Nhóm 16:
Nguyễn Tuyết Hằng S1200245
Bùi Thị Hồng Tiếm S1200348
Trần Thị Cẩm Tú S1200291
Huỳnh Thị Thái Ngân S1200326
Võ Đức Trí S1200287
GVHD: Ths. Nguyễn Thị Ngọc Tuyền
ĐỀ TÀI 8: ĐỀ NGHỊ GIAO KẾT HỢP ĐỒNG VÀ CHẤP
NHẬN ĐỀ NGHỊ GIAO KẾT HỢP ĐỒNG
NỘI DUNG CHÍNH
Phần 1: ĐỀ NGHỊ GIAO KẾT HỢP ĐỒNG (ĐNGKHĐ)
I. Khái niệm
II. Hình thức của ĐNGKHĐ
III. Điều kiện của ĐNGKHĐ
IV. Hiệu lực của ĐNGKHĐ
V. ĐNGKHĐ thông qua người đại diện
VI. Thực tiễn áp dụng
Phần 2: CHẤP NHẬN ĐNGKHĐ
I. Khái niệm
II. Hình thức của chấp nhận ĐNGKHĐ
III. Hệ quả của việc chấp nhận ĐNGKHĐ
IV. Thực tiễn áp dụng
TÀI LIỆU THAM KHẢO
GIAO KẾT HỢP ĐỒNG DÂN SỰ
Giao kết HĐDS là quá trình bày tỏ, thống nhất ý chí giữa
các bên theo hình thức, nội dung, nguyên tắc, trình tự
nhất định được pháp luật thừa nhận nhằm xác lập
quyền, nghĩa vụ dân sự đối với nhau.
Phần 1: ĐỀ NGHỊ GIAO KẾT HỢP ĐỒNG
ĐNGKHĐ là việc thể hiện rõ ý định giao kết hợp
ra đề nghị
Được chấp nhận HĐ
được xác lập
Được chấp nhận chưa
đủ để HĐ được xác lập
Phần 1: ĐỀ NGHỊ GIAO KẾT HỢP ĐỒNG
II. Hình thức của ĐNGKHĐ
Đề nghị
giao kết
hợp
đồng có
thể
Bằng lời nói
Bằng văn bản
Bằng hành vi
Giao dịch dân sự phải được thể hiện bằng văn bản, phải
có công chứng hoặc chứng thực, phải đăng ký hoặc xin
phép khi có qui định.
Theo Điều 124, 401 BLDS 2005 và Điều 11, 12, 13 Luật giao dịch điện tử 2005
Phần 1: ĐỀ NGHỊ GIAO KẾT HỢP ĐỒNG
III. Điều kiện của ĐNGKHĐ
1. Đề nghị giao kết hợp
đồng phải chắc chắn
Phải thể hiện ý chí dứt
khoát của người đề nghị
được lời đề
nghị (K2 Đ 391
BLDS 2005)
Đề nghị được chuyển đến nơi cư trú (cá
nhân), trụ sở (pháp nhân)
Đề nghị được đưa vào hệ thống thông tin
chính thức của bên được đề nghị
Khi bên được đề nghị biết được đề nghị giao
kết hợp đồng thông qua phương thức khác
2. Thay đổi, rút lại đề nghị giao kết hợp đồng ( K1 Đ392 BLDS 2005)
Phần 1: ĐỀ NGHỊ GIAO KẾT HỢP ĐỒNG
Nếu bên được
đề nghị nhận
được thông
báo về việc
thay đổi hoặc
rút lại đề nghị
trước hoặc
cùng với thời
điểm nhận
được đề nghị
Điều kiện thay
đổi hoặc rút lại
đề nghị phát
sinh trong
trường hợp bên
đề nghị có nêu
rõ về việc được
thay đổi hoặc
rút lại đề nghị
của người đại diện (K1 Đ 139 BLDS 2005), người này phải có quyền
đại diện và phải bày tỏ ý chí giao kết với tư cách người đại diện
- Quyền đại diện: do luật định hoặc theo ủy quyền hợp pháp
- Phạm vi đại diện: theo điều 144, 145, 146 BLDS 2005
- Ý chí đại diện: bày tỏ ý chí thay cho người được đại diện và
với danh nghĩa của người được đại diện
Phần 1: ĐỀ NGHỊ GIAO KẾT HỢP ĐỒNG
VI. Thực tiễn áp dụng
A gửi ĐNGKHĐ cho B; kỳ hạn cho B phải trả lời trong thời hạn 5 ngày,
kể từ ngày nhận được văn bản. Giả sử rằng ngày 1/1 A gửi văn bản
(theo thông thường ngày gửi 1/1, ngày đến 3/1, ngày hết hiệu lực của
đề nghị 8/1). Nhưng đến 25/1 B mới nhận được.
Thời hạn trả lời đề nghị giao kết hợp đồng: có ấn định
Luật cần có qui định rõ hơn để bảo vệ người ĐNGKHĐ trong
trường hợp này.
Ngược lại, vì thời gian đã lâu liệu B có nghỉ rằng đề nghị này còn
có giá trị ràng buộc A?
A có phải chịu sự ràng buộc đến hết ngày 30/1 không? Vì nếu
chờ đến hết ngày 30/1 thì tài sản bán có thể bị giảm giá trị, không
bán được tài sản hoặc bị hư hỏng
Phần 1: ĐỀ NGHỊ GIAO KẾT HỢP ĐỒNG
Thời hạn trả lời đề nghị giao kết hợp đồng: không ấn định
Anh nông dân A có trồng khoảng 1.000 m2 cà chua đang vào vụ thu
hoạch. A điện thoại đề nghị bán cho B toàn bộ theo giá 2.500đ/kg
không ấn định thời hạn trả lời. Sau 4 ngày, B vào mua mới biết A đã
bán toàn bộ cho C. Cà chua là nông sản tươi sống mau hỏng, cho nên A
không bán sớm sẽ bị hư hỏng nhiều. Do đó, sau vài ngày B không vào
mua thì A bán cho người khác là hợp lý
Bên đề nghị có thể gây thiệt hại cho người khác và dễ dàng
thay đổi hoặc rút lại đề nghị một cách “tuỳ tiện” nhưng không phải
điều kiện nào do người
được đề nghị đưa ra
Không làm mất
hiệu lực đề nghị
cũ
Phần 2: CHẤP NHẬN ĐNGKHĐ
Chấp nhận tự nguyện
Việc chấp nhận đề nghị phải hoàn toàn tự nguyện
Thời hạn trả lời chấp nhận ĐNGKHĐ (Đ 397 BLDS 2005)
Phần 2: CHẤP NHẬN ĐNGKHĐ
III. Hệ quả của việc chấp nhận ĐNGKHĐ
Chấp nhận
ĐNGKHĐ
được tiếp
nhận
rút lại
thay đổi
hủy bỏ
Không thể
(diễn dịch Đ 400 BLDS 2005)
Trừ khi chấp nhận đề nghị được gửi trể hạn và trở
thành một đề nghị mới
Phần 2: CHẤP NHẬN ĐNGKHĐ
IV. Thực tiễn áp dụng
Điều 398 qui định về trường hợp bên ĐNGKHĐ chết hoặc
mất năng lực hành vi dân sự sau khi ĐNGKHĐ được chấp
nhận ĐNGKHĐ vẫn có giá trị
Điều 399 qui định về trường hợp bên được ĐNGKHĐ