đến bài tiết các chất dịch vị đến rối loạn về viêm ruột, dạ dày.
- Khi làm việc ở nhiệt độ cao, hệ thần kinh trung ương có những phản ứng nghiêm
trọng. Do sự rối loạn về chức năng điều khiển của vỏ não sẽ dẫn đến giảm sự chú ý và
tốc độ phản xạ sự phối hợp động tác lao động kém chính xác..., làm cho năng suất kém,
phế phẩm tăng và dễ bị tai nạn lao động.
trong không khí dưới dạng tia, bao gồm tia tử ngoại, tia hồng ngoại và tia sáng thường.
Nhiệt độ càng cao tia bức xạ càng lớn. Bức xạ cũng có ảnh hưởng không nhỏ đến cơ thể
con người; tia hồng ngoại gây say nắng, gây một số bệnh về mắt; tia tử ngoại gây bỏng da,
giảm thị lực, chóng mặt, kém ăn...
Qua nghiên cứu, người ta đã đưa ra giới hạn cho phép của các yếu tố trong vi khí hậu:
- Nhiệt độ tối đa cho phép: Nhiệt độ tiêu chuẩn là 30
o
C không chênh lệch quá nhiệt
độ ngoài trời là 5
o
C.
- Bức xạ nhiệt: Nhiệt độ càng cao tia bức xạ càng lớn. Tiêu chuẩn vệ sinh cho phép
đối với bức xạ nhiệt là 1calo/cm
2
/phút.
- Độ ẩm: Quy định về vệ sinh lao động ở nơi sản xuất là ≥ 30%.
- Tốc độ chuyển động của dòng không khí không vượt quá 3m/s.
2.2.2. Phòng chống tiếng ồn và chấn động trong sản xuất
2.2.2.1. Khái niệm
Tiếng ồn là những âm thanh gây khó chịu, gây rối sự làm việc nghỉ ngơi của người
lao động.
Nguồn sinh ra ồn, chấn động rất đa dạng, có thể do nguồn cơ học, khí động học, tiếng
nổ và những chấn động gây ra.
2.2.2.2. Phân loại tiếng ồn và chấn động
a. Tiếng ồn
Có nhiều nguồn phát sinh tiếng ồn khác nhau:
- Theo nơi xuất hiện tiếng ồn: phân ra tiếng ồn trong nhà máy sản xuất và tiếng ồn
trong sinh hoạt.
- Theo nguồn xuất phát tiếng ồn: phân ra tiếng ồn cơ khí, tiếng ồn khí động và tiếng
ồn các máy điện.
- Đối với hệ thần kinh trung ương:
+ Tiếng ồn cường độ trung bình và cao sẽ gây kích thích mạnh đến hệ thống thần
kinh trung ương, sau một thời gian dài có thể dẫn tới huỷ hoại sự hoạt động của đầu não
thể hiện đau đầu, chóng mặt, cảm giác sợ hãi, hay bực tức, trạng thái tâm thần không ổn
định, trí nhớ giảm sút...
- Đối với hệ thống chức năng khác của cơ thể:
+ Ảnh hưởng xấu đến hệ thống tim mạch, gây rối loạn nhịp tim.
+ Làm giảm bớt sự tiết dịch vị, ảnh hưởng đến co bóp bình thường của dạ dày.
+ Làm cho hệ thống thần kinh bị căng thẳng liên tục có thể gây ra bệnh cao huyết
áp.
+ Làm việc tiếp xúc với tiếng ồn quá nhiều, có thể dần dần bị mệt mỏi, ăn uống sút
kém và không ngủ được, nếu tình trạng đó kéo dài sẽ dẫn đến bệnh suy nhược thần kinh và
cơ thể.
b. Chấn động
- Khi cường độ nhỏ và tác động ngắn thì sự rung động này có ảnh hưởng tốt như tăng
lực bắp thịt, làm giảm mệt mỏi,...
- Khi cường độ lớn và tác dụng lâu gây khó chịu cho cơ thể. Những rung động có tần
27
số thấp nhưng biên độ lớn thường gây ra sự lắc xóc, nếu biên độ càng lớn thì gây ra lắc xóc
càng mạnh. Tác hại cụ thể:
+ Làm thay đổi hoạt động của tim, gây ra di lệch các nội tạng trong ổ bụng, làm rối
loạn sự hoạt động của tuyến sinh dục nam và nữ.
+ Nếu bị lắc xóc và rung động kéo dài có thể làm thay đổi hoạt động chức năng của
tuyến giáp trạng, gây chấn động cơ quan tiền đình và làm rối loạn chức năng giữ thăng
bằng của cơ quan này.
+ Rung động kết hợp với tiếng ồn làm cơ quan thính giác bị mệt mỏi quá mức dẫn
đến bệnh điếc nghề nghiệp.
+ Rung động lâu ngày gây nên các bệnh đâu xương khớp, làm viêm các hệ thống
xương khớp. Đặc biệt trong điều kiện nhất định có thể phát triển gây thành bệnh rung động
nghề nghiệp.
lg
τ
Trong đó:
+ τ: hệ số truyền tiếng ồn, là tỷ số năng lượng âm đi qua tường ngăn với năng lượng
đập vào tường ngăn.
+ Lắp các thiết bị giảm tiếng động của máy. Bao phủ chất hấp thụ sự rung động ở
các bề mặt rung động phát ra tiếng ồn bằng vật liệu có ma sát trong lớn; ngoài ra trong một
số máy có bộ phận tiêu âm.
- Dùng các dụng cụ phòng hộ cá nhân:
28