CĐHA DỊ TẬT BẨM SINH
HỆ TIẾT NIỆU CÓ TẮC NGHẼN
Dr. Le Hoai Giang
Radiology Department
National Hospital of Pediatrics, Vietnam
Mục tiêu:
1. Phân loại tổng quan các dị tật bẩm sinh hệ tiết
niệu có tắc nghẽn trên CĐHA.
2. Chẩn đoán phân biệt giữa các dị tật bẩm sinh hệ
tiết niệu có tắc nghẽn trên CĐHA.
Tổng quan
Tắc đường dẫn niệu là bệnh lý thường gặp
nhất.
Tắc hoàn toàn hay không hoàn toàn, cấp
tính hay mãn tính, thường xuyên hay không
thường xuyên.
Nguyên nhân: bẩm sinh & mắc phải (sỏi, u ,
xơ sau phúc mạc…).
Ảnh hưởng tới hình thái và chức năng của
hệ niệu.
Mục đích CĐHA
1. Xác định có bít tắc.
2. Vị trí & bản chất bít tắc .
3. Nguyên nhân gây bít tắc.
4. Đánh giá mức độ ảnh hưởng lên hệ niệu.
Xác định có bít tắc
Các dấu hiệu hình ảnh:
(Ureteropelvic Junction Obstruction)
Thường gặp nhất
TS: 1/2000. Nam/ nữ: 5/1 . Trái > Phải (2:1).
Hẹp hai bên: 5-20%
Hẹp chức năng: Một đoạn niệu quản gần kém
hoạt động: 55%.
Hẹp thực thể: 25-50% (thường kèm hẹp chức
năng)
Van niệu quản: hiếm.
Mạch máu phụ ở cực dưới: chiếm 10- 33% ở
trẻ em và > 50% ở người lớn.
Siêu âm: Thận to, giãn đài bể thận, niệu quản không giãn.
-
Đo: KT thận: (Dọc x Ngang), ĐK trước sau bể thận, ĐK đài thận, Dày nhu
mô thận.
-
ĐK bể thận bt < 5mm, từ 5-10mm : giãn nhẹ, nếu > 10mm là giãn thật sự.
Hội chứng nối bể thận-niệu quản
(Ureteropelvic Junction Obstruction)
UIV:
Thì nhu mô (1-3’) : bóng thận lớn , nhu mô thận
mỏng ngấm thuốc cản quang tạo một đường viền
đa cung.
Hội chứng nối bể thận-niệu quản
(Ureteropelvic Junction Obstruction)
Chẩn đoán phân biệt:
1.Loạn sản thận đa nang: Các nang không thông thương với
nhau.
2.Đài thận to (megacalycosis): Giãn đài thận tự phát (không tắc
nghẽn), bể thận không giãn.
3.Giãn đài bể thận do nguyên nhân khác: có thể liên quan với
bệnh trào ngược BQ-NQ, hẹp khúc nối NQ-BQ, sa lồi niệu quản
4.Niệu quản khổng lồ: có thể giãn cả đài bể thận. Cần chú ý giãn
cả niệu quản.
Hội chứng nối bể thận-niệu quản
(Ureteropelvic Junction Obstruction)
Niệu quản nằm sau tĩnh mạch chủ dưới
(Retrocaval Ureter)
Bên P, 1/3 giữa NQ chạy vào trong ra sau TM chủ dưới.
Hiếm, TL: 1/1500.
Nam/ nữ = 3/1
Ứ nước thận P (+/-)
UIV: - Giãn nhẹ 1/3 trên niệu quản và bể thận.
- Niệu quản chữ J ngược.
Niệu quản nằm sau tĩnh mạch chủ dưới
(Retrocaval Ureter)
Niệu quản nằm sau tĩnh mạch chủ dưới
(Retrocaval Ureter)
CT
Niệu quản nằm sau tĩnh mạch chủ dưới
(Retrocaval Ureter)
MRI
Chụp BQ ngược dòng: tìm bất thường bàng quang, tìm trào ngược.
MRI:
Niệu quản khổng lồ (Megaureter)
UIV:
Giãn niệu quản, chủ yếu đoạn sát bàng quang. Giãn đài bể thận
tuỳ mức độ
Chụp phim sau khi tiểu để so sánh.
Niệu quản khổng lồ (Megaureter)
Túi sa niệu quản (Ureterocele)
Sự lồi trong lòng bàng quang do giãn
đoạn niệu quản dưới niêm mạc, thể
tích thay đổi và không tương ứng với
mức độ ứ nước của đoạn trên.
TL : 1/ 4000. Nữ:Nam= 4-7:1
Trái > Phải. 2 bên: 10%.
Có 2 dạng chính:
1. Túi sa niệu quản của hệ thận đôi
hoàn toàn
thường gặp nhất (80%)
và có thể gây hội chứng trào ngược.
2. Túi sa niệu quản riêng biệt trên hệ
niệu bình thường