KIEM TRA 1 TIET DIA 8 KY 1 - Pdf 23

Soạn ngày: 09/10/2011
Dạy ngày: 12/10/2011
Tiết 7-Bài 7: ÔN TẬP
I) Mục tiêu: HS cần nắm
1) Kiến thức:
- Hệ thống hóa các kiến thức đã học về Châu Á( vị trí, tự nhiên, dân cư, xã hội Châu Á)
2) Kỹ năng:
- Củng cố kỹ năng: Phân tích biểu đồ, lược đồ, biểu đồ, các bảng số liệu thống kê về đặc điểm
tự nhiên, dân cư Châu Á.
3)Thái đ ộ: Học sinh có ý thức học tập bộ môn đúng
II) Chuẩn bị của GV và HS:
1)Giáo viên:
- Bản đồ tự nhiên và dân cư Châu Á
2)Học sinh:
Chuẩn bị theo yêu cầu của giáo viên ở tiết trước.
III) Hoạ t đ ộng trên lớp:
1) Bµi cò: Kh«ng
2) Bài ôn tập
Hoạt động của GV - HS Nội dung chính
* HĐ1: Cá nhân.
1) Khi nghiên cứu về tự nhiên Châu Á
chúng ta đã nghiên cứu về những vấn đề gì?
- Vị trí địa lí,địa hình , khoáng sản.
- Khí hậu, Sông ngòi và cảnh quan
2) Khi xét về dân cư Châu Á chúng ta tìm
hiểu về những vấn đề gì?
- Số dân, chủng tộc, tôn giáo, sự phân bố
dân cư và đô thị.
* HĐ2: Nhóm: Dựa kiến thức đã học chúng
ta tổng hợp lại kiến thức.
A) Kiến thứ c cơ b ản:

Tây à Đông, Mạng lưới sông dày, có nhiều sông lớn.
Các sông có lượng nước lớn nhất vào
cuối hạ đầu thu, cạn nhất vào cuối đông
1
Mê-kông,
Hằng,
Ấn.
Tây Bắc à Đông
Nam,
Bắc à Nam
đầu xuân
Tây Nam Á,
Trung Á
Ơ-phrát, Ti-grơ Tây Bắc à Đông
Nam
Sông ngòi kém phát triển, tuy nhiên vẫn
có 1 số sông lớn. Càng về hạ lưu lượng
nước càng giảm, một số sông nhỏ bị
chết trong hoang mạc cát.
- Nhóm 4: báo cáo phiếu học tập số 4: Xác định các đới và các kiểu khí hậu của
Châu
Á, các vùng có khí hậu gió mùa, lục địa. Điền bảng sau:
Kiểu khí hậu Phân bố Đặc điểm
Khí hậu gió mùa Đông Á, Đông
Nam Á, Nam Á
Một năm có 2 mùa rõ rệt: Mùa đông có gió từ nội địa
thổi ra biển, không khí khô ,lạnh và mưa ít. Mùa hạ có
gió từ biển thổi vào, thời tiết nóng ẩm , nhiều mưa.
Khí hậu lục địa Tây Nam Á,
Trung á

3) Cñng cè:
- Nhận xét ý thức ôn tập của HS.
4)H íng dÉn häc bµi:
- Yêu cầu về ôn tập lại toàn bộ kiến thức cơ bản về Châu Á.
- Chuẩn bị tiết sau kiểm tra 1 tiết.
5) Rót kinh nghiÖm:
Soạn ngày: 16/10/2011
Kiểm tra: 19/10/2011
2
Tiết 8. KIỂM TRA VIẾT 1 TIẾT
I) Mục tiêu: HS cần nắm
1) Kiến thức:
- Củng cố các kiến thức khái quát về tự nhiên, dân cư xã hội Châu Á.
- Các mối quan hệ địa lí giữa vị trí - khí hậu, khí hậu,sông ngòi,cảnh quan Châu Á.
2) Kỹ năng:
Củng cố kỹ năng giải thích đặc điểm tự nhiên, dân cư, xã hội
3) Thái đ ộ: Nghiêm túc khi kiểm tra.
II) Ma trận đề kiểm tra: Đề 1:
Nội dung Nhận biết Thông hiểu
Vận dụng cấp độ
thấp
Vận dụng
cấp độ cao
Địa hình châu
Á
Biết đặc điểm cơ
bản địa hình châu Á
20% TSĐ=2 100%=2 điểm
Khí hậu châu Á
Hiểu được khí hậu

III) Đề kiểm tra: Đề 1
1) Hãy nêu đặc điểm địa hình châu Á.
2) Em hãy so sánh kiểu khí hậu gió mùa và kiểu khí hậu lục địa của châu Á. Liên hệ với Việt
Nam.
3
3) Trình bày những thuận lợi và khó khăn của thiên nhiên châu Á.
4) Đặc điểm dân cư, xã hội của châu Á. Liên hệ vấn đề tôn giáo ở nước ta.
IV Đáp án biểu điểm: Đề 1
1) 2đ
-Châu á có nhiều hệ thống núi, sơn nguyên cao, đồ sộ và nhiều đồng bằng rộng bậc nhất thế
giới.
-Các dãy núi chạy theo 2 hướng chính: đông - tây và bắc -nam làm cho địa hình bị chia cắt
phức tạp.
- Các núi và sơn nguyên cao tập trung chủ yếu ở vùng trung tâm. Trên các núi cao có băng hà
bao phủ quanh năm.
2) 3đ
- Các kiểu khí hậu gió mùa: 1đ
+ Mùa hạ: thời tiết nóng ẩm, mưa nhiều .
+ Mùa đông: khô, hanh và ít mưa
-Các kiểu khí hậu lục địa: 1đ
- Đặc điểm:
Mùa đông khô lạnh, mùa hạ khô nóng.
Lượng mưa TB năm thấp từ 200 -> 500m, độ bốc hơi rất lớn, độ ẩm thấp)
- Việt Nam: kiểu nhiệt đới gió mùa, mùa hạ nóng, ẩm gió Đông nam và Tây nam chủ yếu;
mùa Đông khô, lạnh và ít mưa, gió Đông bắc, Tây bắc chủ yếu. 1đ
3) 2đ
- * Thuận lợi: 1đ
- Có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú: Đất, nước, khí hậu, động thực vật rừng…thủy
năng gió, năng lượng mặt trời
* Khó khăn: 1đ

Biết đặc điểm
khoáng sản châu Á
20% TSĐ=2 100%=2 điểm
Khí hậu châu Á
Hiểu được khí hậu
châu Á hai kiếu
chính gió mùa và
lục địa.
Liên hệ được với khí
hậu nước ta (kiểu
gió mùa)
30% TSĐ = 3 66,6% TSĐ = 2 33,3% TSĐ = 1
Sông ngòi, cảnh
quan châu Á
Biết được đặc điểm
sông ngòi châu Á
20% TSĐ = 2 100%=2,0 điểm
Dân cư xã hội
châu Á
Hiểu được các tôn
giáo lớn ở châu Á
Liên hệ tôn giáo
nước ta.
30% TSĐ = 3
66,6% TSĐ = 2 33,3% TSĐ = 1
TSĐ 10
Tổng số câu 4
4,0 điểm = 40%
TSĐ
4,0 điểm = 40%

kém phát triển do khô hạn.
4) 3đ
Đặc điểm Ân Độ Giáo Phật Giáo Ki-tô Giáo Hồi Giáo
Nơi ra đời Ân Độ Ân Độ Pa-le-xtin A-rập-xê-ut
Thời gian
TK đầu của TNK thứ
nhất trước CN
TK thứ VI trước
CN
Đầu CN TK VII sau CN
* Việt Nam: Nhà nước tôn trọng tự do tín ngưỡng nhưng cấm những hành vi lợi dụng tôn
giáo nhằm chống phá nhà nước CHXHCN Việt Nam.
*Rót kinh nghiÖm:
6


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status