UNG DUNG TIN HOC TRONG NGHIEN CUU VA DAY HOC DIA LY - Pdf 23



TRẦN VIẾT KHANH
ỨNG DỤNG TIN HỌC
TRONG NGHIÊN CỨU VÀ DẠY HỌC
ĐỊA LÍ

NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC

2
PHẦN I
ỨNG DỤNG PHẦN MỀM MICROSOFT POWERPOINT
TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ
1.1. LÀM QUEN VỚI PHÂN MỀM MICROSOFT POWERPOINT
Phần mềm Microsoft PowerPoint là một chương trình ứng dụng trong
bộ phần mềm Microsoft Office. Đây là phần mềm trình diễn (Presentation)

những điều sẽ trình bày.
• Object: là các phần văn bản, hình ảnh, biểu đồ, âm thanh muốn được
thể hiện khi trình chiếu trong mỗi slide. Trong PowerPoint, mỗi
Object thường được đặt trong một Placeholder riêng biệt nhằm mục
đích thuận lợi cho việc tạo các hiệu ứng riêng.
• Placeholder: là vị trí không gian dành riêng cho từng object trong
mỗi slide. Placeholder có thể có sẵ
n trong Auto Content Wizard hoặc
có thể do diễn giả tự tạo ra dưới dạng Text Box.
• Template: là những mẫu slide đã được thiết kế sẵn, tạo thuận lợi cho
việc lựa chọn hình thức mỗi slide phù hợp với các nội dung trình
chiếu.
1.2. QUY TRÌNH VÀ NHỮNG YÊU CẦU CƠ BẢN KHI THIẾT KẾ
BÀI GIẢNG ĐỊA LÍ BẰNG POWERPOINT
a) Quy trình thiết kế bài giảng
Thông thường khi thiết kế một bài giả
ng điện tử, người thiết kế thường
tuân thủ theo các bước sau:
Bước 1 - Tìm hiểu phân tích nội dung bài giảng
Nội dung bài giảng là thành phần quan trọng nhất khi thiết kế bài giảng.
Với mỗi nội dung bài giảng cần xác định kiến thức cơ bản, dung lượng kiến
thức, yêu cầu về kĩ năng, kĩ xảo để phát triển tư duy người học. Trên cơ s

đó đề ra cách thức dạy và học thích hợp.
Bước 2 - Thu thập nguồn tài liệu bổ sung, mở rộng kiến thức
Tài liệu bổ sung được sưu tầm từ nhiều nguồn khác nhau, sau đó phân
loại và chọn lọc các thông tin cần thiết phù hợp với yêu cầu bài giảng.
Bước 3 - Xây dựng kịch bản thể hiện bài giảng trên máy tính
Kịch bản thể hiện n
ội dung bài giảng theo một quy trình chặt chẽ, logic,

cho các đề m
ục, lựa chọn nền màu và kiểu chuyển động phù hợp với
nội dung trình bày và đối tượng người theo dõi (thống nhất giữa mục
tiêu - nội dung - phương pháp dạy học).
1.3. CÁC THAO TÁC SOẠN BÀI GIẢNG ĐỊA LÍ BẰNG PHẦN
MỀM POWERPOINT
1.3.1. Khởi động PowerPoint

5
Nháy chuột lên biểu tượng Micrọsoft PowerPoint trên màn hình nền
(Desktop), hoặc chọn Start→programs→Microsoft PowerPoint.
1

Xuất hiện hộp thoại như hình 1.1:

Hộp thoại này cho phép thực hiện một trong bốn lựa chọn sau:
• Open an existing presentation (mở một tập tin trình diễn đã có sẵn).
• Blank presentation: mở mẫu trình diễn trống.
• Design Template: mở các trang trình diễn theo mẫu có sẵn.
• Auto Content Wizard: tạo các trang trình diễn với sự trợ giúp của
Wizard. Đây là một tuỳ chọn hỗ trợ tự động hoá, tạo ra các slide
hoàn chỉnh cùng với các gợ
i ý về nội dung cũng như kiểu thiết kế.

1
. Trong cuốn sách này, tác giả sử dụng phiên bản PowerPoint 2000 để giới thiệu. Tuy
nhiên các chức năng chính của phần mềm trong những phiên bản khác nhau là hoàn
toàn tương tự.
u
tượng Save trên thanh công cụ Standard) đặt tên trong ô File name.
Nháy OK để xác nhận.
1.3.3. Thiết lập tham số chung cho tập tin trình diễn
• Thiết lập màu nền cho các stide bằng cách chọn Format→
Background hoặc nháy nút phải chuột vào vùng nền trên slide, chọn
More colors hoặc Fill effect, chọn Apply (cho slide hiện thời) hoặc

8
Apply to all (cho tất cả các slide trong tập tin).
• Đánh số slide, chèn ngày giờ: View
→Header and Footer→Slide
number
→Apply hoặc Apply to All (hình 1.4)

Hình 1.4
• Điều chỉnh khoảng cách giữa các dòng: Chọn vùng văn bản cần điều
chình. Vào bảng chọn Format chọn Line Spacing rồi xác định giá
trị cho line spacing, before (after) Paragraph. Nháy OK để kết thúc.
1.3.4. Thao tác trình chiếu
Sau khi hoàn thiện nội dung các slide ta tiến hành thao lác trình chiếu:
• Chọn Slide Show
→View Show;
hoặc
• Nháy chuột vào biểu tượng Slide Show trên thanh công cụ Standard.

9
Trong một số trường hợp có thể sử dụng chuột để tạo minh họa trong
khi trình chiếu, ta nháy nút phải chuột trên slide dang trình chiếu để mở
bảng chọn tắt như hình 1.5:

• Chọn Preview để xem qua hiệu ứng, Cancel để bỏ qua, OK để chấp
nhận.
Trình diễn biểu đồ hoặc đồ thị động
Chọn biểu tượng biểu đồ (Chart) trên Standard hoặc vào bảng chọn
Insert→chart lại slide cần trình bày biể
u đồ, xuất hiện bảng số liệu và biểu
đồ mẫu do chương trình tạo sẵn (hình l.8).

Hình 1.8

• Nhập số liệu theo các nội dung yêu cầu vào bảng số liệu.
• Thay đổi kiểu biểu đồ bằng cách vào bảng chọn Chart→Chart type
hoặc nháy nút phải chuột lên ứng biểu đồ.
• Nhập tên cho biểu đồ vừa vẽ trong Title chart.

12
• Thiết lập các yếu tố chuyển động cho biểu đồ bằng cách đánh dấu
biểu đồ, vào bảng chọn Slide Show, chọn Custom Animation →
chart Effect, chọn cách thức chuyển động trong hộp thoại Introduce
chart elements, loại chuyển động trong hộp thoại Entry animation
and sound Chọn OK để xác lập lựa chọn (hình 1.9):

Hình 1.9
Tạo âm thanh cho các chuyển động của văn bản
Chọn hiệu ứng âm thanh có sẵn trong nhãn Sound của hộp thoại
Custom Animation. Việc lựa chọn âm thanh cần phù hợp với nội dung trình
chiếu cũng như cần quan tâm tới đối lượng theo dõi trình chiếu.
Nháy OK để xác lập lựa chọn.
1.3.6. In các trang trình chiếu
Microsofl PowerPoint cho phép ta in các Slide với các mục đích khác

trong cùng tệp (Slide ) hoặc một tệp khác (Other File ).
Xác lập lựa chọn tiếp theo, chọn OK để kết thúc (hình 1.11).

Hình 1.11
Để đưa âm thanh vào slide, ta có thể chọn Play sound để tạo ra một
hiệu ứng âm thanh khi nháy chuột.
Ngoài ra, để thuận tiện trong trình chiếu, ta còn có thể sử dụng các nút
lệnh thông dụng khác (trình chiếu tiếp, quay lại, tạm dừng, ) bằng cách:

15
• Mở bảng chọn Slide Show → Action Buttons;
• Chọn biểu tượng phù hợp.
• Nháy OK để kết thúc (hình 1.12):

Hình 1.12
Chế độ Slide Sorter View
Chọn View→Slide Sorter hay nháy vào biểu tượng Slide Sorter View
trên thanh trạng thái. Chế độ này cho phép chúng ta thực hiện một số
thao tác như sau:
• Thay đổi thứ tự các slide: dùng chuột kéo thả các slide để thay đổi vị
trí của chúng phù hợp với thứ tự trình chiếu.
• Làm ẩn một slide khi trình chiếu: Chọn slide cần ẩn, rồi chọn tiếp
Slide Show→Hide Slide (hình 1.13):

16

Hình 1.13
Chèn hình ảnh (Picture)
Vào bảng chọn Insert→Picture, rồi chọn From file (nếu như hình ảnh
lưu trong tệp khác) hoặc chọn Clip Art (nếu muốn chọn hình ảnh mẫu có

Nếu chế độ này được thiết lập, trong quá trình trình chiếu các slide sẽ tự
động hiển thị trong khoảng thời gian mà ta đã đặt. Yêu cầu đối với cách này
là ta cần chuẩn bị hết sức kĩ lưỡng và tiến hành trình chiếu thử nhiều lần.
Trình chiếu thử là thao tác trình chiếu trước khi tiến hành trình chiếu
thật, ở đây ta cần xác định tất cả thời gian diễn ra các chuyển động xem có
phù h
ợp với thời giản dự kiến hay không. Trên cơ sở đó ta có thể sửa chữa,
biên tập và phân bố thời gian cho từng slide một cách thích hợp.
Để thiết lập chế độ chuyển giữa các slide khi trình chiếu, ta thực hiện:
• Hiển thị ở chế độ Slide Sorter View, rồi chọn slide đầu tiên;
• Vào bảng chọn Slide Show→ Slide Transition;
• Chọn On mouse cách hoặc Automatically after;

Chọn Apply hoặc Apply to All.
Lưu một bản trình chiếu dưới dạng một trang web
• Vào File→Page Setup hộp thoại Page Setup xuất hiện (hình 1.16):

Hình 1.16

• Chọn Slided sized for: 35mm Slides.
• Nháy OK để kết thúc thiết đặt trang.
• Tiếp tục vào File→Save as Web page, hộp thoại Save as Web Page
xuất hiện (hình 1.17):

19

Hình 1.17
• Đặt tên cho trang web đó vào ô File name;
• Chọn Save để lưu.
Để mở tệp vừa lưu dạng web, ta tiến hành:

bên trái và ô góc dưới bên phải.
Các kiểu dữ liệu sử dụng trong Excel bao gồm: kiểu số (numeric), kiểu
chuỗi kí tự (text), kiểu công thức, kiểu lôgic
Các hàm thông dụng được sử dụng trong Excel bao gồm: Sum,
Average, Max, Min, If, Or, Not, Rank, Vlookup, SQRT, Log, Ln
2.2. CÁC LOẠI BIỂU ĐỒ TRONG EXCEL
Microsoft Excel có thể tạo ra nhiều dạng biểu đồ phục vụ cho nhiều

21
mục đích khác nhau. Microsoft Excel cũng tạo ra các khả năng chuyển đổi
linh hoạt các dạng biểu đồ phù hợp với yêu cầu nghiên cứu, giảng dạy của
người biên soạn. Các biểu đồ được thành lập trên cơ sở các số liệu được
nhập vào từ bảng tính.
Excel cho phép thành lập các dạng biểu đồ theo diện tích, thanh ngang,
cột, đường tròn, vành khăn, mạng nhện, bề mặt và các biểu đồ không gian 3
chi
ều (3D). Điều đặc biệt là phần mềm Excel còn cho phép xây dựng một
số biểu đồ đặc biệt mang tính chuyên sâu địa lí như các dạng biểu đồ kết
hợp và biểu đồ hình tháp.
2.3. ỨNG DỤNG PHẦN MỀM EXCEL TRONG THÀNH LẬP BIỂU
ĐỒ ĐỊA LÍ
2.3.1. Thành lập các kiểu biểu đồ đơn trị:
Biểu đồ đơn trị là các kiểu biểu đồ mà cột giá trị (thông thường là tr
ục
tung của biểu đồ) chỉ thể hiện một giá trị duy nhất. Để thành lập kiểu biểu
đồ này ta tiến hành các thao tác sau:
+ Khởi động phần mềm Excel, nhập số liệu vào bảng tính. Giả sử sau
khi nhập số liệu ta có bảng tính như hình 2.1:

Hình 2.1

Ta có thể chỉnh sửa biểu đồ này bằng cách nháy chuột vào các phần cần
điều chỉnh để đánh dấu, sau đó nháy đúp vào phần đã được đánh dấu để có
các hộp thoại tương ứng cho phép ta lựa chọn, thay đổi từng chi tiết của
biểu đồ.
Ta cũng có thể thành lập các biểu đồ đơn trị theo các kiểu khác nhau
(cột chồng, diện tích, bề mặt, )
để phù hợp với các yêu cầu cụ thể bằng
cách lựa chọn trong hộp thoại Chart - Wizard - Step 1 of 4 - Type of Chart.
2.3.2. Thành lập biểu đồ kết hợp
Đay là dạng biểu đồ được sử dụng trong phân tích địa lí nhằm so sánh
phân tích địa lí các sự vật, hiện tượng có mối liên hệ gần gũi và mật thiết
nhau từ đó rút ra những nhận định chung cho các sự vật, hiện tượ
ng đó. Đặc
trưng cho kiểu biểu đồ kết hợp là hai trục đứng của biểu đồ thể hiện hai loại
đơn vị tính có giá trị khác nhau.
Để minh họa cho kiểu biểu đồ kết hợp, tác giả thành lập biểu đồ kết hợp
giữa lượng mưa và độ ẩm.
Giả sử các số liệu quan trắc lượng mưa (mm) và nhiệt độ trung bình
theo các tháng trong năm tại các tr
ạm khí tượng ở một số địa phương được
thống kê theo bảng 2.1.
Trước hết ta nhập số liệu từng địa phương vào bảng tính Excel. Để vẽ
biểu đồ cho mỗi địa phương ta cần đánh dấu số liệu lượng mưa, nhiệt độ địa
phương đó bằng cách chọn những số liệu này trong bảng tính (hình 2.6).

Bảng 2.1: Lượng mua và nhiệt độ trung bình tháng ở một số dịa phương

25

Tháng

Nhiệt độ (°C)
18.1 17 20.7 23.9 26.6 28.8 29.3 28.3 27.6 25.5 20.5 17.1
Lượng mưa (mm)
63.4 46.3 76.1 17.9 448.3 464.2 87.6 331.3 394.3 577 51 94
Vinh
Nhiệt độ (°C)
19.2 18 21.2 25.3 27.4 29.5 30 28.2 27.2 25.4 20.8 18.4
Lượng mưa (mm)
53.1 91 178.9 11.5 334.5 93.3 18.7 234.6 60.7 550 320 534
Huế
Nhiệt độ (°C)
21.4 20.5 23.2 27.1 27.6 28.2 29.2 27.8 27 25.8 22.3 20.2


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status