GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Khái niệm thuế GTGT
•
Thuế giá trị gia tăng là thuế đánh trên phần giá trị tăng thêm của HHDV
phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng và được thu ở
khâu tiêu thụ HHDV.
•
Giá trị gia tăng: phần giá trị mà nhà sản xuất, nhà phân phối, nhà cung
ứng dịch vụ, tạo ra (bổ sung vào chi phí nguyên vật liệu hoặc hàng hóa
mua vào) trước khi đem bán HHDV mới.
Khái niệm giá trị gia tăng
•
Hai cách tính giá trị gia tăng:
–
GTGT = Giá trị đầu ra – Giá trị đầu vào
–
GTGT = Tiền lương + Tiền lãi + Tiền thuê + Lợi nhuận
Đặc điểm thuế GTGT
•
Có nguồn gốc từ thuế doanh thu và ra đời đầu tiên tại Pháp với Luật thuế
GTGT năm 1954. Hiện nay, đã có hơn 130 quốc gia áp dụng;
•
Là một loại thuế gián thu đánh vào HHDV chịu thuế;
•
Là khoản thu được cộng thêm vào giá bán của người cung cấp nên thuế
GTGT là một yếu tố cấu thành trong giá cả HHDV;
•
Thuế GTGT đánh vào GTGT của HHDV phát sinh ở các giai đoạn từ sản
•
Về phạm vi đánh thuế: Chỉ đánh vào hoạt động tiêu dùng diễn ra trên
phạm vi lãnh thổ Việt Nam, không đánh vào hành vi tiêu dùng ngoài lãnh
thổ VN.
Vai trò của thuế GTGT
•
Là công cụ rất công trọng để Nhà nước thực hiện chức năng quanrl ý vĩ
mô đối với nền kinh tế. Cụ thể:
–
Điều tiết thu nhập của tổ chức, cá nhân tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ chịu thuế
GTGT;
–
Là khoản thu quan trọng và tương đối ổn định của NSNN.
•
Khuyến khích đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, khuyến khích
chuyên môn hóa, hợp tác hóa sản xuất, nâng cao hiệu quả kinh tế, phù
hợp với phát triển kinh tế thị trường.
•
Khuyến khích xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ.
•
Thúc đẩy thực hiện chế độ hoạc toán kế toán; sử dụng hóa đơn, chừng
từ và thanh toán qua ngân hàng
Ưu điểm của thuế GTGT so với các loại thuế doanh thu
!"#$%&'()!*%'+
"!),-!./012!*345%+678696
':;
U
3 Phương pháp
Phương pháp cộng thêm (addition method)
PP thuế khấu trừ
(credit or invoice method)
PP tính trực tiếp
(subtraction or accounts method)
Các phương pháp tính thuế GTGT
11
Phương pháp cộng thêm
•
VAW6,>X' 9YZ>4N#)!)C[H-8"#
[H-\ [5
6VVZY]6"%
•
^45+>
–
_S-FH
–
`5F.4@':>/"
12
Phương pháp khấu trừ
•
Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân đã thực hiện tốt công tác kế toán, hóa
đơn, chứng từ
•
Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào
•
Trong đó:
–
15
Ví dụ: phương pháp khấu trừ thuế (Đv bán sỉ được miễn thuế)
16
Sản xuất Bán sỉ Bán lẻ Tổng VAT
Thuế suất 10% Miễn 10%
Giá bán (chưa VAT) 100 200 300
VAT trên giá bán 10 0 30
Giá mua (đã có VAT) 0 110 220
Hoàn VAT đầu vào 0 0 0
VAT phải nộp 10 0 30 40
Ví dụ: phương pháp khấu trừ thuế (Đv bán sỉ với ts 0%)
17
Sản xuất Bán sỉ Bán lẻ Tổng VAT
Thuế suất 10% 0% 10%
Giá bán (chưa VAT) 100 200 300
VAT trên giá bán 10 0 30
Giá mua (đã có VAT) 0 110 220
Hoàn VAT đầu vào 0 10 0
VAT phải nộp 10 -10 30 30
Thuế GTGT với giao dịch xuyên biên giới
•
Nguyên tắc đánh thuế tại nơi đến (destination principle of taxation)
–
Thuế được đánh tại nơi tiêu thụ hàng hóa
–
Hàng hóa nhập khẩu sẽ bị đánh thuế
–
Hàng hóa xuất khẩu không bị đánh thuế
•
2.
Nghị định số 209/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng;
3.
Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT và
Nghị định số 209/2013/NĐ-CP
21
Đối tượng chịu thuế GTGT
Là hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở
Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước
ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế theo quy định hiện hành.
Đối tượng nộp thuế GTGT
•
Cơ sở kinh doanh: các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh
doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt
ngành nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh; và
•
Người nhập khẩu: các tổ chức, cá nhân có nhập khẩu HHDV chịu thuế
GTGT.
Đối tượng KHÔNG chịu thuế GTGT
! ""#$ % & ' ()() * % + ,
/
•
ccID>!W%%.6LLS@"C7&'F>!
W%'()!d(AL.6&e2!&)(L&),)&000
•
ccIDC),C454\>LH8$\C& ,)dE
5 ,)&*)4)+E5 ,)&000