công ty và quy chế pháp lý của công ty - Pdf 23

CÔNG TY VÀ QUY CHẾ PHÁP LÝ
CỦA CÔNG TY
Nội dung

Đặc điểm chung của công ty

Đặc điểm pháp lý của các loại hình
doanh nghiệp

Các quy định chung về thành lập
doanh nghiệp

Các nguồn tài trợ cho hoạt động của
công ty

Áp dụng chuẩn mực và chế độ kế
toán
Khái niệm doanh nghiệp

Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên
riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn
định, được đăng ký kinh doanh theo quy
định của pháp luật nhằm mục đích thực
hiện các hoạt động kinh doanh.
Đặc điểm chung của DN

- Là một tổ chức có tư cách pháp nhân được
pháp luật thừa nhận

- Có tên gọi, có địa điểm liên lạc, giao dịch cố
định và con dấu riêng.

phần:là giá giao dịch trên thị trường chứng
khoán hoặc giá do một tổ chức định giá
chuyên nghiệp xác định.

Vốn điều lệ: là số vốn do các thành viên, cổ
đông góp hoặc cam kết góp trong một thời
hạn nhất định và được ghi vào Điều lệ công
ty.

Vốn pháp định:là mức vốn tối thiểu phải có
theo quy định của pháp luật để thành lập
doanh nghiệp.
Các khái niệm liên quan (tt)

Cổ tức: là khoản lợi nhuận ròng được trả
cho mỗi cổ phần bằng tiền mặt hoặc bằng
tài sản khác từ nguồn lợi nhuận còn lại của
công ty sau khi đã thực hiện nghĩa vụ về tài
chính.

Cổ đông: là người sở hữu ít nhất một cổ
phần đã phát hành của công ty cổ phần.

Cổ đông sáng lập: là cổ đông tham gia
xây dựng, thông qua và ký tên vào bản
Điều lệ đầu tiên của công ty cổ phần.
Các khái niệm liên quan (tt)

Thành viên sáng lập: là người góp vốn,
tham gia xây dựng, thông qua và ký tên

+ Tài sản và vốn của công ty hoàn toàn tách
biệt với chủ sở hữu về mặt pháp lý và kế
toán

+ Chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn trong phần
vốn góp

+ Có cơ cấu tổ chức kinh doanh, cơ cấu quản
lý tương đối phức tạp

+ Việc ra quyết định kinh doanh, phân chia
lợi ích dựa trên cơ sở tỷ lệ góp vốn.
Phân loại doanh nghiệp (tt)

Phân loại theo trách nhiệm của chủ sở
hữu đối với các khoản nợ phải trả
1. Công ty TNHH: người chủ chịu trách
nhiệm hữu hạn trong phần vốn góp khi
công ty phá sản, giải thể.
2. Công ty TN vô hạn: người chủ chịu
trách nhiệm vô hạn về nợ phải trả và các
nghĩa vụ tài sản của công ty bằng toàn bộ
tài sản cá nhân của mình
Phân loại doanh nghiệp (tt)

Phân theo qui mô của doanh nghiệp
+ Doanh nghiệp lớn
+ Doanh nghiệp vừa và nhỏ
Ngày 30/6/09, Thủ tướng đã ký Nghị định số 56/2009/NĐ-CP về việc trợ giúp
phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Trên 50 người
đến 100 người
Đặc điểm pháp lý của các loại
hình doanh nghiệp

Doanh nghiệp tư nhân

Công ty hợp danh

Công ty trách nhiệm hữu hạn

Công ty cổ phần
c im doanh nghip t nhõn
Khỏi nim: l doanh nghip do mt cỏ nhõn lm ch v
t chu trỏch nhim hon vụ hn i vi n phi tr
ca doanh nghip bng ton b ti sn ca mỡnh.

Mang c tớnh trỏch nhim vụ hn

Khụng c phỏt hnh chng khoỏn

Ch doanh nghip t nhõn l i din theo phỏp lut

Cú quyn nh at ton b li nhun sau thu

Mỗi cá nhân chỉ đợc quyền thành lập một doanh
nghiệp t nhân
c im doanh nghip t nhõn

Trong quá trỡnh hoạt động, chủ doanh nghiệp t nhân

chứng khoán nào.
Cụng ty hp danh (tt)

Thành viên hợp danh không đợc quyền chuyển
một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mỡnh tại
công ty cho ngời khác nếu không đợc sự chấp
thuận của các thành viên hợp danh còn lại.

- Thành viên hợp danh có quyền rút vốn khỏi công
ty nếu đợc Hội đồng thành viên chấp thuận.

- Thành viên góp vốn chuyển nhợng phần vốn góp
của mỡnh tại công ty cho ngời khác;
Công ty hợp danh (tt)
Nếu căn cứ vào tính chất thành viên và chế độ
chịu trách nhiệm tài sản, thì công ty hợp danh
theo Luật doanh nghiệp có thể được chia thành
2 loại:

+ Loại thứ nhất là những công ty hợp danh chỉ
bao gồm những thành viên hợp danh.

+ Loại thứ hai là những công ty có cả thành
viên hợp danh và thành viên góp vốn, gọi là
công ty hợp vốn đơn giản, cũng là một loại
hình công ty đối nhân.
Công ty hợp danh (tt)

+ Thành viên hợp danh và thành viên góp vốn phải góp đủ
và đúng hạn số vốn như đã cam kết.

Cú t cỏch phỏp nhõn k t ngy cp giy chng
nhn ng ký kinh doanh

Ch s hu l mt phỏp nhõn

Trỏch nhim hu hn trong phm vi vn iu l ca
cụng ty (Lut DN)

Khụng c phỏt hnh c phn

Khụng c rỳt mt phn hay ton b vn iu l,

chỉ đợc quyền rút vốn bằng cách chuyển nhợng một
phần hoặc toàn bộ số vốn điều lệ cho tổ chức hoặc cá
nhân khác;
Cụng ty TNHH mt thnh viờn (tt)

Khụng c rỳt li nhun khi cha thanh
toỏn n n hn

Cú th chuyn nhng vn cho t chc, cỏ
nhõn khỏc.

Công ty trách nhiệm h u hạn một thành viên
không đợc giảm vốn điều lệ.

Công ty trách nhiệm h u hạn một thành viên
t ng vốn điều lệ bằng việc chủ sở h u công ty
đầu t thêm hoặc huy động thêm vốn góp của
ngời khác.

ứng với phần vốn góp của họ trong vốn điều lệ công ty.
Thành viên phản đối quyết định t ng thêm vốn điều lệ có
thể không góp thêm vốn.

Trờng hợp t ng vốn điều lệ bằng việc tiếp nhận thêm
thành viên phải đợc sự nhất trí của các thành viên, trừ
trờng hợp iều lệ công ty có quy định khác
Cụng ty trỏch nhim hu
hn hai thnh viờn tr lờn
(tt)
Theo quyết định của Hội đồng thành viên, công ty có
thể giảm vốn điều lệ bằng các hỡnh thức sau đây:
a) Hoàn trả một phần vốn góp cho thành viên theo tỷ lệ
vốn góp của họ trong vốn điều lệ của công ty nếu đã
hoạt động kinh doanh liên tục trong hơn hai nm, kể từ
ngày đng ký kinh doanh; đồng thời vẫn bảo đảm
thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản
khác sau khi đã hoàn trả cho thành viên;
b) Mua lại phần vốn góp ;
c) iều chỉnh giảm mức vốn điều lệ tơng ứng với giá trị
tài sản giảm xuống của công ty.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status