I. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH DỰ ÁN DỰ ÁN VỆ SINH MÔI TRƯỜNG TP
HỒ CHÍ MINH (LƯU VỰC NHIÊU LỘC - THỊ NGHÈ)
Dự án Vệ sinh môi trường thành phố Hồ Chí Minh (lưu vực Nhiêu Lộc - Thị
Nghè) được đầu tư theo Quyết định số 484/QĐ-TTg ngày 19/05/2000 của Thủ
tướng Chính phủ (TTCP) phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi và số 528/QĐ-TTg
ngày 02/5/2001 của TTCP v/v sửa đổi Điều I của Quyết định số 484/QĐ-TTg ngày
19/5/2000 của TTCP.
- Mục đích đầu tư:
+ Bảo đảm nhu cầu thoát nước trên lưu vực, chuẩn bị cho việc xử lý nước
thải, chống ô nhiễm dòng kênh;
+ Chỉnh trang dòng kênh, cải thiện môi trường sống và thực hiện chủ trương
chỉnh trang đô thị.
- Quy mô đầu tư:
+ Xây dựng một tuyến cống bao đơn (đường kính 2m đến 3m) chạy dọc theo
kênh, từ 15 đến 20 công trình tách dòng và kiểm soát xả tràn dọc bờ kênh để nối hệ
thống thu gom vào tuyến cống bao;
+ Công trình xử lý sơ bộ: 01 trạm bơm có thiết bị lược rác với công suất bơm
là 64.000 m3/h;
+ Xây dựng một miệng xả ngầm độ sâu từ -18m đến -20m ở dưới dòng sông,
có thiết kế đặc biệt để tăng cao độ pha loãng và không gây ảnh hưởng đến dòng
chảy hoặc sự xói mòn dòng sông hiện hữu;
+ Hệ thống điều khiển bao gồm hệ thống kiểm soát (van hút nước chết
thượng nguồn) và các thiết bị cần thiết để đảm bảo hệ thống hoạt động tốt;
+ Xây mới hoặc cải tạo 38km cống hộp lớn và cống kích thước rộng từ 1m
đến 6m; khoảng 240km cống cấp 3 đường kính từ 0,4m đến 0,8m;
Page | 1
+ Cải tạo kênh Nhiêu Lộc - Thị Nghè: nạo vét giai đoạn 2 khoảng 750.000m3,
gia cố chân kè (đoạn đã xây dựng), xây bờ kè đứng (đoạn chưa xây dựng);
+ Địa điểm xây dựng và diện tích chiếm đất: Lưu vực kênh Nhiêu Lộc - Thị
Nghè rộng 33,2km2 nằm trên địa bàn 07 quận trong thành phố Hồ Chí Minh: quận 1,
quận 3, quận 10, quận Phú Nhuận, quận Tân Bình, quận Bình Thạnh và quận Gò Vấp.
T
T
ư
ơ
n
g
đ
ư
ơ
n
g
tỷ
V
N
Đ
1 Chi phí xây dựng 5 8
2
4,
6
7
78,345 1096,83
2 Chi phí thiết bị 1 2
2,
4
0
1.1.1.3 1.1.1.4
3 Chi phí khác 7,795 109,13 9,665 135,31
+ Chi tư vấn đầu tư
xây dựng
7,2 100,8
+ Thời gian hoàn thành: dự kiến tháng 6/2011;
- Vốn đầu tư thực hiện tính đến 31/12/2009: 1.454.912.707.494 VNĐ
Trong đó:
+ Chi phí xây dựng: 1.301.416.405.020 VNĐ
+ Chi phí tư vấn: 122.335.516.736 VNĐ
+ Chi phí đền bù GPMB: 16.363.570.501 VNĐ
+ Chi phí quản lý dự án: 12.041.978.762 VNĐ
+ Chi phí khác: 2.735.236.475 VNĐ
Page | 4
II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN DỰ ÁN
1. Nguồn vốn đầu tư
TT Chỉ tiêu
Số báo cáo đến
31/12/2009
Giá trị BC
được kiểm
toán
Số kiểm toán Chênh lệch
1
Nguồn vốn vay ODA
1.212.781.701.313 1.212.781.701.313 1.212.781.701.313 -
2
Nguồn vốn đối ứng
NSNN
166.761.056.540 163.761.056.540 163.548.455.540 -212.601.000
Cộng :
1.379.542.757.853 1.376.542.757.853 1.376.330.156.853 -212.601.000
Giải thích nguyên nhân chênh lệch:
Giảm do khoản viện trợ không hoàn lại của Chính phủ Nhật Bản bằng Tài
sản cố định (TSCĐ) cho Sở GTVT TP HCM không phải là vốn đầu tư của Dự án:
3 Gói thầu 8 - Trạm bơm
144.688.179.055 144.688.179.055 141.201.982.188 -3.486.196.867
4 Gói thầu 10 - Cải tạo kênh
Nhiêu Lộc-Thị Nghè
496.158.753.151 496.158.753.151 495.682.884.005 -475.869.146
5 Gói thầu 11A1 - Thay thế và
mở rộng cống cấp 2, cấp 3
khu vực Tây Bắc 1
65.841.158.341 65.841.158.341 65.652.117.557 -189.040.784
Page | 5
6 Gói thầu 11A2 - Thay thế và
mở rộng cống cấp 2, cấp 3
khu vực Tây Bắc 2
22.063.720.719 22.063.720.719 19.143.553.364 -2.920.167.355
7 Gói thầu 11B1 - Thay thế và
mở rộng cống cấp 2, cấp 3
khu vực Tây Nam 1
86.173.894.298 86.173.894.298 86.173.894.298 0
8 Gói thầu 11B2 - Thay thế và
mở rộng cống cấp 2, cấp 3
khu vực Tây Nam 2
19.868.815.391 19.868.815.391 19.828.141.913 -40.673.478
9 Gói thầu 12A - Thay thế và
mở rộng cống cấp 2, cấp 3
khu vực Bắc
12.858.587.626 12.858.587.626 12.858.587.626 0
10 Gói thầu 12B1 - Thay thế và
mở rộng cống cấp 2, cấp 3
khu vực Đông Bắc 1
81.601.499.681 81.601.499.681 79.516.025.079 -2.085.474.602
61.349.597.240 61.349.597.240 55.223.450.940 -6.126.146.300
3 Gói thầu 3 - Tư vấn Tăng
cường Thể chế
18.390.719.968 18.390.719.968 15.090.734.461 -3.299.985.507
Page | 6
4 Gói thầu 4 - Tư vấn dịch vụ
kiểm toán
1.876.925.088 1.876.925.088 1.862.329.088 -14.596.000
5 Gói thầu 5 - Tư vấn giám sát
Môi trường
1.279.068.581 1.279.068.581 1.265.628.581 -13.440.000
6 Gói thầu 6 - Tư vấn Giám sát
KH giải tỏa, tái định cư
1.120.861.500 1.120.861.500 1.102.981.500 -17.880.000
7 Gói thầu 9 - Khảo sát, đánh
giá bằng kỹ thuật vô tuyến &
TKKT cải tạo cống 2, 3 hiện
hữu
9.485.332.652 9.485.332.652 9.485.332.652 0
III CHI PHÍ ĐỀN BÙ GPMB
16.363.570.501 16.363.570.501 0 -16.363.570.501
Chi phí bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư
15.651.047.549 15.651.047.549 0 -15.651.047.549
Chi phí phục vụ cho công tác
đền bù GPMB, tái định cư
356.522.952 356.522.952 0 -356.522.952
IV CHI PHÍ QUẢN LÝ DA
12.041.978.762 9.529.385.133 9.492.385.133 -37.000.000
V CHI PHÍ KHÁC
+ HM Lớp cấp phối đá dăm loại I - 9.2.3, loại II -9.2.2 (Gói thầu số 13B2)
32,287,942 đ
Page | 7
- Do khối lượng nghiệm thu thanh toán lớn hơn so với khối lượng trong bản vẽ
thi công được duyệt: Lớp cấp phối đầm chặt loại I = 61,65m2, loại II =
61,65m2 - đợt TT số 4 (Gói thầu số 11B2)
15,330,717 đ
- Do đơn vị tính trùng khối lượng giữa 2 đợt thanh toán: Cát đầm chặt với 4-6%
hỗn hợp xi măng = 21,74m3, lớp cấp phối đầm chặt loại I = 62,1m2, loại II =
62,1m2 (Gói thầu số 11B2)
25,342,761 đ
-
Do thực tế không thi công, không được nghiệm thu phần đóng cọc cừ nhưng
đơn vị vẫn thanh toán cho nhà thầu chi phí này:
2,673,452,518 đ
+ Gói thầu số 11A2
2,410,116,151 đ
+ Gói thầu số 12B1
263,336,367 đ
- Do đơn vị tính sai khối lượng diện tích hố ga chiếm chỗ và bề rộng cống trong
hạng mục 9.Pavement Replacement (Gói thầu số 13B2)
22,957,411 đ
4. Chưa đủ điều kiện thanh toán giảm
6,895,008,532 đ
-
Do đơn vị hạch toán khoản chi bồi thường cho nhà thầu thi công vào chi phí
đầu tư dự án không đúng chế độ quy định (Gói thầu số 8)
6,486,196,867 đ
1,784,946,202 đ
+ Giảm vật liệu và Máy áp sai định mức - Mục 130a (Gói thầu số 7A)
25,609,046 đ
+ Giảm khối lượng phát sinh (Gói thầu số 11A2)
111,523,823 đ
+ Giảm khối lượng HM trải cán đá dăm + dọn dẹp vệ sinh (Gói thầu số
11A2)
42,084,206 đ
+ Giảm khối lượng HM gia cố đáy mương bằng cọc cừ tràm (Gói thầu số
11A2)
832,080,192 đ
+ Giảm chi phí cống hộp BTCT (Gói thầu số 12B1)
660,904,103 đ
+ Giảm chi phí cống tròn BTCT (Gói thầu số 12B1)
112,744,832 đ
Page | 8
* Các nguyên nhân làm tăng
309,262,022 đ
- Tăng do áp dụng chỉ số giá tạm thời thấp hơn chỉ số giá chính thức - Chứng chỉ
tạm thanh toán số 9: 41.176.176đ; Chứng chỉ tạm thanh toán số 10:
268.085.846đ (Gói thầu số 7A)
309,262,022 đ
II Chi phí Tư vấn giảm
22,846,503,886 đ
1. Sai khối lượng giảm
21,585,676 đ
-
Giảm do đơn vị hạch toán sai tỷ giá ngoại tệ (Gói thầu tư vấn số 3)
11,742,415 đ
III Chi phí GPMB, TĐC giảm
32,363,570,501 đ
1. Sai khác giảm
32,363,570,501 đ
- Do Phương án đền bù GPMB, tái định cư lập chưa tuân thủ theo đúng quy định
của Nhà nước về hệ số K, đơn giá đất đền bù; thiếu cơ sở pháp lý về hệ số =
1,2 đền bù đối với nhà cửa vật kiến trúc; hồ sơ đền bù chưa tập hợp đầy đủ
31,651,047,549 đ
- Giảm chi phí phục vụ cho công tác đền bù GPMB do phần chi phí đền bù
GPMB giảm; chứng từ chưa tập hợp đầy đủ
712,522,952 đ
IV Chi phí QLDA giảm
37,000,000 đ
1. Chưa đủ điều kiện thanh toán giảm
37,000,000 đ
- Chi phí hỗ trợ cho cán bộ công nhân viên chưa được UBND TP HCM phê
duyệt
37,000,000 đ
V Chi phí khác giảm
2,717,504,306 đ
1. Sai định mức giảm
36,882,135 đ
-
Do đơn vị áp sai định mức chi phí thẩm định thiết kế kỹ thuật và dự toán
36,882,135
2. Chưa đủ điều kiện thanh toán giảm
2,557,201,171
ngày 23/8/2009, tuy nhiên đến 31/12/2009 vẫn còn nhiều hạng mục chưa hoàn
thành: Hạng mục di dời đường ống mới thực hiện 6,54%; Nạo vét và vận chuyển
vật liệu thải đạt 66,24%; Tường chắn dọc kênh đạt 70,39%
+ Gói thầu 12A khởi công từ 02/10/2006, theo Hợp đồng, gói thầu sẽ hoàn tất
vào ngày 19/9/2009 nhưng đến tháng 9/2008, khối lượng thực hiện mới đạt
27%. Đến 4/11/2008, Chủ đầu tư đã phải chấm dứt hợp đồng với Nhà thầu.
+ Gói thầu tư vấn gói 9 chậm hơn 2 năm so với thời gian thực hiện của hợp
đồng, trong đó có lỗi của Nhà thầu.
- Về nguyên nhân chủ yếu làm chậm tiến độ các gói thầu:
* Nguyên nhân khách quan:
Page | 10
+ Quá trình nhà thầu xin cấp phép thi công và phê duyệt kế hoạch quản lý giao
thông của Sở Giao thông Vận tải bị kéo dài;
+ Việc di dời công trình ngầm: mất rất nhiều thời gian để liên hệ đơn vị chủ
quản để tổ chức di dời. Tuy nhiên, đa số trường hợp, nhà thầu phải thuê đơn vị
có chức năng để thiết kế, thi công nên ngoài thời gian còn là khoản tiền ứng
trước để thực hiện, làm cho quá trình di dời càng thêm chậm trễ.
+ Khó khăn trong việc thi công như không có mặt bằng do các công trình ngầm
dày đặc, sự cố sạt lở.
+ Biến động về giá cả vật tư, lạm phát trong khu vực: Mặt bằng giá cả, nguyên,
nhiên vật liệu có nhiều biến động lớn.
+ Điều kiện thi công khó khăn, mặt bằng chật hẹp, thời gian thi công bị hạn chế.
+ Công tác Giải phóng mặt bằng chậm. Cụ thể gói 13A theo Biên bản giữa Nhà
thầu với Ban QLDA và các Biên bản bàn giao mặt bằng, thời gian bị chậm do
ban giao mặt bằng và thiết kế lại tuyến Nguyễn Văn Trỗi là 297 ngày.
* Nguyên nhân chủ quan:
+ Do năng lực của các nhà thầu: gói thầu số 10, gói thầu số 12A lỗi chủ yếu do
năng lực của nhà thầu CSCEC, Tổng công ty Bạch Đằng không đảm bảo yêu
cầu của dự án; gói thầu số 7 do nhân sự kỹ thuật và quản lý, máy móc thiết bị
chưa đáp ứng yêu cầu thi công và tổ chức điều hành, thêm vào đó là khó khăn về
1.849.576 USD; gói 12A tăng chi phí so với giá gốc là 49.000 triệu đồng, gói
thầu số 13A tăng thêm 50.100 triệu đồng).
Do chủ đầu tư nắm bắt và cập nhật thông tin không kịp thời về thời gian đóng
cửa bãi rác Đông Thạnh vào 2003 nên vẫn để đơn vị tư vấn vẫn thiết kế bãi đổ
bùn Đông Thạnh, dẫn tới không sử dụng được phải thiết kế lại bãi đổ bùn tại
Cần Giờ, gây lãng phí tiền thiết kế.
2.2. Tính hiệu quả
Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư thấp:
Page | 12
Dự án không được hoàn thành và đưa vào sử dụng như thời hạn đã dự kiến dẫn
đến vốn đầu tư cho công trình chưa phát huy được hiệu quả như kế hoạch đề ra.
Chi phí đầu tư tăng thêm 129.898 triệu đồng và 4,012 triệu USD do nhiều
nguyên nhân đã làm giảm hiệu quả kinh tế của dự án.
Hiệu quả về xã hội không đảm bảo:
Dự án chậm tiến độ, môi trường ô nhiễm chậm được khắc phục, việc ngăn
đường (lô cốt) để thi công ảnh hưởng rất nhiều đến đời sống, sinh hoạt của nhân
dân trong Thành phố;
Nguyên nhân chủ yếu chưa đạt được hiệu quả là do:
Chủ đầu tư, Ban QLDA chưa có kinh nghiệm trong quản lý dự án, công tác chỉ
đạo điều hành chưa chủ động còn chậm trong việc xử lý các phần việc thuộc
trách nhiệm của mình.
Việc điều hành phối hợp công việc giữa Chủ đầu tư, Ban QLDA, Tư vấn giám
sát, nhà thầu còn chưa tốt. Tư vấn chưa thực hiện hết trách nhiệm theo quy định
trong Điều kiện hợp đồng.
Trong quá trình tổ chức đấu thầu chưa chọn được nhà thầu có đủ năng lực về tài
chính cũng như kinh nghiệm thi công dẫn đến việc phải chia tách hợp đồng gây
lãng phí lớn như nêu trên nhất là gói thầu số 7, 13A.
Công tác khảo sát thiết kế nhất là đối với các công trình ngầm chưa được chú
trọng và số liệu thiếu chính xác dẫn đến khi thi công phải xử lý gây chậm tiến
độ.