Giáo trình chẩn đoán hình ảnh lồng ngực phổi - Pdf 23

Chẩn đoán xquang lồng ngực- phổi
1. Các phơng pháp Xquang lồng ngực-phổi
1.1. Chiếu Xquang lồng ngực - phổi:
Nguyên lý: Tia X quang chiếu qua bệnh nhân và hiện trên màn chiếu
trong buồng tối hoặc trên vô tuyến truyền hình. Y sinh có thể trực tiếp quan
sát đợc các hoạt động của các cơ quan.
Chỉ định :
- Chiếu kiểm tra tim phổi thờng qui hoặc cấp cứu.
- Cần quan sát hoạt động của tim và các mạch máu, di động cơ hoành.
- Định vị các dị vật kim khí
1.2. Chụp Xquang quy ớc lồng ngực - phổi :
1.2.1. Chụp X quang lồng ngực chuẩn :
Kỹ thuật :
- Yêu cầu bệnh nhân phải đợc chụp ở t thế đứng hoặc nằm kiểu Fowler.
- Hớng tia X chiếu từ sau ra trớc (AP).
1.2.2. Chụp X quang lồng ngực điện áp cao:
- Yêu cầu kỹ thuật chụp phải sử dụng hiệu điện thế cao trên 110KV.
- Mục đích làm hiện rõ các đờng bờ của trung thất
1.2.3. Chụp lồng ngực - phổi t thế nghiêng:
Mục đích:
- Định khu tổn thơng vào thuỳ và phân thuỳ của phổi: Nếu có tổn thơng
của lồng ngực hoặc phổi ở bên nào (phải hay trái ) thì có chỉ định chụp nghiêng bên
đó.
- Làm rõ hơn hình thể ổ tổn thơng nếu trên phim thẳng còn nghi ngờ.
- Tim : Chụp nghiêng trái có uống Baryte để đánh giá sự chèn ép của tim
vào bờ trớc thực quản.
- Trung thất: Định khu tổn thơng vào các vùng của trung thất (trung thất
trớc, giữa , sau ) nếu nghi ngờ có u trung thất trên phim thẳng.
Thông thờng trên phim nghiêng phải hai vòm hoành song song, nghiêng
trái hai vòm hoành cắt nhau.
1.2.4. Chụp phế quản cản quang ( Bronchography ): Ngày nay không dùng vì

2.4. Các phần mềm ở lồng ngực:
Cơ ngực lớn của ngời già
Bóng vú của phụ nữ
Những bộ phận này chồng hình lên vùng nền và ngoại vi hai phế trờng, làm giảm
độ sáng của phổi trên phim
3. Phân chia phế trờng :
3.1. Theo chiều ngang
Vùng đỉnh : Từ cung trớc sờn 2 trở lên
Vùng rốn : Từ cung trớc sờn 2 đến cung trớc sờn 4
Vùng nền : Từ cung trớc sờn 4 đến vòm hoành
3.2 Theo chiều dọc:
Vùng trung tâm : Dọc theo điểm giữa xơng đòn trở vào
Vùng ngoại vi : Dọc theo điểm giữa xơng đòn trở ra
4. Định khu theo các mốc giải phẫu Xquang:
Vùng trên đòn
Vùng dới đòn
Góc sờn hoành hai bên
Góc tâm hoành hai bên
Vùng rốn phổi
3
Hình : Lồng ngực phổi bình thờng
(phân chia các vùng của phổi)
4. Các thuỳ và phân thuỳ phổi:
Đợc xác định trên bình diện nghiêng
Hình 2 Các thuỳ và phân thuỳ phổi
5. Phân vùng trung thất
Bình diện thẳng: trung thất tạo nên đám mờ nằm giữa hai trờng phổi, đợc
giới hạn bởi phế mạc trung thất hai bên
Có 3 tầng ( trên, giữa và dới): Đợc phân định bởi hai đờng thẳng ngang ( một
là đờng đi qua bờ trên quai ĐMC; hai là đờng đi qua ngã ba khí quản )

Đám mờ : có thể có các dạng sau:
- Chiếm một thuỳ hoặc phân thuỳ phổi:
Đám mờ thuần nhất dạng tam giác cạnh thẳng, đỉnh quay vào rốn phổi
do phế viêm thuỳ.
Đám mờ dạng tam giác cạnh lõm do xẹp phổi, cnhj lồi do u phổi
Đám mờ ở nền phổi và góc sờn hoành, có giới hạn trên là đờng cong
Damoiseau do tràn dịch màng phổi.
U đỉnh phổi phải Dày dính màng phổi góc sờn hoành phải
6
H×nh : XÑp thuú trªn phæi ph¶i H×nh : Trµn dÞch mµng phæi ph¶i
H×nh : PhÕ viªm thuú gi÷a phæi ph¶i
7
Hình : U thuỳ dới phổi phải
Khối mờ :
- U phổỉ: Từ 3 10 cm đờng kính, bờ có thể rõ hoặc không rõ.
Khối mờ có bờ kém đều thờng gặp trong u ác tính
Khối mờ có bờ nhẵn thờng lành tính
ổ áp xe phổi thể u : Là những ổ áp xe không đợc dẫn lu mủ ra ngoài
d. Đốm mờ :
Kích thớc từ 1-3cm đờng kính
Gặp trong :
Di bào ung th : các đốm mờ tròn to nhỏ khác nhau ( thả bóng )
Nốt thâm nhiễm lao : Khu trú ở vùng đỉnh , hạ đòn giới hạn không đều.
U lao: thờng đơn độc , có vôi hoá -Xung quanh có thể có xơ hoá , co kéo
8
Hình : Nốt mờ do di căn K
3.1.3. Nốt mờ:
Kích thớc từ 1 đến 10 mm thờng gặp trong:
Lao kê : các nốt mờ có kích thớc nhỏ đều nhau tập trung ở 2/3 trên phế trờng
cả hai bên.

3.2.1. Hình tràn khí màng phổi :
Vùng sáng thờng ở ngoại vi và trên cao của phế trờng, không còn thấy vân
phổi, có giới hạn là đờng mờ của phế mạc tạng. Trung thất có thể bị đẩy sang bên lành.
Nhu mô phổi bị co rúm về phía rốn phổi ( Xẹp phổi bị động )
11
Hình : Kén khí Hình : Tràn dịch và tràn khí màng phổi trái
3.2.2. Hìnhh sáng dạng hang :
a. Kén khí :
Thờng đơn độc ở một bên phổi, có kích thớc từ vài cm đến 10 cm đờng kính, bờ
nhẵn, thành mỏng. Đôi khi sự phát hiện là tình cờ trên phim chụp Xquang.
b. Hang lao :
Thờng nằm trên một vùng phổi có các tổn thơng lao thâm nhiễm xung quanh.
Trong trờng hợp này thành hang thờng dày, bờ kém rõ. Nếu hang nằm trên một vùng
phổi có nhiều dải xơ đó là hang lao cũ. Trong trờng hợp này thành hang thờng mỏng,
bờ nhẵn , cản quang rõ, có hình ảnh co kéo trung thất, khe gian sờn
c. Hình hang xuất hiện trên một khối ung th phổi:
Là hình hang phá huỷ do hoại tử, thờng có thành dày trên 5 mm, bờ hang nham
nhở.
3.3. Hình sáng không rõ giới hạn :
Xuất hiện ở những bệnh nhân hen phế quản, có bệnh phế quản phổi tắc nghẽn
mãn tính. Đó là hình sáng của khí phế thũng ( Giãn phế nang - Emphysem ).
12
4. Chẩn đoán một số bệnh hay gặp ở phổi và trung thất
4.1. Lao phổi:
4.1.1. Lao sơ nhiễm (primary tuberculosis) :
- Lâm sàng : Là thể lao lần đầu tiên xuất hiện ở phổi. Thờng gặp ở trẻ nhỏ.
Lâm sàng có hội chứng nhiễm độc lao nh gầy xanh, kém ăn, phản ứng Mantoux dơng
tính.
- Hình ảnh Xquang biểu hiện các dấu hiệu của một tổ hợp lao tiên phát
(Primary complex ) bao gồm :

4.2.1. Đặc điểm :
14
Đa số các u phổi là u ác tính và xuất phát từ niêm mạc phế quản nên còn gọi là
ung th phế quản ( Bronchial Carcinoma ) . U lành tính rất hiếm, thờng là u sụn phế
quản ( Hamartome ) .
4.2.2. Hình ảnh X quang :
Thờng là khối mờ tròn, giơí hạn có khi rất rõ, có khi không rõ, cản quang thuần
nhất và có thể nằm ở bất kỳ vị trí nào của phổi.
Để xác định tính chất lành hay ác tính của u phổi cần chụp phế quản cản quang
hoặc chụp cắt lớp vị tính: U ác tính của phổi thờng gây chèn tắc, cắt cụt phế quản còn
u lành tính gây chèn đẩy phế quản vùng tơng ứng.
- Ung th phế quản trung tâm: Tạo nên hình mờ nằm sát rốn phổi. Vì u xuất phát
từ các phế quản gốc nên có thể gây xẹp phổi ở thuỳ hoặc phân thuỳ tơng ứng (Xẹp
phổi chủ động)
K phế quản thể trung tâm K phế quản gây xẹp phổi
Hình : K phế quản ngoại vi
( Chụp phế quản cản quang)
15
- Ung th phế quản ngoại vi: Tạo hình mờ ở xa rốn phổi vì u xuất phát từ phế
quản ngoại vi. Một thể đặc biệt của ung th phổi ngoại vi là u Pancoast- Tobias . U nằm
ở đỉnh phổi thờng làm tiêu xơng sờn 1, 2 và hội chứng chèn ép kiểu Claude- Bernad-
Horner.
4.3. Di bào ung th vào phổi: Có hai dạng
1.Di bào thể bóng bay : Tạo nên những đốm mờ tròn, bờ nhẵn, đờng kính từ 1
đến vài centimet rải rác ở cả hai phế trờng ( Chú ý phân biệt với núm vú )
2.Di bào ung th thể kê : Tạo nên những nốt mờ nhỏ đờng kính vài millimet , rải
rác ở hai phế trờng ( Chú ý phân biệt với những nốt mờ do lao kê )
4.4. U trung thất :
Làm cho bóng trung thất rộng ra một bên hoặc cả hai bên. Các loại u trung thất
thờng gặp nh :

Tuyến ức bình thờng ở trẻ nhỏ (hình cánh buồm)
18


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status