BÁO CÁO NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐỐI NGOẠI - Pdf 23

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA LUẬT
 
CHUYÊN ĐỀ 11
NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ
ĐỐI NGOẠI
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN NHÓM THỰC HIỆN
Nguyễn Lan Hương 1. Nguyễn Hồ Thân Vinh
2. Huỳnh Thanh Huy
3. Lê Hữu Hội
4. Huỳnh Mạnh Khang
MỤC LỤC
I. QUẢN LÝ CÔNG TÁC NGOẠI GIAO 1
a) Chuẩn bị trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quyết
định các vấn
đề quan trọng 1
b) Hoạt động đối ngoại trực tiếp 1
c) Bảo vệ lợi ích nhà nước, tổ chức và công dân Việt Nam 2
d) Phối hợp hoạt động của các cơ quan nhà nước trong công
tác
đối ngoại 2
e) Quản lý nhà nuớc đối với các cơ quan đại diện của Việt
Nam
ở nước ngoài 3
2
II. QUẢN LÝ KINH TẾ ĐỐI NGOẠI 3
1. Quản lí hoạt động ngoại thương 3
a) Các chính sách quản lý 3
b) Phân cấp quản lý 3
2. Quản lý về Đầu tư nước ngoài 4
a) Các chính sách quản lý 4

4
- Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ việc thiết lập, thay
đổi mức độ hoặc đình chỉ quan hệ ngoại giao, lãnh sự với các nước,
các tổ chức quốc tế liên Chính phủ, việc thành lập hoặc đình chỉ
hoạt động các Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam ở nước ngoài.
Trình Thủ tướng Chính phủ xử lý hoặc hướng dẫn xử lý theo
thẩm quyền các vấn đề phát sinh trong hoạt động của các Bộ,
ngành, địa phương liên quan đến chủ quyền, quyền chủ quyền và lợi
ích của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trên đất liền,
vùng trời, các vùng biển, hải đảo, thềm lục địa và đáy đại dương.
b. Hoạt động đối ngoại trực tiếp
Hoạt động đối ngoại trực tiếp được tiến hành thông qua những
hình thức sau:
- Đại diện cho Nhà nước trong quan hệ ngoại giao với các
nước, các tổ chức quốc tế liên Chính phủ.
- Phát ngôn quan điểm, lập trường chính thức của Việt Nam về
các vấn đề quốc tế.
- Phối hợp với các Bộ, ngành quản lý công tác thông tin tuyên
truyền đối ngoại.
- Phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương hướng dẫn và kiểm
tra việc báo chí đưa tin có liên quan đến hoạt động đối ngoại ở trong
và ngoài nước.
- Quản lý và cấp phép cho hoạt động báo chí của phóng viên
nước ngoài tại Việt Nam và của các đoàn đại biểu nước ngoài thăm
Việt Nam theo lời mời của lãnh đạo Nhà nước, Chính phủ và Bộ
Ngoại giao.
- Phối hợp triển khai, công tác văn hoá đối ngoại và chủ trì các
hoạt động của Ủy ban Quốc gia UNESCO Việt Nam.
5

e. Quản lý nhà nuớc đối với các cơ quan đại diện của Việt
Nam ở nước ngoài
Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài bao gồm Đại sứ
quán, Tổng Lãnh sự quán và Lãnh sự quán; các Phái đoàn đại diện
thường trực của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước
ngoài, tại Liên hợp quốc và các tổ chức quốc tế liên Chính phủ.
- Bộ Ngoại giao thống nhất chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện
đường lối, chính sách đối ngoại của Nhà nước và việc thực hiện
chức năng, nhiệm vụ của Cơ quan đại diện và thành viên của Cơ
quan đại diện theo quy định của pháp luật
II. QUẢN LÝ KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
Quản lý kinh tế đối ngoại bao gồm quản lý ngoại thương (xuất
nhập khẩu) và đầu tư nước ngoài.
1. Quản lí hoạt động ngoại thương
a. Các chính sách quản lý
Nhà nước quản lý hoạt động ngoại thương, đề ra các chính
sách mở rộng giao lưu hàng hoá với nước ngoài trên cơ sở tôn trọng
độc lập, chủ quyền, bình đẳng, cùng có lợi;
Tổ chức thực hiện các cơ chế, chính sách phát triển thương
mại nội địa, xuất khẩu, nhập khẩu, thương mại biên giới, lưu thông
hàng hóa trong nước, bảo đảm các mặt hàng thiết yếu cho miền núi,
hải đảo và đồng bào dân tộc.
b. Phân cấp quản lý
Chính phủ chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành chỉ đạo, điều
tiết lưu thông hàng hóa trong từng thời kỳ; Quản lý về xuất khẩu;
nhập khẩu; Ban hành các quy định về hoạt động dịch vụ thương
mại, dịch vụ phân phối trong nước và từ nước ngoài vào Việt Nam,
từ Việt Nam ra nước ngoài.
7
Bộ Công Thương là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức

i) Về đầu tư phát triển và phân bổ ngân sách nhà nước
Tổng hợp chung về đầu tư phát triển. Xây dựng quy hoạch, kế
hoạch về đầu tư toàn xã hội năm năm, hàng năm; danh mục các
chương trình, dự án ưu tiên thu hút vốn đầu tư nước ngoài, vốn
ODA.
Xây dựng tổng mức và cơ cấu vốn đầu tư phát triển toàn xã
hội theo ngành, lĩnh vực; tổng mức và cân đối vốn đầu tư phát triển
thuộc ngân sách nhà nước theo ngành, lĩnh vực.
Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính tổng hợp phân bổ chi tiết
vốn đầu tư trong cân đối ngân sách cho các Bộ, ngành, vốn bổ sung
dự trữ nhà nước, vốn đối ứng ODA và các dự án quan trọng, vốn
đầu tư từ nguồn trái phiếu Chính phủ và công trái theo ngành, lĩnh
vực.
Tổng hợp phân bổ chi tiết vốn của từng chương trình mục tiêu
quốc gia, các chương trình mục tiêu và các khoản bổ sung có mục
tiêu khác;
Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, các Bộ, ngành liên quan và
các địa phương xây dựng tiêu chí và định mức phân bổ chi đầu tư
phát triển; giám sát, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển
của Nhà nước, đặc biệt là vốn đầu tư phát triển từ ngân sách nhà
nước;
ii) Về đầu tư trong nước, đầu tư của nước ngoài và đầu tư của
Việt Nam ra nước ngoài
- Làm đầu mối giúp Chính phủ quản lý đối với hoạt động đầu
tưtrong nước và đầu tư trực tiếp của nước ngoài vào Việt Nam, đầu
tư của Việt Nam ra nước ngoài; tổ chức hoạt động xúc tiến đầu tư,
hướng dẫn thủ tục đầu tư;
- Thực hiện việc đăng ký hoặc thẩm tra, cấp giấy chứng nhận
đầu tư ra nước ngoài và chủ trì thẩm tra, cấp giấy chứng nhận đầu tư
các dự án đầu tư theo hình thức BOT, BTO, BT;

xử lý các nhu cầu đột xuất đối với các chương trình, dự án ODA
thuộc diện cấp phát từ nguồn ngân sách nhà nước;
10
- Theo dõi, kiểm tra và đánh giá các chương trình, dự án ODA
theo quy định của pháp luật; làm đầu mối xử lý theo thẩm quyền
hoặc kiến nghị Thủ tướng Chính phủ xử lý các vấn đề có liên quan
đến nhiều Bộ, ngành; định kỳ tổng hợp báo cáo về tình hình và hiệu
quả thu hút, sử dụng ODA.
Căn cứ vào quy hoạch, định hướng phát triển kinh tế, xã hội
trong từng thời kỳ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với các Bộ,
ngành và Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
trình Chính phủ quyết định và cho công bố danh mục địa bàn
khuyến khích đầu tư, danh mục dự án khuyến khích đầu tư, dự án
đặc biệt khuyến khích đầu tư, danh mục các lĩnh vực đầu tư có điều
kiện và danh mục lĩnh vực không cấp phép đầu tư.
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh là cơ
quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép đầu tư theo quyết định số
233/1998/QĐ-TTg ban hành ngày 01/12/1998 về việc phân cấp, uỷ
quyền cấp phép đầu tư đối với các dự án đầu tư trực tiếp của nước
ngoài.
11
* Sở Kế hoạch và đầu tư: là cơ quan tham mưu giúp UBND
cấp tỉnh quản lý nhà nước về đầu tư trong nước, đầu tư nước ngoài
ở địa phương, quản lý nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA),
nguồn viện trợ phi chính phủ và một số chức năng khác theo quy
định tại nghị định 24/2008 của Chính phủ.
12
III. TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nghị định 24/2014/NĐ-CP ngày 04/04/2014 của Chính phủ
quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status