Chuyên đề
QUY LUẬT DI TRUYỀN PHÂN LI - PHÂN LI ĐỘC LẬP
******
Gv: Từ Thị Tuyết Mai, THPT TP Sađéc
A . PHẦN LÝ THUYẾT
I .MỘT SỐ KHÁI NIỆM VÀ THUẬT NGỮ
1. Alen : là các trạng thái khác nhau của cùng một gen . Các alen có vị trí tương ứng trên 1 cặp NST
tương đồng (lôcut) . VD: gen quy định màu hạt có 2 alen : A -> hạt vàng ; a -> hạt xanh .
2. Cặp alen : là 2 alen giống nhau hay khác nhau thuộc cùng một gen nằm trên 1 cặp NST
tương đồng ở vị trí tương ứng trong tế bào lưỡng bội . DV : AA , Aa , aa
- Nếu 2 alen có cấu trúc giống nhau -> Cặp gen đồng hợp . VD : AA, aa
- Nếu 2 alen có cấu trúc khác nhau -> Cặp gen dị hợp . VD di5Aa , Bb
3 .Thể đồng hợp : là cá thể mang 2 alen giống nhau thuộc cùng 1 gen .
VD : aa , AA , BB, bb
4 Thể dị hợp : là cá thể mang 2 alen khác nhau thuộc cùng 1 gen .
VD : Aa , Bb , AaBb
5 . Tính trạng tương phản : là 2 trạng thái khác nhau của cùng một tính trạng nhưng biểu hiện
trái ngược nhau
VD : thân cao và thân thấp là 2 trạng thái của tính trạng chiều cao thân , thành cặp tính trạng tương
phản
6 . Kiểu gen : là tổ hợp toàn bộ các gen trong tế bào của cơ thể sinh vật
VD : Aa , Bb ,
Ab
AB
bv
BV
bV
Bv
7 . Kiểu hình : Là tổ hợp toàn bộ các tính trạng và đặc tính cơ thể
1
tự thụ , F
2
thu được ¾ hạt vàng ; ¼ hạt
xanh
3. Nội dung định luật :
a. Định luật đồng tính : Khi lai bố mẹ khác nhau về 1 cặp tính trạng tương phản , thì F
1
có kiểu
hình đồng nhất biểu hiện tính trạng 1 bên của bố hoặc mẹ. Tính trạng biểu hiện ở F
1
là tính trạng trội ,
tính trạng không biểu hiện ở F
1
là tính trạng lặn
1
b. Định luật phân tính : Khi cho các cơ thể lai F
1
tự thụ phấn hoặc giao phấn thì F
2
có sự phân li
kiểu hình theo tỉ lệ xấp xỉ 3 trội : 1 lặn
4 . Giải thích định luật :
a. Theo Menden : thế hệ lai F
1
không sinh giao tử lai mà chỉ sinh ra giao tử thuần khiết
b. Theo thuyết NST ( cơ sở tế bào học của định luật đồng tính và phân tính )
5 . Điều kiện nghiệm đúng của định luật đồng tính và phân tính :
- Bố mẹ phải thuần chủng và khác nhau 1 cặp tính trạng tương phản đem lai
- Tính trạng trội phải trội hoàn toàn
2
xuất hiện 2 loại kiểu hình mới khác bố mẹ là vàng nhăn và xanh trơn được gọi là biến dị tổ
hợp
- Mỗi tính trạng xét riêng tuân theo định luật đồng tính ở F
1
và phân tính ở F
2
+ Xét riêng :
* F
1
:100% hạt vàng à F
2
:hạt vàng / hạt xanh = 9+ 3 /3+1 = 3 / 1
* F
1 :
100% hạt trơn à F
2
: hạt trơn / hạt nhăn = 9+3 / 3+1 = 3 /1
+ Xét chung 2 tính trạng :
Ơ F
2
= (3V :1X) ( 3T : 1N) = ( 9 V-T : 3V – N : 3 X-T : 1 X-N )
Vậy mỗi cặp tính trạng di truyền không phụ thuộc vào nhau
3. Nội dung định luật phân li độc lập : Khi lai 2 bố mẹ thuần chủng, khác nhau về 2 hay nhiều
cặp tính trạng tương phản thì sự di truyền của cặp tính trạng này không phụ thuộc vào sự di truyền
của cặp tính trạng kia ,
!"#$%
đều có hoa màu hồng (Aa) . Cho các cây F
1
tự thụ phấn ( hoặc giao phấn ) , ở F
2
phân li theo tỉ
lệ : 1 đỏ : 2 hồng : 1 trắng
* Nhận xét : Thể đồng hợp và dị hợp có kiểu hình khác nhau
2 . Nội dung định luật : Khi lai 2 cơ thể bố mẹ khác nhau về 1 cặp tính trạng, ,thì F
1
đồng loạt
mang tính trạng trung gian giữ bố và mẹ .
3 . Giải thích :
- Tính trạng màu hoa do một cặp gen quy định , AA : hoa đỏ ; aa : hoa trắng ; Aa : hoa hồng .
- Sơ đồ lai : P : AA ( hoa đỏ ) x aa ( hoa trắng )
G
p
: A a
F
1
: Aa ( 100% hoa hồng )
F
1
x F
1
: Aa (hoa hồng ) x Aa (hoa hồng )
G
F1
: A , a A , a
F
2
a. F1 Đồng tính 1:0 P:AAx AA hay AA x Aa hay AA x aa hay aa x aa
b. F1 3:1 P: Aa x Aa
c. F1 1:1 P: Aa x aa
d. F1 2:1 P: Aa x Aa ( có gen gây chết đồng hợp trội hoặc lặn )
g. F1 1:1:1:1 P: I
A
I
0
x I
B
I
0
( DT đồng trội ở nhóm máu ABO )
h. F1 1:2:1 P: I
A
I
B
x I
A
I
B
P: Aa x Aa (trội không hoàn toàn )
f. Màu lông của một loài cú mèo chịu sự kiểm soát của dãy đa allen xếp theo thứ tự tính trội giảm
dần là: R
1
(lông đỏ) > R
2
(lông đen) > R
3
(lông xám). Hãy xác định Kiểu gen của cú lông đỏ, lông đen
3
R
3
Dạng 4. Tính xác suất xuất hiện
Ví dụ: Ở người , xét một gen có 2 alen nằm trên NST thường , alen A không gây bệnh trội
hoàn toàn so với alen gây bệnh a .Một phụ nữ bình thường nhưng có em trai bị bệnh kết hôn với
người đàn ông bình thường nhưng có em gái bị bệnh . bệnh Xác suất để con đầu lòng của cặp vợ
chồng này không bị bệnh là bao nhiêu ? Biết những người khác trong cả 2 gia đình trên đều không
bệnh
Giải:
-Em vợ bệnh (aa) : →bố mẹ vợ Aa x Aa → vợ bình thường :AA hayAa, xác suất Aa=1/3
-Emchồng bệnh (aa)→bốmẹchồng Aa x Aa→chồng bình thường:AA hayAa, xác suất Aa=1/3
- Để con bệnh(aa) : bố mẹ bình thường có kiểu gen Aa
- sơ đồ lai Aa x Aa→aa= 1/4→ xác suất con bệnh : 2/3.2/3.1/4=1/9
* Vậy Xác suất để con đầu lòng của cặp vợ chồng này không bị bệnh : 1-1/9=8/9
Dạng 5 . Rèn luyện cho học sinh biết viết sơ đồ lai . vd
a. P AaBb x AaBb → F1: có tỉ lệ kiểu hình 9:3:3:1
b. P AaBb x aabb→ F1: : có tỉ lệ kiểu hình 1:1:1:1
c. P: Aabb x aaBb→ F1: : có tỉ lệ kiểu hình 1:1:1:1
d. P AaBb x Aabb → F1: : có tỉ lệ kiểu hình 3:3:1:1
e. P AaBb x aa Bb→ F1: : có tỉ lệ kiểu hình 3:3:1:1
Dạng 6. Xác định tổng số KG, số KGĐH, KGDH trong trường hợp nhiều cặp gen PLĐL, mỗi
gen có 2 hoặc nhiều alen trên nhiễm sắc thể thường
* 43.05
- Nếu gọi số alen của gen là r thì số KGDH = C
r
2
= r( r – 1)/2
- Số KGĐH luôn bằng số alen = r
- Số KG = số KGĐH + số KGDH = r +r( r – 1)/2 = r( r + 1)/2
(r
n
-1)/2
vd: Trong quần thể giao phối xét 2 gen phân li độc lập, gen I có 4 alen , gen II có 5 alen. Theo lý
thuyết quần thể trong có bao nhiêu kiểu gen?
Gỉai : gen I có 4 alen→ số kiểu gen : 4( 4+1)/2=10
gen II có 5 alen→ số kiểu gen : 5( 5+1)/2=15
quần thể có tổng số kiểu gen : 10. 15 = 150
Dạng 7. Phân phối nhị thức
4
vd n = số cặp gen
x = số tính trạng trội , y = số tính trạng lặn
p = tỉ lệ kiểu hình trội, q = tỉ lệ kiểu hình lặn
Dạng 8. Tìm số kiểu gen của một cơ thể
Một cơ thể có n cặp gen nằm trên n cặp NST tương đồng, trong đó có k cặp gen dị hợp và m=n-k
cặp gen đồng hợp. Số kiểu gen có thể có của cơ thể đó tính theo công thức:
Trong đó: n là số cặp gen, k là số cặp gen dị hợp, m là số cặp gen đồng hợp
Dạng 9 : Cho P, tìm F1(đời sau ) các trường hợp :số kiểu hình ,số kiểu gen,sốtổhợp,tỉ lệ phân
li kiểu gen, tỉ lệ phân li kiểu hình, tỉ lệ kiểu hình mang tính trạng trội ,lặn
*Trường hợp trội hoàn toàn
Phép lai F1:số
KH
số KG sốTH TLPLKH TLPLKG
a/ P:AaBbxAaBb 2
2
=4 3
2
=9 4
2
=16
P:BốAaBbDd
xMẹAaBbDd
3/4.3/4.3/4
=27/64
1/4.1/4.1/4
=1/64
3/2! 1! . (3/4)
2
(1/4)
1
=27/64
3/4.3/4.3/4
=27/64
1/2.1/2.
1/2
=1/16
P:BốAaBbDd xMẹ
aaBbDd
1/2. 3/4 3/4
=9/32
1/2 .
1/4.1/4
=1/32
A-B-
dd=1/2.3/4.1/4=3/32
A-bbD-=1/2.1/4.3/4=
3/32
aaB- D-=1/2. 3/4.3/4
=9/32
đs =15/32
4! 3 1
3!1! 4 4
27 1
4
64 4
27
64
P
mm
n
knkn
n
CCA 22
∗=∗=
−−
3/4.3/4 .3/4.1/4 + 3/4 .3/4.1/4 .3/4 + 3/4x1/4x3/4x3/4
+ 1/4.3/4.3/4.3/4 =27/64
VD:Xét phép lai: P AaBbDd x AaBbDd
Tính tỉ lệ kiểu gen có hai cặp gen đồng hợp và một cặp gen dị hợp ở F1.
áp dụng qui tắc phân phối nhị thức
với n = 3 (3 cặp gen); x = 2 (2 cặp đồng hợp); y = 1 (1 cặp di hợp); p = q = 1/2
Ta có P = (3!/2!)(1/2)2(1/2)1 = 3(1/8) = 3/8
Dạng 11.Từ kết quả F1 xác định kiểu gen P
a/các cặp gen PLĐL, trội hoàn toàn không xảy ra đột biến ,một số BTsau
Tỉ lệ kiểu hình F1 Gỉai thích Kiểu gen đời P
a. F1 : 9:3:3:1 = 16 TH= gtP: 4x4 → P: AaBb x AaBb
b. F1 : 1:1:1:1 = 4TH= gtP: 4x4 →
= 4TH= gtP: 4x4 →
P: AaBb x aabb
( 37,5% + 37,5% ) đỏ : (12,5% + 12,5% ) vàng = 3 đỏ : 1 vàng
( 37,5% + 12,5% ) cao : (37,5 % + 12,5% ) thấp = 1 cao : 1 thấp
+ Nhân 2 tỉ lệ này ( 3 đỏ : 1 vàng ) ( 1 cao : 1 thấp ) = 3 đỏ-cao : 3 đỏ-thấp : 1 vàng-
cao : 1 vàng-thấp, phù hợp với phép lai trong đề bài. Vậy 2 cặp gen quy định 2 tính trạng nằm trên 2
cặp NST khác nhau ,tính trạng tuân theo định luật phân ly độc lập
Dạng 13. Tính xác suất xuất hiện
VD:Ở người gen b gây bệnh bạch tạng so với B qui định màu da bình thường. Một cặp vợ chồng kiểu
gen đều dị hợp có 5 đứa con. Xác suất để có hai con trai bình thường, 2 con gái bình thường và một
con trai bạch tạng là bao nhiêu?
• Xác suất sinh con trai hoặc con gái đều = 1/2
6
• Xác suất sinh con bình thường = 3/4
• Xác suất sinh con bệnh bạch tạng = 1/4
Như vậy theo qui tắc nhân:
• Xác suất sinh 1 con trai bình thường = (1/2)(3/4) = 3/8
• Xác suất sinh 1 con gái bình thường = (1/2)(3/4) = 3/8
• Xác suất sinh 1 con trai bạch tạng = (1/2)(1/4) = 1/8
• Xác suất sinh 1 con gái bạch tạng = (1/2)(1/4) = 1/8
Phân phối nhị thức
Do đó:
VD:Tính xác suất để một cặp vợ chồng sinh 4 người con:
1/. gồm một trai, ba gái?
2/. gồm một trai, ba gái, nhưng đầu lòng là trai?
Giải Các khả năng có thể xảy ra:
T G G G = (1/2)(1/2)(1/2)(1/2) = (1/2)
4
hoặc G T G G = (1/2)(1/2)(1/2)(1/2) = (1/2)
4
hoặc G G T G = (1/2)(1/2)(1/2)(1/2) = (1/2)
Số kiểu gen có thể có của cơ thể mẹ là:
( )
32842
!3!.34
!4
2
333
4
=∗=∗
−
=∗=
CB
Suy ra, số kiểu giao phối là: 8 . 32 = 256
Dạng 15: Xác định tần số xuất hiện các alen trội hoặc lặn trong trường hợp nhiều cặp gen dị
hợp
Nếu có n cặp gen dị hợp, PLĐL, tự thụ thì tần số xuất hiện tổ hợp gen có a alen trội hoặc lặn
Số tổ hợp gen có a alen trội ( hoặc lặn ) = C
a
2n
/ 4n
VD: Cho biết không xảy ra đột biến ,tính theo lí thuyết
Tính xác suất sinh một người con có 2 alen trội của cặp vợ chồng đều có kiểu gen AaBbDd
Gỉai
- Dùng tổ hợp chập để tính số lượng các loại kiểu gen F1: C
2
6 =
15
-Số tổ hợp giao tử đực và cái 2
3.
2
P =
= =
Vì mỗi giao tử chỉ mang a NST từ n cặp tương đồng, có thể nhận mỗi bên từ bố hoặc mẹ ít nhất là 0
NST và nhiều nhất là n NST nên:
* Số giao tử mang a NST của bố (hoặc mẹ) = C
n
a
→ Xác suất để một giao tử mang a NST từ bố (hoặc mẹ) = C
n
a
/ 2n .
- Số tổ hợp gen có a NST từ ơng (bà) nội (giao tử mang a NST của bố) và b NST từ ơng (bà) ngoại
(giao tử mang b NST của mẹ) = C
n
a
. C
n
b
→ Xác suất của một tổ hợp gen có mang a NST từ ơng (bà) nội và b NST từ ơng (bà) ngoại = C
n
a
.
C
n
b
/ 4n
b.Bài tốn
Bộ NST lưỡng bội của người 2n = 46.
- Có bao nhiêu trường hợp giao tử có mang 5 NST từ bố?
- Xác suất một giao tử mang 5 NST từ mẹ là bao nhiêu?
. C
23
21
/ 4
23
= 11.(23)
2
/ 4
23
Dang 17: Một số trường hợp đặc biệt
1.Nếu gặp các lồi trinh sinh: P: ♂ A x ♀ aa
G: A a
F
1
: Aa : a (tương tự cho các qui luật di truyền còn lại)
2. Nếu gặp di truyền ảnh hưởng giới tính
VD: Tính trạng có sừng ở cừu: H: có sừng; h: khơng sừng lặn ở giới đực và trội ở giới cái
Giới tính HH Hh hh
Đực Có sừng Không sừng
Cái có sừng ùKhôngù sừng
P: ♂ hh (khơng sừng) x ♀ HH (có sừng)
G: h H
F
1
: Hh (100% ♂ có sừng:100% ♀ khơng sừng)
F
2
: 1HH : 2Hh : 1hh
- Tính riêng: 3 ♂ có sừng: 1♂ khơng sừng
1 ♀ có sừng: 3♀ khơng sừng
Nhóm máu A và A A và B B và O
Con 1 2 3
Nhóm máu B O AB
A. I -3, II -1, III -2 B. I -1, II -2, III -3 C. I -2, II -3, III -1 D. I -1, II -3, III -2
Câu 6: Màu da của một nòi bò sữa Mỹ do một cặp alen quy định. Khi bò loang giao phối với nhau
sinh bò đen tuyền, bò trắng và bò loang. Giả thuyết phù hợp nhất là:
A. Màu đen là tính trạng trội, trắng là lặn.
B. Màu loang là tính trạng trội, trắng là lặn.
C. Màu đen trội không hoàn toàn, trắng là lặn.
D. Màu đen trội hơn loang, loang trội hơn trắng.
Câu 7: Ở người, gen lặn gây bệnh bạch tạng nằm trên nhiễm sắc thể thường, alen trội tương ứng quy
định da bình thường. Giả sử trong quần thể người, cứ trong 100 người da bình thường thì có một
người mang gen bạch tạng. Một cặp vợ chồng có da bình thường, xác suất sinh con bị bạch tạng của
họ là
A. 0,25%. B. 0,025%. C. 0,0125%. D. 0,0025%.
Câu 8: Xét một gen gồm 2 alen trội-lặn hoàn toàn. Số loại phép lai khác nhau về kiểu gen mà cho thế
hệ sau đồng tính là
A. 2. B. 6. C. 4. D. 3.
Câu 9: Ở tằm, gen A qui định màu trứng trắng, gen a qui định màu trứng sẫm. Biết rằng tằm đực cho
nhiều tơ hơn tằm cái. Phép lai nào sau đây giúp các nhà chọn giống phân biệt con đực và con cái ở
ngay giai đoạn trứng?
A. X
A
X
A
x X
a
Y B. X
A
X
D. Nếu P khác nhau về n cặp tính trạng tương phản thì phân li kiểu hình ở F
2
là (3+n)
n
.
Câu 12: Số kiểu gen xuất hiện ở thế hệ sau và tỷ lệ phân ly kiểu gen lần lượt:
A. 4
n
và (1 : 2 : 1)
n
. B. 2
n
và (1 : 2 : 1)
n
.
9
C. 3
n
và (3 + 1)
n
. D. 3
n
và (1 : 2 : 1)
n
.
Câu 13: Điều kiện cơ bản đảm bảo cho sự di truyền độc lập các cặp tính trạng là
A. các gen không có hoà lẫn vào nhau
B. mỗi gen phải nằm trên mỗi NST khác nhau
C. số lượng cá thể nghiên cứu phải lớn
D. gen trội phải lấn át hoàn toàn gen lặn
Y
Câu 15: Qui luật phân li độc lập góp phần giải thích hiện tượng
A. các gen phân li ngẫu nhiên trong giảm phân và tổ hợp tự do trong thụ tinh.
B. biến dị tổ hợp vô cùng phong phú ở loài giao phối.
C. hoán vị gen làm tăng số biến dị tổ hợp
D. đột biến gen là nguồn nguyên liệu của chọn giống và tiến hoá
Câu 16: Giả sử không có đột biến xảy ra, mỗi gen quy định một tính trạng và gen trội là trội hoàn
toàn. Tính theo lí thuyết, phép lai AabbDdEe x aaBbddEE cho đời con có kiểu hình trội về cả 4 tính
trạng chiếm tỉ lệ
A. 6,25% B. 12,50% C. 18,75 % D. 37,50%
Câu 17: Với n cặp gen dị hợp phân li độc lập qui định n tính trạng (tính trạng trội không hoàn toàn),
thì số loại kiểu hình tối đa ở thế hệ F
n
có thể là
A. 2
n
B. 3
n
C. 4
n
D. n
3
Câu 18: Nếu các tính trạng trội lặn hoàn toàn, mỗi gen quy định một tính trạng thì đời sau của phép
lai AaBbDd x AaBbDd sẽ có
A. 4 kiêu hình, 9 kiểu gen. B. 4 kiểu hình, 12 kiểu gen.
C. 8 kiểu hình, 12 kiểu gen. D. 8 kiểu hình, 27 kiểu gen.
C©u 19: Trong một quần thể thực vật lưỡng bội, lôcut 1 có 4 alen, lôcut 2 có 3 alen, lôcut 3 có 2 alen
phân li độc lập thì quá trình ngẫu phối sẽ tạo ra trong quần thể số loại kiểu gen là
A. 160 B. 180 C. 90 D. 240
Câu 20: Trong trường hợp các gen phân li độc lập, tác động riêng rẽ, các gen trội là trội hoàn
YBB
Câu 22: Cho cặp P thuần chủng về các gen tương phản giao phấn với nhau. Tiếp tục tự thụ phấn các
cây F
1
với nhau, thu được F
2
có 75 cây mang kiểu gen aabbdd. Về lí thuyết, hãy cho biết số cây mang
kiểu gen AaBbDd ở F
2
là bao nhiêu?
A. 150 cây. B. 300 cây. C. 450 cây. D. 600 cây.
Câu 23: Ở một quần thể thực vật thế hệ F
2
thu được tỉ lệ phân li kiểu hình là 9/16 hoa có màu : 7/16
hoa màu trắng. Nếu lấy ngẫu nhiên một cây hoa có màu đem tự thụ phấn thì xác suất thu được thế hệ
con lai không có sự phân li của hai kiểu hình là bao nhiêu?
A. 1/9 B. 9/7 C. 1/3 D. 9/16
Câu 24: Cây có kiểu gen AaBbCcDd khi tự thụ phấn sẽ cho tỉ lệ các cá thể đồng hợp tử trội về tất cả
các cặp alen trên tổng số các cá thể là bao nhiêu? Biết rằng các gen qui định các tính trạng nằm trên
các NST khác nhau.
10
A. 1/128. B. 1/256. C. 1/64. D. 1/512
Câu 25: Ở người, trên nhiễm sắc thể thường, gen A qui định thuận tay phải, gen a qui định thuận tay trái.
Trên nhiễm sắc thể giới tính X, gen M qui định nhìn màu bình thường và gen m qui định mù màu. Đứa
con nào sau đây không thể được sinh ra từ cặp bố mẹ AaX
M
X
m
x aaX
M
2 lang, không sừng, cao : 1 vàng, có sừng, cao.
C. 9 đen, không sừng, cao:3 đen, có sừng, cao:3 lang, không sừng, cao: 1 lang, không sừng, cao.
D. 3 đen, không sừng, cao : 6 lang, không sừng, cao : 3 vàng, không sừng, cao : 1 đen, có sừng,
cao : 2 lang, có sừng, cao : 1 vàng, có sừng, cao.
Câu 31: Ở một loài bọ cánh cứng: A mắt dẹt, trội hoàn toàn so với a: mắt lồi. B: mắt xám, trội hoàn
toàn so với b: mắt trắng. Biết gen nằm trên nhiễm sắc thể thường và thể mắt dẹt đồng hợp bị chết
ngay sau khi được sinh ra. Trong phép lai AaBb x AaBb, người ta thu được 780 cá thể con sống sót.
Số cá thể con có mắt lồi, màu trắng là
A. 65. B. 130. C. 195. D. 260.
Câu 32. Cho một cá thể có kiểu gen AABbccDdEe tự thụ phấn, tỉ lệ phân li về kiểu hình ở F1 như
thế nào? (Biết : mỗi gen qui định một tính trạng, trội lặn hoàn toàn và các gen phân li độc lập)
A. 9 : 3 :3 :1 B. 27: 9: 9: 9: 3: 3: 3: 1
C. 1: 1: 1: 1: 2: 2: 2: 2: 4 D. 3 : 3 : 1 : 1
Câu 33: P: ♀AaBbDd × ♂AabbDd (biết rằng một gen qui định một tính trạng, trội hoàn toàn). Tỉ lệ
kiểu hình mang hai tính trạng trội ở F
1
là bao nhiêu:
A.
3
32
B.
15
32
C.
27
64
D.
9
32
Câu 34. Ở một loài côn trùng, thực hiện phép lai một tính trạng giữa một cặp bố mẹ thu được 570 cá
1
: 100% có sừng; F
2
: 3 có sừng : 1 không sừng.
C. F
1
: 1 có sừng : 1 không sừng; F
2
: 1 có sừng : 1 không sừng.
D. F
1
: 1 có sừng : 1 không sừng; F
2
: 3 có sừng : 1 không sừng.
Câu 37. Một người đàn ông bình thường lấy người vợ thứ nhất ( bình thường ) đã sinh ra một người
con bị bệnh u xơ nang. Sau đó anh này ly dị vợ và đi lấy một người vợ thứ hai. Khi được tin người
anh của vợ thứ hai đã chết vì bệnh u xơ nang anh đã đi đến bác sĩ tư vấn di truyền hỏi xem đứa con
sắp sinh của mình có khả năng bị u xơ nang không. Câu trả lời nào dưới đây của bác sĩ tư vấn là
đúng? Biết rằng bố mẹ của người vợ thứ hai không ai bị bệnh.
A. Xác suất đứa trẻ bị bệnh u xơ nang là 0,063
B. Xác suất đứa trẻ bị bệnh u xơ nang là 0,167
C. Xác suất đứa trẻ bị bệnh u xơ nang là 0,250
D. Xác suất đứa trẻ bị bệnh u xơ nang là 0,083
Câu 38. Bệnh Alcapton niệu ở người là do 1 gen lặn nằm trên NST thường quy định và di truyền
theo quy luật Menden. Một người đàn ông có cô em gái bị bệnh lấy một người vợ có người anh trai
bị bệnh. Cặp vợ chồng này lo sợ con mình sinh ra sẽ bị bệnh. Hãy tính xác suất để cặp vợ chồng này
sinh đứa con đầu lòng bị bệnh? Biết rằng ngoài người em chồng và anh vợ bị bệnh ra, cả bên vợ và
bên chồng không còn ai khác bị bệnh.
A. 1/9 B. 1/16 C. 1/4 D. 4/9
Câu 39. Lai các cây hoa đỏ với cây hoa trắng người ta thu được F toàn cây hoa đỏ. Cho các cây F tự
D. I
A
I
O
và I
B
I
O
Câu 41/ a. Kiểu gen AaBbCcDd có khả năng tạo ra bao nhiêu loại giao tử?
Giải: kiểu gen trên có 4 cặp gen dị hợp, vậy số loại giao tử là 2
n
=2
4
=16
b. Nếu cây mẹ có 3 cặp gen dị hợp, 3 cặp gen đồng hợp, cây bố có 2 cặp gen dị hợp, 4 cặp gen
đồng hợp lặn. Số kiểu tổ hợp giao tử đời F
1
là:
Giải:
+ Cây mẹ có 3 cặp gen dị hợp => có 2
3
loại giao tử
+ Cây bố có 2 cặp gen dị hợp => có 2
2
loại giao tử
=> Số kiểu tổ hợp giao tử đời F
1
là 2
3
x 2
Gen Rr quy định quả hồng
Gen H quy định tính trạng cây cao (trội)
Gen h quy định tính trạng cây thấp (lặn)
2 cặp gen này nằm trên 2 cặp NST khác nhau. Khi cho lai 2 cây dâu tây dị hợp về hai cặp gen
trên F
1
có tỉ lệ kiểu di truyền là:
Giải:
Kiểu gen dị hợp về hai cặp P: RrHh x RrHh
Ta xét 2 phép lai độc lập nhau (do các gen phân li độc lập)
Rr x Rr = 1RR : 2Rr : 1rr.
Hh x Hh = 1HH : 2Hh : 1hh.
Tỉ lệ phân li kiểu gen ở đời con là: (1 : 2 : 1) (1 : 2 : 1)
= 1 : 2 : 1 : 2 : 4 : 2 : 1 : 2 : 1
Câu 44/ phéplaiAaBbccDdee x AabbccDdEe sinh rakiểu gen aabbccddee chiếmtỉ lệ bao nhiêu ?(Với
5 cặp gen nằm trên 5 cặp NST khác nhau, các tính trạng đều trội hoàn toàn.)
Giải:
Ở trường hợp này ta xét 5 phép lai độc lập nhau:
Aa x Aa
4
3
A- +
4
1
aa
Bb x bb
2
1
B- +
2
64
1
Câu 45/ Cơ thể dị hợp kiểu gen AaBb tạp giao sẽ cho F
1
phân tính kiểu hình theo tỉ lệ nào, nếu các
gen này phân ly độc lập và gen A trội không hoàn toàn?
Giải:
Ta xét 2 phép lai độc lập nhau (do các gen phân li độc lập)
Aa x Aa = 1AA : 2Aa : 1aa. Vì gen A trội không hoàn toàn, lúc đó kiểu gen AA, Aa, aa quy
định 3 KH khác nhau =>Cho ra 3 kiểu hình (1 : 2 : 1)
Bb x Bb = 1BB : 2Bb : 1bb. Vì gen B trội hoàn toàn, lúc đó kiểu gen BB và Bb có cùng 1 KH
=>Cho ra 2 kiểu hình (3B-, 1bb)
Tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con là: (1 : 2 : 1) (3 : 1) = 6 : 3 : 3: 2: 1: 1
Câu 46/.Một loài thực vật gen A quy định cây cao, gen a- cây thấp; gen B quả đỏ, gen b- quả trắng.
Các gen di truyền độc lập. Đời lai có một loại kiểu hình cây thấp quả trắng chiếm 1/16. Kiểu gen của
các cây bố mẹ?
Giải:
Dựa vào tổ hợp giao tử của phép lai
13
Cơ thể con thu được chiếm tỉ lệ
16
1
, từ đó , suy ra số tổ hợp của phép lai trên là 16 tổ hợp.
=> Số tổ hợp giao tử được tạo ra là 16= 2
2
* 2
2
=>P: AaBb x AaBb
Câu 47/. Ở cây đậu Hà Lan gen A: quy định hoa vàng, a: quy định hoa xanh; B: quy định vỏ hạt
trơn, b: quy định vỏ hạt nhăn. Các gen trội, lặn hoàn toàn và phân li độc lập. Cho lai hai cơ thể mang
C
3
4
x (
16
1
)
3
x(
16
15
) =
Câu 48/.Trong vườn đậu, cây cao (T) là trội so với cây thấp (t), hạt tròn (R) là trội so với hạt nhăn
(r), hạt vàng (Y) là trội so với hạt xanh (y), hoa màu tím (A) là trội so với màu trắng (a). Biết rằng:
Các cặp gen quy định các tính trạng nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau.Cho lai
hai cây đậu có kiểu gen RrYyAaTt với nhau, hãy xác định tỉ lệ F1:
a. Có kiểu gen rrYyAaTt.
b. Chỉ thuần chủng về hạt vàng, cây cao.
c. Có kiểu gen chứa 3 alen trội
d. Thuần chủng về hai tính trạng bất kì.
Giải:
a.tỉ lệ kiểu gen rrYyAaTt =1/4 x 1/2 x 1/2 x 1/2 = 1/32
b. tỉ lệ kiểu gen chỉ thuần chủng về hạt vàng, cây cao RrYYAaTT: 1/2 x 1/4 x 1/2 x 1/4 = 1/64
c.tỉ lệ kiểu gen có kiểu gen chứa 3 alen trội: C
3
8
/4
4
= 56/256
d. Tỉ lệ cây thuần chủng về 2 tính trạng bất kì: C
Câu 50/. Ở một loài thực vật biết : A - hạt vàng, a - hạt xanh. B - vỏ trơn, b - vỏ nhăn. Trong một thí
nghiệm người ta cho cây hạt vàng, vỏ trơn (dị hợp về 2 cặp gen) tự thụ phấn thì ở F
1
thu được tỷ lệ
14
kiểu hình là 15,75 vàng, trơn : 5,25 vàng, nhăn : 3 xanh, trơn : 1 xanh, nhăn. Hãy giải thích kết quả
thu được.
Giải:
- Xét tính trạng màu sắc : F
1
: Vàng/xanh = 5,25/1
P dị hợp Aa mà F
1
có tỷ lệ cây hạt xanh (aa) = 1/6,25 = 0,16 = 0,4a x 0,4a ⇒ Chứng tỏ có đột
biến gen xảy ra (a → A). Cây F
1
(Aa) cho 2 loại giao tử với tỷ lệ 0,6A : 0,4a
- Xét tính trạng dạng vỏ hạt :
F
1
: Trơn/nhăn = 3/1 ⇒ nghiệm đúng quy luật phân li.
- Xét cả 2 tính trạng :
F
1
: 15,75 vàng, trơn : 5,25 vàng nhăn : 3 xanh, trơn : 1 xanh nhăn = (5,25 vàng : 1 xanh) (3
trơn : 1 nhăn) ⇒ Nghiệm đúng quy luật di truyền phân li độc lập.
- Sơ đồ lai kiểm chứng :
P : AaBb
G
P
0,04AABB
xanh, trơn
0,04AABB
xanh, trơn
Xanh, trơn = 0,12
(0,12/0,04 = 3)
0,2ab 0,06AaBb
vàng, trơn
0,06Aabb
vàng, nhăn
0,04AABB
xanh, trơn
0,04AABB
xanh, nhăn
Xanh, nhăn = 0,04
(0,04/0,04 = 1)
III. LỜI KẾT
-Qua chuyên đề tôi hy vọng đóng góp một chút kinh nghiệm giảng dạy về chương QLDT
-Chúc quý Thầy Cô thành công và có nhiều niềm vui trong công tác giảng dạy
CHUYÊN ĐỀ
TƯƠNG TÁC GEN VÀ SỰ TÁC ĐỘNG ĐA HIỆU CỦA GEN
Gv: Đinh Thị Nhiều, THPT Tân Hồng
A. PHẦN LÝ THUYẾT
I. TƯƠNG TÁC GEN
1. Khái niệm: Là sự tác động qua lại giữa các gen (không alen) trong quá trình hình thành một
kiểu hình.
2. Phân loại:
2.1. Tương tác bổ sung (bổ trợ): Là các alen của mỗi gen riêng lẻ có biểu hiện kiểu hình
riêng, khi hai hoặc nhiều gen cùng hiện diện chung sẽ tạo ra kiểu hình mới. Tương tác bổ sung biểu
hiện ra nhiều dạng với những tỉ lệ kiểu hình F
aabb : Mào đơn.
Sơ đồ lai: P
t/c
: AABB (hạt đào) x aabb (mào đơn)
G
p
: AB ab
F
1
: AaBb (100% hạt đào)
F
1
x F
1
: AaBb (hạt đào) x AaBb (hạt đào)
G
F1
: (AB, Ab, aB, ab)
F
2
: 9 A-B- : Mào hình hạt đào.
3 A-bb : Mào hình hạt đậu.
3 aaB- : Mào hoa hồng.
1 aabb : Mào đơn.
2.1.2. Tỉ lệ F
2
là 9 : 6 : 1.
Cho lai hai thứ bí thuần chủng quả dẹt với quả dài, ở F
1
thu được toàn bí quả dẹt. Tiếp tục cho
1
x F
1
: AaBb (quả dẹt) x AaBb (quả dẹt)
G
F1
: (AB, Ab, aB, ab)
F
2
: 9 A-B- : 9 Quả dẹt.
3 A-bb
6 Quả tròn
3 aaB-
1 aabb : 1 Quả dài
2.1.3. Tỉ lệ F
2
là 9 : 7.
Cho lai hai thứ đậu đều thuần chủngcó hoa màu trắng với nhau. Ở F
1
thu được 100% hoa đỏ.
Khi cho F
1
tự thụ phấn, ở F
2
thu được tỉ lệ 9 hoa đỏ : 7 hoa trắng. Hãy giải thích kết quả trên?
Giải
- Đây là phép lai một cặp tính trạng mà ở F
2
thu được 16 tổ hợp với 2 loại kiểu hình. Vậy ở F
1
aaB- 7 Hoa trắng
aabb
2.2. Tương tác át chế: Khi một gen (trội hoặc lặn) làm cho gen khác không có biểu hiện kiểu hình
gọi là át chế. Át chế trội xảy ra khi A > B (hoặc ngược lại B > A) và át chế lặn khi aa > B (hoặc bb >
A).
2.2.1. Tỉ lệ F
2
là 12 : 3 : 1.
Cho lai hai thứ bắp đều thuần chủng hạt đỏ và hạt trắng. Ở F
1
thu được toàn bắp hạt đỏ. Khi
cho F
1
tự thụ phấn, ở F
2
thu được tỉ lệ kiểu hình 12 đỏ : 3 vàng : 1 trắng. Hãy giải thích kết quả trên?
Giải
- Đây là phép lai một cặp tính trạng mà ở F
2
thu được 16 tổ hợp với 3loại kiểu hình. Vậy ở F
1
mỗi bên phải cho 4 loại giao tử (dị hợp 2 cặp gen).
=> Có hiện tượng tương tác gen. (át chế trội)
Quy ước gen:A : Gen át chế -> màu đỏ
aa: cặp gen không át chế.
B: Màu vàng
bb: Màu trắng
A-B-
Hạt đỏ
Cho lai hai thứ gà thuần chủng lông màu trắng với nhau. Ở F
1
thu được 100% gà lông màu
trắng. Khi cho F
1
x F
1
ở F
2
thu được tỉ lệ 13 gà lông trắng : 3 gà lông đen. Hãy giải thích kết quả trên?
Giải
- Đây là phép lai một cặp tính trạng mà ở F
2
thu được 16 tổ hợp với 2loại kiểu hình. Vậy ở F
1
mỗi bên phải cho 4 loại giao tử (dị hợp 2 cặp gen).
=> Có hiện tượng tương tác gen. (át chế trội)
Quy ước gen:A : Gen át chế -> màu trắng
aa: cặp gen không át chế.
B : Màu đen
bb: Màu trắng
A-B-
A-bb : Lông trắng
aaB-
aabb : Lông đen
17
Sơ đồ lai: P
t/c
: AABB (lông trắng) x aabb (lông đen)
thu được tỉ lệ kiểu hình 9 chuột lông nâu : 3 chuột lông đen : 4
chuột lông trắng. Hãy giải thích kết quả trên?
Giải
- Đây là phép lai một cặp tính trạng mà ở F
2
thu được 16 tổ hợp với 4 loại kiểu hình. Vậy ở F
1
mỗi bên phải cho 4 loại giao tử (dị hợp 2 cặp gen).
=> Có hiện tượng tương tác gen. (át chế trội)
Quy ước gen: aa : Cặp gen át chế -> màu trắng.
A-bb: Màu đen
A-B-: Màu nâu
A-B- : Màu nâu
A-bb : Màu đen
aaB-
: Màu trắng
aabb
Sơ đồ lai: P
t/c
: AAbb (lông đen) x aaBB (lông trắng)
G
p
: Ab aB
F
1
: AaBb (100% lông nâu)
F
1
x F
AABB : Đỏ thẩm
AABb : Đỏ tươi
AaBB :
AaBb : Đỏ nhạt
18
Aabb :
aaBb : Hồng nhạt
aabb : Trắng
Sơ đồ lai: P
t/c
: AABB (đỏ thẩm) x aabb (trắng)
G
p
: AB ab
F
1
: AaBb (100% đỏ tươi)
F
1
x F
1
: AaBb (đỏ tươi) x AaBb (đỏ tươi)
G
F1
: (AB, Ab, aB, ab)
F
2
: AABB : Đỏ thẩm
1 AABB : 1 Đỏ thẩm
2 AABb : 4 Đỏ tươi
Tỉ lệ 3:4:1 P: AaBb x Aabb => F: 3A_B_ : 3A_bb : 1aaBb : 1aabb ( 3 vàng : 4 xanh : 1 trắng)
Tỉ lệ 1:2:1 P: AaBb x aabb hoặc Aabb x aaBb => F: ( 1 vàng : 2 xanh : 1 trắng)
c.Bổ trợ có 4 kiểu hình:
A và B là 2 alen trội tương tác bổ sung quy định kiểu hình 1( ví dụ là vàng).Sự tương tác giữa 1 alen
trội A và 1 lặn b sẽ cho kiểu hình 2(xanh).Sự tương tác giữa 1 alen trội B và lặn a sẽ cho kiểu hình
3(tím).2 alen lặn tương tác sẽ cho kiểu hình 4(trắng)
Hay gặp:
Tỉ lệ 9:3:3:1 P: AaBb x AaBb => 9A_B_ : 3A_bb : 3aaB_ : 1aabb ( 9 vàng: 3 xanh : 3 tím:1 trắng)
19
Tỉ lệ 3:3:1:1 (tương tự) và Tỉ lệ 1:1:1:1.
2.Tương tác át chế:
a.Át chế do gen trội có 3 kiểu hình:
Quy ước A là gen át, cặp aa không át.B quy định màu xám chẳng hạn.b quy định màu trắng.
A_B_ vì A át B nên dù có gen trội B nó vẫn chỉ thể hiện kiểu hình của A.Như vậy A_B_ và A_bb
đều có cùng 1 kiểu hình 1 (màu kem chẳng hạn)
aaB_: aa không át nên sẽ thể hiện kiểu hình của B: màu xám.
aabb: aa không át nên sẽ thể hiện kiểu hình của b: màu trắng.
Hay gặp:
Tỉ lệ 12:3:1 P: AaBb x AaBb => F: 9A_B_ : 3A_bb : 3aaB_ : 1aabb ( 12 kem: 3 xám : 1 trắng)
Tỉ lệ 6:1:1 P: AaBb x Aabb => F: 3A_B_ : 3A_bb : 1aaBb : 1aabb ( 6 kem: 1 xám : 1 trắng)
Tỉ lệ 4:3:1 P: AaBb x aaBb => F: 3A_B_ : 1A_bb : 3aaB_ : 1aabb ( 4 kem: 3 xám : 1 trắng)
Tỉ lệ 2:1:1 P: AaBb x aabb hoặc Aabb x aaBb.
b.Át chế do gen trội có 2 kiểu hình:
Quy ước A là gen át, cặp aa không át.B quy định màu xám chẳng hạn.b quy định màu trắng.
A_B_ , A_bb đều bị gen A át nhưng cùng thể hiện kiểu hình của gen b.Như vậy các kiểu gen A_B_,
A_bb và aabb đều thể hiện cùng 1 kiểu hình của gen b (lông cong chẳng hạn)
aaB_ : vì aa không át được B nên kiểu gen này biểu hiện thành kiểu hình của B( lông thẳng chẳng
hạn).
Hay gặp:
Tỉ lệ 13:3 P: AaBb x AaBb => F: 9A_B_ : 3A_bb : 3aaB_ : 1aabb ( 13 cong: 3 thẳng)
- Tương tác bổ trợ 9:6:1
- Tương tác át chế lặn 9:3:4
- Tương tác át chế trội 12:3:1
+ Tỉ lệ KH 1:1:1:1 là sự di truyền tương tác bổ trợ 1 tính trạng có 4 kiểu hình 9:3:3:1 hoặc là lai 2
cặp tính trạng tuân theo định luật phân ly độc lập có tỉ lệ kiểu hình là 9:3:3:1.
Dạng 3.Tính trạng do 1 hay 2 gen quy định? Xác định kiểu gen tương ứng của cơ thể lai:
Tùy vào số tổ hợp ở đời con của từng phép lai và tính trội lặn hoàn toàn hay không hoàn toàn
ở thế hệ lai.
+ Phép lai hai cá thể dị hợp (thường là cho F1 giao phối với nhau) cho số tổ hợp không quá 4
thì thường do 1 gen quy định; số tổ hợp hơn 4 nhưng không quá 16 thường do 2 gen quy định.
* Ví dụ Khi lai F
1
dị hợp được F
2
phân ly tỉ lệ 11: 2: 2: 1 (tổng có 16 tổ hợp) thì chắc chắn
không phải là 1 gen quy định.
+ Phép lai phân tích F
1
: nếu cho số tổ hợp không quá 4 nhưng không phải 1:1, lúc này lại do 2
gen quy định
* Ví dụ Khi lai phân tích được 3 đỏ: 1 xanh (4 tổ hợp) thì cũng chắc chắn không phải là 1 gen.
+ Lai F
1
với 1 cá thể bất kì: số tổ hợp tối đa khi lai hai cá thể dị hợp với nhau, từ đó có thể loại
trừ các khả năng không đúng.
*Ví dụ Khi lai hai cá thể bất kì về tính trạng A mà cho con tới 8 tổ hợp thì chắc chắn tính trạng
do 2 gen quy định, trong đó 1 cá thể dị hợp cả 2 gen, 1 cá thể dị hợp 1 gen (thường là dị hợp và đồng
hợp lặn gen còn lại)
C. PHẦN BÀI TẬP ÁP DỤNG:
Câu 1: Gen chi phối đến sự hình thành nhiều tính trạng được gọi là
Câu 9: Ở một giống lúa, chiều cao của cây do 3 cặp gen (A,a; B,b; D,d) cùng quy định, các gen phân
li độc lập. Cứ mỗi gen trội có mặt trong kiểu gen làm cho cây thấp đi 5 cm. Cây cao nhất có chiều
cao là 100 cm. Cây lai được tạo ra từ phép lai giữa cây thấp nhất với cây cao nhất có chiều cao là
A. 70 cm. B. 85 cm. C. 75 cm. D. 80 cm.
Câu 10: Phép lai một tính trạng cho đời con phân li kiểu hình theo tỉ lệ 15 : 1. Tính trạng này di
truyền theo quy luật
A. tác động cộng gộp. B. liên kết gen.
C. hoán vị gen. D. di truyền liên kết với giới tính.
Câu 11: Ở một loài thực vật, xét hai cặp gen trên hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng quy định tính
trạng màu hoa. Kiểu gen A-B-: hoa đỏ, A-bb và aaB-: hoa hồng, aabb: hoa trắng. Phép lai P: Aabb x
aaBb cho tỉ lệ các loại kiểu hình ở F
1
là bao nhiêu?
A. 2 đỏ: 1 hồng: 1 trắng. B. 1 đỏ: 3 hồng: 4 trắng.C. 3 đỏ: 1 hồng: 4 trắng D. 1 đỏ: 2 hồng: 1 trắng.
Câu 12: Ở một loài thực vật, xét 2 cặp gen trên 2 cặp nhiễm sắc thể tương đồng quy định tính trạng
màu hoa. Kiểu gen A-B-: hoa đỏ, A-bb: hoa hồng, aaB- và aabb: hoa trắng. Phép lai P: aaBb x AaBb
cho tỉ lệ các loại kiểu hình ở F
1
là bao nhiêu?
A. 3 đỏ: 4 hồng: 1 trắng. B. 1 đỏ: 3 hồng: 4 trắng.C. 4 đỏ: 3 hồng: 1 trắng.D. 3 đỏ: 1 hồng: 4 trắng.
Câu 13: Cho phép lai P
TC
: hoa đỏ x hoa trắng, F
1
100% hoa đỏ. Cho F
1
tự thụ phấn, F
2
thu được 2
loại kiểu hình với tỉ lệ 9/16 hoa đỏ: 7/16 hoa trắng. Nếu cho F
D. càng có sự khác biệt nhỏ về kiểu hình giữa các tổ hợp gen khác nhau.
Câu 19. Hai cặp alen A,a và B,b tương tác bổ trợ với nhau quy định hình dạng quả theo tỷ lệ 9 dẹt : 6
tròn : 1 dài, còn alen D : màu đỏ > d : màu trắng. Các cặp gen nằm trên các cặp NST khác nhau. Phép
lai nào cho tỷ lệ cây hoa đỏ quả dẹt là 18,75%?
A. AaBBDd x AABB B. AaBbDd x AaBBDd C. AaBbDd x AaBbD D. AaBbDd x
aabbDd
22
Câu 20: Giả sử màu da người do ít nhất 3 cặp alen quy định, trong kiểu gen sự có mặt của mỗi alen
trội bất kỳ làm tăng lượng mêlanin nên da xẫm hơn. Nếu 2 người cùng có kiểu gen AaBbDd kết hôn
thì xác suất đẻ con da trắng là
A. 1/16 B. 1/64 C. 3/256 D. 9/128
Câu 21. Cho 1 cây hoa lai với 2 cây hoa khác cùng loài.
-Với cây thứ nhất, thế hệ lai thu được tỉ lệ : 1 đỏ: 2 hồng: 1 trắng
-Lai với cây thứ 2, thế hệ lai có tỉ lệ: 9 cây hoa đỏ: 6 cây hoa hồng: 1 cây hoa trắng.
Kiểu gen của cây P, cây thứ nhất và cây thứ 2 lần lượt là:
A. P: AaBb; cây 1: AABB; cây 2: AaBb B. P: AaBb; cây 1: Aabb; cây 2: AaBb
C. P: AaBb; cây 1: aaBb; cây 2: AaBb D. P: AaBb; cây 1: aabb; cây 2: AaBb
Câu 22: Một quần thể thực vật thế hệ F2 thu được tỉ lệ phân li kiểu hình là 9/16 hoa có màu: 7/16
hoa màu trắng. Nếu lấy ngẫu nhiên một cây hoa có màu đem tự thụ phấn thì xác suất thu được thế hệ
con lai không có sự phân li về kiểu hình là bao nhiêu ?
A.
1
9
B.
9
7
C.
9
16
D.
là
A.
1
16
. B.
16
81
. C.
81
256
. D.
1
81
.
Câu 26: Chiều cao thân ở một loài thực vật do 4 cặp gen nằm trên NST thường qui định và chịu tác
động cộng gộp theo kiểu sự có mặt một alen trội sẽ làm chiều cao cây tăng thêm 5cm. Người ta cho
giao phấn cây cao nhất có chiều cao 190cm với cây thấp nhất, được F1 và sau đó cho F1 tự thụ.
Nhóm cây ờ F2 có chiều cao 180cm chiếm tỉ lệ:
A. 28/256 B. 56/256 C. 70/256 D. 35/256
Câu 27: Một phép lai giữa 2 dạng đậu hoa trắng F1 thu được toàn hoa đỏ, cho F1 tự thụ phấn F2 có tỉ
lệ 9: 7. Nếu cây F1 lai trở lại với một trong các kiểu bố mẹ thì tỉ lệ hoa trắng ở đời con xuất hiện
trong phép lai này là bao nhiêu
A. 50% B. 25% C. 100% D. 75%
Câu 28: Ở một loài thực vật, cho giao phấn giữa cây hoa đỏ thuần chủng với cây hoa trắng được F
1
toàn hoa đỏ. Tiếp tục cho F
1
lai với cơ thể đồng hợp lặn được thế hệ con có tỉ lệ 3 cây hoa trắng : 1
cây hoa đỏ.Cho 1 cây F
1
A. 13 : 3 và 12 : 3 : 1. B. 9 : 7 và 13 :
3.
C. 9 : 6 : 1 và 9 : 3 : 3 : 1. D. 9 : 3 : 3 : 1 và 9 : 7.
Câu 33: Ở một loài thực vật, cho giao phấn giữa cây hoa đỏ thuần chủng với cây hoa trắng được F
1
toàn hoa đỏ. Tiếp tục cho F
1
lai với cơ thể đồng hợp lặn được thế hệ con có tỉ lệ 3 cây hoa trắng : 1
cây hoa đỏ. Cho 1 cây F
1
tự thụ phấn được các hạt lai F
2
, Xác suất để có đúng 3 cây hoa đỏ trong 4
cây con được chọn là :
A. 0,31146 B. 0,07786 C. 0,177978 D.
0,03664
Câu 34: Cho một cây có kiểu gen AaBbDdEe tự thụ phấn thu được được F
1
có kiểu hình : 4050 quả
đỏ, tròn : 3150 quả vàng, tròn : 2700 quả đỏ, dẹt : 2100 quả vàng, dẹt : 350 quả vàng, dài : 450 quả
đỏ, dài. Khi cho cây ban đầu (P) lai phân tích thì thế hệ sau tính theo lí thuyết có tỉ lệ kiểu hình là
A 3 quả đỏ, tròn : 6 quả đỏ, dẹt : 3 quả đỏ, dài : 1 quả vàng tròn : 2 quả vàng dẹt : 1 quả vàng, dài.
B 1 quả đỏ, tròn : 1 quả đỏ, dẹt : 1 quả đỏ, dài : 1 quả vàng tròn : 1 quả vàng dẹt : 1 quả vàng, dài.
C 1 quả đỏ, tròn : 2 quả đỏ, dẹt : 1quả đỏ, dài : 3 quả vàng tròn : 6 quả vàng dẹt : 3 quả vàng, dài.
D 2 quả đỏ, tròn : 1 quả đỏ, dẹt : 1 quả đỏ, dài : 6 quả vàng tròn : 3 quả vàng dẹt : 3 quả vàng, dài
Câu 35: Thực chất của sự tương tác gen không alen là :
A. mỗi một gen đóng góp một phần như nhau vào sự phát triển của cùng một tính trạng,
B. sự tác động qua lại giữa các sản phẩm của gen khác lôcut trong quá tình hình thành một kiểu hình.
C. sự tác động qua lại giữa các gen khác lôcut trong quá trình hình thành một kiểu hình.
D. hiện tượng gen này kìm hãm sự biểu hiện của một gen khác không cùng lôcut.
A. 1: 2 :1 :2 :4 :2 :1 :1 :1 B. 1 : 2 : 1 : 1 : 2 : 1 :1 :2 :1
C. 4 :2 : 2: 2:2 :1 :1 : 1 :1 D. 3 : 3 : 1 :1 : 3 : 3: 1: 1 : 1
Câu 40 :Ở một loài thực vật, chiều cao cây do 4 cặp gen không alen phân li độc lập, tác động cộng
gộp. Sự có mặt mỗi alen trội làm chiều cao tăng thêm 2 cm. Lai cây cao nhất có chiều cao 26 cm với
cây thấp nhất sau đó cho F
1
giao phấn với nhau đời con thu được 6304 cây. Biết rằng không xảy ra
đột biến, theo lý thuyết số cây cao 20 cm ở F
2
là bao nhiêu ?
A. 1411. B. 1379. C. 659. D. 369.
Bài 41: Khi khảo sát sự di truyền tính trạng hình dạng quả ở một loài bí, người ta lai giữa bố mẹ đều
thuần chủng bí quả dẹt với bí quả dài, thu được đời lai thứ nhất toàn bí quả dẹt. Tiếp thụ cho F
1
giao
phối, thu được đời F
1
phân li kiểu hình theo tỉ lệ 9 cây bí quả dẹt : 6 cây bí quả tròn : 1 cây bí quả dài.
1. Biện luận quy luật di truyền chi phối phép lai trên.
2. Xác định kiểu gen của bố mẹ và viết sơ đồ lai từ P -> F
2
.
3. Đem F
1
giao phối với một cây bí khác chưa biết kiểu gen, ở đời con thu được kết quả kiểu
hình phân li theo tỉ lệ như sau: 25% cây quả dẹt : 50% cây quả tròn : 25% cây quả dài. Xác định kiểu
gen của cây bí khác đó?
Giải
1. Quy luật di truyền:
Đời F
: (AB, Ab, aB, ab)
F
2
: 9 A-B- : 9 Quả dẹt.
3 A-bb
6 Quả tròn
3 aaB-
1 aabb : 1 Quả dài
3. Ở F
2
xuất hiện 4 tổ hợp mà F
1
đã cho 4 loại giao tử vậy cây bí khác phải cho một loại giao
tử => Kiểu gen của cây bí khác là aabb.
Sơ đồ lai:
F
1
: AaBb (quả dẹt) x aabb (quả dài)
G
F1
: (AB, Ab, aB, ab) ab
F
2
: AaBb (quả dẹt) : Aabb : aaBb (quả tròn) : aabb (quả dài)
25