Thiết kế hệ thống xử lý nước thải nhà máy giấy bột giấy Tân Mai thuộc thành phố Biên Hòa Đồng Nai - Pdf 23

Đồ án tốt nghiệp -1- GVHD: Th.s Trần Thế Truyền
LỜI MỞ ĐẦU
Việt Nam đang trong thời kỳ đổi mới, nền kinh tế chuyển mình phát triển
mạnh mẽ. Các ngành công nghiêp, các đơn vị sản xuất tranh đua phát triển, mở rộng
sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về mọi mặt của con người. Cũng
như các ngành công nghiệp khác, ngành giấy đang phát triển không ngừng, nhu cầu
về giấy hiện nay là rất lớn với chủng loại sản phẩm ngày càng đa dạng. Thế nhưng
đó cũng là nguyên nhân của việc lượng nước thải cũng như chất thải khác gia tăng
đe dọa ô nhiễm môi trường nghiêm trọng và cần được kiểm soát.
So với nhiều ngành công nghiệp sản xuất khác, ngành giấy có mức độ ô
nhiễm cao và dễ gây tác động đến con người và môi trường xung quanh do ô nhiễm
từ nguồn nước thải xử lý không đạt yêu cầu.
Công nghệ sản xuất giấy của Việt Nam còn tương đối lạc hậu, lượng nước sử
dụng trong sản xuất là tương đối lớn. Sự lạc hậu này không chỉ gây lãng phí nguồn
nước ngọt, tăng chi phí xử lý nước thải mà còn đưa ra sông, rạch lượng nước thải
khổng lồ.
Từ nhận thức đó và bằng kiến thức của mình, tôi chọn đề tài thiết kế hệ thống
xử lý nước thải của nhà máy sản xuất giấy-bột giấy, nhằm góp một phần vào việc
bảo vệ môi trường nước hiện nay cũng như cải thiện bớt tình trạng ô nhiễm môi
trường sống của xã hội. Hệ thống được thiết kế tại nhà máy sản xuất giấy – bột giấy
Tân Mai thuộc thành phố Biên Hòa-Đồng Nai.
Đề tài: Thiết kế hệ thống xử lý nước thải nhà máy giấy SVTH: Ngô Đình Quang
Đồ án tốt nghiệp -2- GVHD: Th.s Trần Thế Truyền
Chương 1
LẬP LUẬN KINH TẾ KỸ THUẬT
1.1. Sự cần thiết phải đầu tư và thiết kế hệ thống
Hiện nay, ngành công nghiệp giấy đang tăng trưởng nhanh chóng và đóng
góp vào tiến trình phát triển chung của nền kinh tế xã hội. Tuy nhiên, theo đánh giá
của ban chỉ đạo quốc gia về nước sạch – Bộ tài nguyên môi trường, ngành công
nghiệp giấy lại là một trong những ngành gây ô nhiễm trầm trọng, đặc biệt đối với
nguồn nước. Vì vậy, song song với việc lập kế hoạch phát triển doanh nghiệp, một

Hệ thống giao thông ở thành phố Biên Hòa-Đông Nai tương đối thuận lợi,
nên việc vận chuyển bùn đến nơi tái chế rất dễ dàng cũng như việc tiêu thụ sản
phẩm do nhà máy sản xuất rất thuận lợi.
1.6. Nguồn nhân lực
Hệ thống được điều khiển bởi đội ngũ kỹ sư chuyên ngành được đào tạo có
bài bản trong các trường đại học trên cả nước. Đây được xem là nhân tố quan trọng
quyết định đến kết quả làm việc của hệ thống xử lý.

Đề tài: Thiết kế hệ thống xử lý nước thải nhà máy giấy SVTH: Ngô Đình Quang
Đồ án tốt nghiệp -4- GVHD: Th.s Trần Thế Truyền
CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN
2.1. Các khái niệm và tình hình môi trường tại Việt Nam
2.1.1. Các khái niệm
2.1.1.1. Môi trường
"Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo quan hệ
mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự
tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên." [4-9]
Môi trường sống của con người theo chức năng được chia thành các loại:
- Môi trường tự nhiên bao gồm các nhân tố thiên nhiên như vật lý, hoá học,
sinh học…
- Môi trường xã hội là tổng thể các quan hệ giữa người với người.
- Ngoài ra, người ta còn phân biệt khái niệm môi trường nhân tạo, bao gồm
tất cả các nhân tố do con người tạo nên, làm thành những tiện nghi trong cuộc sống.
2.1.1.2. Chức năng của môi trường
Môi trường có các chức năng cơ bản sau:
- Môi trường là không gian sống của con người và các loài sinh vật.
- Môi trường là nơi cung cấp tài nguyên.
- Môi trường là nơi chứa đựng các chất phế thải do con người tạo ra trong
cuộc sống và hoạt động sản xuất của mình.

tác nhân vật lý.
2.1.2. Tình hình ô nhiễm môi trường hiện nay của Việt Nam
Nền kinh tế nước ta đang trên đà phát triển mạnh mẽ, đang trên đường công
nghiệp hóa, hiện đại hóa mang lại những thành tựu to lớn góp phần giải quyết các
vấn đề xã hội như xóa đói giảm nghèo, công ăn việc làm, củng cố an ninh quốc
phòng.
Bên cạnh những lợi ích đó, quá trình hội nhập kinh tế quốc tế cũng gây ra
nhiều áp lực đối với môi trường.
Đề tài: Thiết kế hệ thống xử lý nước thải nhà máy giấy SVTH: Ngô Đình Quang
Đồ án tốt nghiệp -6- GVHD: Th.s Trần Thế Truyền
2.1.2.1. Hiện trạng môi trường nước lục địa
Nước lục địa bao gồm nguồn nước mặt và nước dưới đất. Nước mặt phân bố
chủ yếu trong các hệ thống sông, suối, hồ, ao, kênh, rạch và các hệ thống tiêu thoát
nước trong nội thành, nội thị. Nước dưới đất hay còn gọi nước ngầm là tầng nước tự
nhiên chảy ngầm trong lòng đất qua nhiều tầng đất đá, có cấu tạo địa chất khác
nhau.
Hiện nay, vấn đề ô nhiễm nước mặt, nước dưới đất đang ngày càng trở nên
nghiêm trọng, đặc biệt tại các lưu vực sông và các sông nhỏ, kênh rạch trong nội
thành, nội thị. Nước dưới đất cũng đã có hiện tượng bị ô nhiễm và nhiễm mặn cục
bộ.
Các nguồn gây ô nhiễm nước lục địa:
- Khai thác và sử dụng quá mức tài nguyên nước mặt, nước ngầm.
- Nước thải đô thị và công nghiệp.
- Nước thải bệnh viện.
- Nước thải từ hoạt động nông nghiệp và nước thải từ các nguồn khác tại
khu vực nông thôn, các làng nghề truyền thống…
2.1.2.2. Diễn biến ô nhiễm
Diễn biến ô nhiễm các nguồn nước lục địa:
- Nước mặt: theo các kết quả quan trắc cho thấy, chất lượng nước ở thượng
lưu của hầu hết các con sông chính của Việt Nam còn khá tốt, trong khi mức độ ô

du lịch.
- Là nguyên nhân của tình trạng thiếu nước sạch, ảnh hưởng lâu dài đến thế
hệ tương lai.
Như trên ta đã thấy tác hại vô cùng khủng khiếp khi nguồn nước bị ô nhiễm.
Vì vậy trong bối cảnh hiện nay mỗi thành phố, mỗi khu công nghiệp, mỗi nhà máy
cần phải xây dựng một hệ thống xử lý nước hiệu quả để môi trường sống của chúng
ta bền vững hơn, sức khỏe của con người ngày càng được nâng cao hơn.
2.2. Thành phần và tính chất nước thải công nghiệp
Nước thải công nghiệp sinh ra sau khi đã sử dụng nước của các xí nghiệp
công nghiệp. Đặc tính ô nhiễm và nồng độ của nước thải công nghiệp rất khác nhau
phụ thuộc vào loại hình công nghiệp và chế độ công nghệ lựa chọn. Loại nước thải
này có thể bị ô nhiễm do các tạp chất có nguồn gốc vô cơ hoặc hữu cơ. Trong thành
phần của chúng có thể có chứa các dạng vi sinh vật (đặc biệt là nước thải của các
Đề tài: Thiết kế hệ thống xử lý nước thải nhà máy giấy SVTH: Ngô Đình Quang
Đồ án tốt nghiệp -8- GVHD: Th.s Trần Thế Truyền
nhà máy giết mổ, nhà máy sữa, bia, mì chính, dược phẩm…), các chất có ích cũng
như các chất độc hại.
Trong xí nghiệp công nghiệp, nước thải công nghiệp gồm:
- Nước thải công nghiệp qui ước sạch: là loại nước thải sau khi được sử
dụng để làm nguội sản phẩm, làm mát thiết bị, làm vệ sinh sàn nhà.
- Loại nước thải công nghiệp nhiễm bẩn: đặc trưng của công nghiệp đó và
cần xử lý cục bộ trước khi xả vào mạng lưới thoát nước chung hoặc vào nguồn nước
tùy theo mức độ xử lý.
Thành phần gây ô nhiễm chính của nước thải công nghiệp là:
+ Các chất vô cơ: chất thải của các nhà máy luyện kim, nhà máy sản xuất
vật liệu xây dựng, nhà máy phân bón vô cơ…
+ Các chất hữu cơ dạng hòa tan (thông qua chỉ tiêu BOD).
+ Các chất hữu cơ vi lượng gây mùi, vị như phenol, benzene…
+ Các chất hữu cơ khó bị phân hủy sinh học như một số dạng thuốc trừ sâu,
thuốc diệt cỏ…

Nấu
Rửa
Nghiền nhão
Khuấy trộn, rửa
Tách nước
Bột giấy thành
phẩm
Nước, NaOH
Nước
Nước, bột giấy
Nước
Nước thải
Nước thải rửa
nấu
Nước thải rửa
Nước thải
Đồ án tốt nghiệp -10- GVHD: Th.s Trần Thế Truyền
2.3.2. Giai đoạn làm giấy
Quá trình làm giấy bao gồm trước tiên là chọn lựa, là sự xáo trộn thích hợp
của bột giấy (gỗ, vải cũ, báo cũ…). Hỗn hợp bột giấy bị phân hủy và xáo trộn trong
máy nhào trộn hay những loại thiết bị nhồi với thuốc nhuộm, để chất lượng sản
phẩm giấy sau cùng đạt chất lượng tốt, người ta cho hồ vào để lắp đầy những lỗ
rỗng do bột khí có trong bột giấy. Bột giấy được tinh chế trong phểu hình nón lõm
Đề tài: Thiết kế hệ thống xử lý nước thải nhà máy giấy SVTH: Ngô Đình Quang
Nguyên liệu thô
(giấy vụn, bột giấy)
Hòa trộn
Nghiền tinh
Lắng lọc
Phối liệu

BOD
5
tổng, mg/l
COD, mg/l
SS, mg/l
Độ màu, Pt-Co
N-NH
3
, mg/l
P, mg/l
5.86-6.4
671
3724
653
3040
0.553
2.34
Đề tài: Thiết kế hệ thống xử lý nước thải nhà máy giấy SVTH: Ngô Đình Quang
Đồ án tốt nghiệp -12- GVHD: Th.s Trần Thế Truyền
2.4.3. Nước thải công đoạn xeo giấy
Nước thải từ công đoạn này hầu như có rất ít lignin, độ màu không cao và
chứa nhiều bột giấy nên nước có màu trắng đục. Hiện nay nước thải từ công đoạn
xeo giấy được công ty đưa qua bể lắng để xử lý đồng thời thu hồi lại bột giấy.
Bảng 2.2. Thành phần nước thải [2-483]
Thông số Đầu vào
pH
BOD
5
tổng, mg/l
COD, mg/l

mg/l 30
COD mg/l 50
Chất rắn lơ lửng (SS) mg/l 50
Hiện nay có nhiều biện pháp xử lý nước thải khác nhau. Thông thường quá
trình được bắt đầu bằng phương pháp cơ học, lựa chọn phương pháp tiếp theo tuỳ
thuộc vào đặc tính, lưu lượng nước thải và mức độ làm sạch cần thiết. Các phương
pháp xử lý nước thải thường dùng:
2.5.1. Phương pháp xử lý cơ học
Phương pháp này dùng để xử lý sơ bộ, giúp loại bỏ các tạp chất rắn kích cỡ
khác nhau có trong nước thải như rơm cỏ, gỗ, bao bì chất dẻo, giấy, dầu mỡ nổi, cát
Đề tài: Thiết kế hệ thống xử lý nước thải nhà máy giấy SVTH: Ngô Đình Quang
Đồ án tốt nghiệp -13- GVHD: Th.s Trần Thế Truyền
sỏi, các vụn gạch ngói…và các hạt lơ lửng huyền phù khó lắng. Các phương pháp
xử lý cơ học thường dùng:
2.5.1.1. Lọc
Lọc qua song chắn, lưới chắn: mục đích của quá trình này là loại bỏ những
tạp chất, vật thô và các chất lơ lửng có kích thước lớn trong nước thải để tránh gây
ra sự cố trong quá trình vận hành xử lý nước thải. Song chắn, lưới chắn hoặc lưới
lọc có thể đặt cố định hay di động, cũng có thể là tổ hợp cùng với máy nghiền nhỏ.
Thông dụng hơn là các song chắn cố định.
Lọc qua vách ngăn xốp: cách này được sử dụng để tách các tạp chất phân tán
có kích thước nhỏ khỏi nước thải mà các bể lắng không thể loại được chúng.
Phương pháp cho phép chất lỏng đi qua và giữ pha phân tán lại, quá trình có thể xảy
ra dưới tác dụng của áp suất thuỷ tĩnh của cột chất lỏng, áp suất cao trước vách ngăn
hoặc áp suất chân không sau vách ngăn.
2.5.1.2. Lắng
Quá trình lắng được tiến hành dưới tác dụng của trong lực: nhằm để loại các
tạp chất ở dạng huyền phù thô ra khỏi nước. Để tiến hành quá trình này người ta
thường dùng các loại bể lắng khác nhau. Trong công nghệ xử lý nước, theo chức
năng các loại bể lắng được phân chia thành: bể lắng cát, bể lắng cấp 1, bể lắng cấp

dạng khí và lỏng trong môi trường kiềm, vôi Clorua (CaOCl
2
), Hipoclorit,
Pecmanganat, Ozon,…và các chất khử như: Natri sunfua (Na
2
S), Natri sunfit
(Na
2
SO
3
), Sắt sunfit (FeSO
4
), khí Sunfurơ SO
2
…Trong phương pháp này các chất
độc hại trong nước thải được chuyển thành các chất ít độc hơn và tách ra khỏi nước
bằng lắng hoặc lọc.
Quá trình này tiêu tốn một lượng lớn các tác nhân hóa học, nên quá trình chỉ
được dùng trong những trường hợp khi các tạp chất gây nhiễm bẩn trong nước thải
có tính chất độc hại và không thể tách bằng những phương pháp khác.
Đề tài: Thiết kế hệ thống xử lý nước thải nhà máy giấy SVTH: Ngô Đình Quang
Đồ án tốt nghiệp -15- GVHD: Th.s Trần Thế Truyền
2.5.3. Phương pháp sinh học
Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học dựa trên hoạt động sống của vi
sinh vật, chủ yếu là vi khuẩn dị dưỡng hoại sinh, có trong nước thải. Quá trình hoạt
động của chúng cho kết quả là các chất hữu cơ gây nhiễm bẩn được khoáng hóa và
trở thành những chất vô cơ, các chất khí đơn giản và nước.
Đến nay người ta đã xác định được rằng, các vi sinh vật có thể phân hủy tất
cả các chất hữu cơ có trong thiên nhiên và nhiều hợp chất hữu cơ tổng hợp nhân tạo.
Mức độ và thời gian phân hủy phụ thuộc vào cấu tạo của chất hữu cơ đó, độ hoà tan

H
2
O + CO
2
+ NH
3
+
Ở điều kiện hiếu khí, NH
4
+
cũng được sử dụng nhờ quá trình nitrat hoá của vi
sinh vật tự dưỡng để cung cấp năng lượng:
NH
4
+
+ 2O
2

vi sinh vật tự dưỡng
NO
3
-
+ 2H
+
+ H
2
O + năng lượng
* Các phương pháp thiếu khí: Các phương pháp xử lý thiếu khí thường được
áp dụng để loại các chất dinh dưỡng như nitơ, photpho, các yếu tố gây hiện tượng
bùng nổ tảo trên bề mặt nước thải.

-
+ chất hữu cơ N
2
+ CO
2
+ H
2
O
Vi sinh vật
Đồ án tốt nghiệp -17- GVHD: Th.s Trần Thế Truyền
Một số ứng dụng của phương pháp kỵ khí: hầm biogas (xử lý phân, rác, nước
thải công nghiệp thực phẩm), hệ thống UASB,
2.5.3.1. Xử lý nước thải trong điều kiện tự nhiên
a) Hồ sinh học
Hồ sinh học là các ao hồ có nguồn gốc tự nhiên hoặc nhân tạo, không lớn mà
ở đấy diễn ra quá trình chuyển hoá các chất hữu cơ. Quá trình này diễn ra tương tự
như quá trình tự làm sạch trong các sông hồ tự nhiên với vai trò chủ là các loại vi
khuẩn và tảo. Đầu tiên các chất hữu cơ bị phân hủy bởi vi sinh vật. Các sản phẩm
tạo thành sau khi phân hủy lại được rong tảo sử dụng. Do kết quả của hoạt động
sống của vi sinh vật oxy tự do lại được tạo thành và hoà tan trong nước, rồi lại được
vi sinh vật sử dụng trong điều kiện hiếu khí để trao đổi chất .
Trong số những công trình xử lý sinh học trong điều kiện tự nhiên thì hồ sinh
học được áp dụng rộng rãi hơn cả.
+ Hồ kị khí:
- Đặc điểm: dùng để lắng và phân hủy cặn lắng bằng phương pháp sinh hóa
tự nhiên dựa trên cơ sở sống và hoạt động của các vi sinh vật kị khí.
+ Hồ hiếu kị khí:
- Đặc điểm: hồ hiếu khí là loại hồ thường gặp nhất trong thực tế xử lý nước
thải, trong hồ diễn ra hai quá trình song song nhau đó là quá trình oxy hóa hiếu khí
chất bẩn hữu cơ và quá trình phân hủy mêtan cặn lắng. Loại hồ này xét theo chiều

+ Quá trình hoạt động sống của quần thể vi sinh vật trong aeroten thực chất
là quá trình nuôi vi sinh vật trong các bình phản ứng hay bình lên men thu sinh khối.
Sinh khối vi sinh vật trong xử lý nước thải là quần thể vi sinh vật, chủ yếu là vi
khuẩn có sẵn trong nước thải.
+ Bể aeroten thường có dạng hình khối chữ nhật hoặc hình tròn. Thường
hiện nay nguời ta dùng aeroten hình bể khối chữ nhật. Nước thải chảy qua suốt
chiều dài của bể và được sục khí khuấy đảo nhằm tăng cường lượng oxy hòa tan và
tăng cường quá trình oxy hóa các chất bẩn hữu cơ có trong nước.
+ Nước thải sau khi được xử lý sơ bộ còn chứa phần lớn các chất hữu cơ ở
dạng hòa tan cùng các chất lơ lửng đi vào aeroten. Các chất lơ lửng này là một số
chất rắn và có thể là các chất hữu cơ hòa tan. Các chất này là nơi vi khuẩn bám vào
để cư trú, sinh sản và phát triển, hình thành các hạt cặn bông. Các hạt này to dần và
lơ lững trong nước. Các hạt bông này chính là bùn hoạt tính.
+ Trong nước thải có những hợp chất hữu cơ hòa tan, loại hợp chất dễ bị
phân hủy nhất. Còn loại hợp chất khó bị phân hủy, các hợp chất chưa hòa tan, khó
Đề tài: Thiết kế hệ thống xử lý nước thải nhà máy giấy SVTH: Ngô Đình Quang
Đồ án tốt nghiệp -19- GVHD: Th.s Trần Thế Truyền
hòa tan ở dạng keo có cấu trúc phức tạp, cần được vi khuẩn tiết ra enzyme ngoại bào
phân hủy thành những chất đơn giản, rồi sẽ thẩm thấu qua màng tế bào và bị oxy
hóa tiếp thành sản phẩm cung cấp vật liệu cho tế bào hoặc sản phẩm cuối cùng là
CO
2
và H
2
O.
+ Quá trình oxy hóa các chất bẩn hữu cơ xảy ra trong aeroten qua 3 giai
đoạn:
• Giai đoạn 1: Tốc độ oxy hóa bằng tốc độ tiêu thụ oxy. Giai đoạn này bùn
hoạt tính hình thành và phát triển. Hàm lượng oxy cần cho vi sinh vật sinh trưởng,
đặc biệt là ở thời gian đầu thức ăn dinh dưỡng trong nước thải rất phong phú, lượng

b) Mương oxy hóa
Đây là một dạng cải tiến của aeroten khuấy trộn hoàn chỉnh làm việc trong
điều kiện hiếu khí kéo dài với bùn hoạt tính chuyển động tuần hoàn trong mương.
Nước thải có độ nhiễm bẩn cao BOD
20
=1000-5000mg/l có thể đưa vào xử lý
ở mương oxy hoá. Đối với nước thải sinh hoạt thì không cần qua lắng 1 mà có thể
cho luôn vào mương. [11-175]
c) Công trình hiếu khí nhân tạo dựa trên cơ sở sinh trưởng bám dính của VSV
+ Lọc sinh học (Biofiltier)
Dựa trên hoạt động của VSV ở máng sinh học, oxy hoá các chất bẩn hữu cơ
có trong nước. Các màng sinh học là tập thể các VSV hiếu khí, kị khí, tuỳ tiện. Các
vi khuẩn hiếu khí được tập trung ở phần lớp ngoài của màng sinh học. Ở đây chúng
phát triển và gắn với giá mang là các vật liệu lọc.
Chất hữu cơ nhiễm bẩn trong nước thải bị oxy hoá bởi quần thể VSV ở màng
sinh học. Khi các chất hữu cơ trong nước thải cạn kiệt, VSV ở màng sinh học sẽ
chuyển sang hô hấp nội bào và khả năng kết dính cũng giảm dần bị vỡ và cuốn theo
nước lọc gọi là hiện tượng tróc màng. Sau đó lớp màng mới lại xuất hiện.
Có các loại lọc sinh học đang được dùng hiện nay:
+ Lọc sinh học khối vật liệu tiếp xúc không ngập nước
+ Lọc sinh học có vật liệu tiếp xúc đặt ngập trong nước
+ Lọc sinh học có vật liệu tiếp xúc là các hạt cố định
+ Đĩa quay sinh học RBC [11-178]
Đề tài: Thiết kế hệ thống xử lý nước thải nhà máy giấy SVTH: Ngô Đình Quang
Đồ án tốt nghiệp -21- GVHD: Th.s Trần Thế Truyền
2.5.3.3. Xử lý nước thải bằng phương pháp kị khí sinh học
Quá trình phân huỷ các chất hữu cơ trong điều kiện kị khí do một quần thể
VSV (chủ yếu là vi khuẩn) hoạt động không cần sự có mặt của oxy không khí, sản
phẩm cuối cùng là hỗn hợp khí có CH
4

4
có thể dùng làm nhiên liệu,
thắp sáng, phát điện.
+ Các loại xử lý nước thải bằng phương pháp kị khí sinh học
• Xử lý nước thải bằng phương pháp kị khí với sinh trưởng lơ lửng.
• Xử lý bằng phương pháp “tiếp xúc kị khí”.
• Xử lý nước thải với lớp bùn kị khí với dòng hướng lên hay còn gọi là lên
men ở lớp bùn.
• Phương pháp kị khí với sinh trưởng gắn kết. [11-201,202]
Đề tài: Thiết kế hệ thống xử lý nước thải nhà máy giấy SVTH: Ngô Đình Quang
Các chất hữu cơ
Các hợp chất dễ tan trong nước

Các axit hữu cơ, axit béo, rượu
Pha kiềm
CH
4
+CO
2
+N
2
+H
2
Pha phân huỷ
Pha axit
Đồ án tốt nghiệp -22- GVHD: Th.s Trần Thế Truyền
2.5.4. Lựa chọn phương pháp xử lý
Việc lựa chọn phương pháp xử lý tối ưu là một vấn đề hết sức quan trọng
trong việc giải quyết ô nhiễm môi trường nước. Làm thế nào để vừa giảm được
nồng độ ô nhiểm nước xuống mức tiêu chuẩn cho phép, mà lại có hiệu quả kinh tế

3. Bể điều hòa
4. Bể trộn đứng
5. Bể phản ứng xoáy kết hợp bể lắng đứng
6. Bể lắng đợt 1
7. Ngăn trung hòa
8. Bể Aeroten bậc hai
9. Bể lắng 2 bậc hai
10.Bể khử trùng
11.Bể chứa bùn
12.Bể nén bùn
13.Lọc ép bùn
14.Bể pha trộn hóa chất
15.Bể chứa bột giấy
16.Bể Aeroten bậc một
17.Bể lắng 2 bậc một
Đề tài: Thiết kế hệ thống xử lý nước thải nhà máy giấy SVTH: Ngô Đình Quang
Đồ án tốt nghiệp -24- GVHD: Th.s Trần Thế Truyền
3.2. Quy trình công nghệ
Đề tài: Thiết kế hệ thống xử lý nước thải nhà máy giấy SVTH: Ngô Đình Quang
Nước thải ra nguồn
tiếp nhận
Bùn mang đi
làm phân bón
9
11
12
10
8
13
7

lên rồi tập trung lại đưa đến bãi rác và hợp đồng với công nhân vệ sinh để chuyển
rác đến nơi xử lý.
Song chắn rác gồm các thanh đan sắp xếp cạnh nhau trên mương dẫn nước.
Thanh đan có thể tiết diện tròn hay hình chữ nhật, thường là hình chữ nhật. Song
chắn rác thường dễ dàng trượt lên xuống dọc theo 2 khe ở thành mương dẫn và đặt
nghiêng so với mặt phẳng ngang một góc 60
o_
75
o
để tăng hiệu quả và tiện lợi khi
làm vệ sinh.
3.3.2. Hố thu
Để thuận tiện cho việc phân phối nước thải cho hệ thống xử lý tiếp theo,
người ta thường thiết kế bể tập trung sau song chắn rác. Từ bể tập trung nước thải sẽ
được bơm bơm đến bể điều hòa.
3.3.3. Bể điều hòa
Bể điều hoà dùng để điều hoà lưu lượng nước thải, tạo chế độ làm việc ổn
định cho các công trình phía sau, tránh hiện tượng quá tải.
Chọn bể điều hoà có thổi khí nén. Mục đích của việc thổi khí là:
+ Tạo nên sự xáo trộn cần thiết để tránh hiện tượng lắng cặn và phát sinh mùi
hôi.
+ Làm cho các chất ô nhiễm dễ bay hơi đi một phần hay toàn bộ.
+ Tạo điều kiện tốt cho quá trình xử lý sau đó như tăng lượng oxy hoà tan
trong nước thải, tăng hiệu suất lắng nước thải ở các công đoạn sau.
Đề tài: Thiết kế hệ thống xử lý nước thải nhà máy giấy SVTH: Ngô Đình Quang

Trích đoạn Các công trình xây dựng của trạm 1 Công đoạn xeo giấy Hòa trộn hai nguồn nước thải 1 Ngăn trung hòa Nguyên nhân và biện pháp khắc phục sự cố trong vận hành hệ thống AN TOÀN LAO ĐỘNG 7.1 Kỹ thuật an toàn
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status