nghiên cứu chung về thiết kế mạng lưới trong chuỗi cung ứng - Pdf 23

NGHIÊN CỨU CHUNG VỀ THIẾT KẾ
MẠNG LƯỚI CUNG ỨNG TRONG
CHUỖI CUNG ỨNG
Mục tiêu

Thông hiểu vai trò của thiết kế mạng lưới trong
chuỗi

Nhận diện các nhân tố ảnh hưởng tới quyết định
thiết kế mạng lưới

Phát triển một phạm trù cho việc ra quyết định về
thiết kế mạng lưới

Sử dụng phương pháp tối ưu hóa để ra quyết định
định vị và phân bổ nguồn lực
Vai trò của thiết kế mạng lưới cung ứng

Thiết lập vai trò của CSHT: Mỗi CSHT đóng vai trò
gì? Mỗi CSHT thực hiện các thủ tục nào?

Định vị CSHT: CSHT được định vị ở đâu?

Định vị năng lực sản xuất: Mỗi CSHT cần có năng
lực sản xuất bao nhiêu?

Định vị thị trường và cung ứng: Mỗi CSHT nên phục
vụ thị trường nào? Nguồn cung ứng nào nên phân bổ
cho CSHT nào?
Các nhân tố ảnh hưởng tới quyết định
thiết kế mạng lưới

Các nhân tố liên quan tới kĩ thuật

Chi phí cố định trong sản xuất:

Cp cố định sản xuất lớn  lợi thế quy mô  ít CSHT

Cp cố định sản xuất nhỏ  nhiều CSHT  tiết kiệm
cp vận tải

Sự linh hoạt của kĩ thuật sản xuất:

Kĩ thuật sản xuất kém linh hoạt  định vị các CSHT
địa phương phục vụ cho thị trường địa phương

Kĩ thuật sản xuất linh hoạt  định vị CSHT tập trung
quy mô lớn
Các nhân tố vĩ mô

Ưu đãi thuế và phí (khu vực phi thuế quan Quảng
Châu, Trung Quốc)

Tỷ giá hối đoái và ruit ro của nhu cầu
Những nhân tố chính trị

Hệ thống chính trị ổn định

Hệ thống luật về thương mại và sở hữu rõ ràng
Các nhân tố về cơ sở hạ tầng

Sự sẵn sàng của vị trí, lao động và sự thuận lợi của

Phân tích các yếu tố môi trường để lựa chọn vùng
định vị CSHT
Các kĩ thuật lựa chọn vị trí
Phân tích chi phí, lợi nhuận-quy mô

Bài toán: Một công ty
đang xem xét lựa chọn
vị trí cho xí nghiệp mới
với các thông tin sau:
Vị trí Cp cố
định
(triệu
đ/năm)
Cp biến
đổi
(đ/sản
phẩm)
A 350 980
B 1500 220
Phân tích chi phí, lợi nhuận- quy mô

Cân nhắc giữa hiệu quả
quy mô (chi phí biến
đổi) và chi phí đâu tư
(chi phí cố định)
Vị trí Cp cố
định
Cp biến
đổi
A Ca Va

C 6 4 40
D 5 5 19
E 8 2 25
F 7 2 37
G 9 3 50
 Một công ty đang có 7
cửa hàng với vị trí và
khối lượng hàng hóa
(tấn) cho như trong
bảng
Phương pháp khoảng cách-tải trọng

Chọn 1 vị trí hiện tại để làm tổng kho

Chọn 1 vị trí để làm tổng kho
Phương pháp khoảng cách-tải trọng

Xz = 6.9

Yz = 3.9
Phương pháp khoảng cách-tải trọng

Ví dụ, nhà máy Steel Appliances (SA), một nhà sản
xuất tủ lạnh và thiết bị nhà bếp. SA có nhà máy ở gần
Denver để cung cấp hàng hóa cho toàn nước Mỹ. Nhu
cầu tăng trưởng nhanh và CEO của SA quyết định xây
dựng thêm một nhà máy khác để phục vụ thị trường
phía Tây nước Mỹ. Nhà quản trị tiến hành tìm kiếm
những vị trí thích hợp cho nhà máy mới. Ba nhà máy
sản xuất linh kiện tại Buffalo, Memphis và St.Louis

xuất
Bắc Mỹ 81 92 101 130 115 10
Nam Mỹ 117 77 106 98 100 20
Châu ÂU 102 105 95 119 111 20
Châu Á 115 125 90 59 74 10
Châu Phi 142 100 103 105 71 70
Nhu cầu 12 8 14 16 7


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status