Cơ sở lý luận của đề tài Hạch toán
chi phí, doanh thu và kết quả của
hoạt động xuất khẩu lao động ở
công ty Cung ứng
nhân lực Quốc tế và thơng mại
I. Đặc điểm chung của hoạt động kinh doanh dịch
vụ:
Kinh doanh dịch vụ là hoạt động cung ứng lao vụ, dịch vụ phục vụ nhu cầu
sinh hoạt và đời sống cho dân c cũng nh những nhu cầu của sản xuất,kinh doanh
toàn xã hội.
Hoạt động kinh doanh dịch vụ rất đa dạng, bao gồm các hoạt động kinh
doanh bu điện, vận tải, du lịch, may đo, sửa chữa, dịch vụ khoa học kỹ thuật, dịch
vụ t vấn, dịch vụ công cộng, vui chơi giải trí, xuất khẩu lao động...
Căn cứ vào tính chất của các hoạt động dịch vụ, ngời ta chia thành hai loại
dịch vụ:
- Dịch vụ có tính chất sản xuất nh dịch vụ vận tải, bu điện, may đo, sửa
chữa...
- Dịch vụ không có tính chất sản xuất nh dịch vụ hớng dẫn du lịch, xuất khẩu
lao động...
Đối với các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ thì hoạt động kinh doanh
dịch vụ là hoạt động kinh doanh chính, còn đối với các tổ chức kinh tế khác có
hoạt động chính là sản xuất, kinh doanh mua bán hàng hoá... thì hoạt động dịch
vụ chỉ mang tính chất phụ trợ, bổ sung cho hoạt động kinh doanh chính.
Sản phẩm của hoạt động kinh doanh dịch vụ tuyệt đại bộ phận là không
mang hình thái vật chất, quá trình sản xuất, tiêu thụ và phục vụ thờng gắn liền
nhau, không thể tách rời. Do đó, khó có thể phân biệt một cách rõ ràng chi phí ở
từng khâu sản xuất và tiêu thụ. Tuỳ theo từng loại hoạt động dịch vụ đặc thù để có
thể xác định nội dung chi phí phù hợp cấu thành nên giá thành sản phẩm.
Có những hoạt động dịch vụ mang tính chất kỹ thuật cao, hàm lợng chi phí
về chất xám trong sản phẩm chiếm tỷ trọng cao, còn các chi phí về nguyên vật
liệu và các chi phí khác chiếm tỷ trọng không đáng kể. Sản phẩm dịch vụ hoàn
lao động còn có vai trò quan trọng trớc mắt và lâu dài.
Để có đợc hợp đồng xuất khẩu lao động thì các công ty xuất khẩu lao động
trớc hết phải tiến hành nghiên cứu, tìm kiếm thị trờng có nhu cầu về lao động.
Thời gian để ký kết đợc một hợp đồng xuất khẩu lao động là rất dài, thậm chí có
thể kéo dài tới 5 đến 10 năm, và tốn kém nhiều chi phí.
Hoạt động xuất khẩu lao động có đặc điểm sau đây:
1. Đối với ng ời lao động:
Sau khi đã ký hợp đồng với công ty cung ứng lao động
- Ngời lao động phải nộp thuế thu nhập cá nhân, đóng và hởng Bảo hiểm xã
hội theo qui định hiện hành của Nhà nớc.
- Ngời lao động đi làm việc có thời hạn ở nớc ngoài thông qua Doanh
nghiệp cung ứng lao động có nghĩa vụ nộp tiền đặt cọc và phí dịch vụ cho Doanh
nghiệp đa đi và chịu một số khoản chi phí khác.
+ Mức đặt cọc do doanh nghiệp và ngời lao động thoả thuận trong hợp
đồng, nhng tối đa không vợt quá mức qui định.
+ Cách thức nộp: Nộp một lần trớc khi đi hoặc trừ dần tiền lơng hàng
tháng tuỳ thuộc vào phơng án tài chính cuả mỗi doanh nghiệp để quyết định, đảm
bảo thuận tiện cho ngời lao động và cả Doanh nghiệp.
+ Chế độ quản lý: Để đảm bảo quản lý, sử dụng tiền đặt cọc đúng mục
đích, chậm nhất sau 15 ngày kể từ ngày nhận tiền đặt cọc của ngời lao động,
Doanh nghiệp phải nộp toàn bộ tiền đặt cọc vào kho bạc mở tại Kho Bạc Nhà nớc,
kỳ hạn gửi tính theo thời hạn hợp đồng, lãi tiền gửi theo qui định của Kho Bạc
Nhà nớc.
+ Sau khi hoàn thành hợp đồng về nớc, nếu không vi phạm hợp đồng gây
thiệt hại cho chủ sử dụng lao động và doanh nghiệp đa đi thì ngời lao động đợc
nhận lại toàn bộ tiền đặt cọc và tiền lãi theo qui định của Kho Bạc Nhà nớc. Nếu
vi phạm hợp đồng gây thiệt hại cho chủ sử dụng lao động và doanh nghiệp đa đi
thì tiền đặt cọc bị khấu trừ theo qui định.
- Ngời lao động còn phải chịu một số chi phí khác sau đây:
+ Tiền vé máy bay từ nớc Việt nam đến nớc làm việc ( Trừ trờng
+ Sử dụng phí dịch vụ: Doanh nghiệp sử dụng phí dịch vụ để chi cho hoạt
động xuất khẩu lao động của doanh nghiệp theo chế độ quản lý tài chính hiện
hành, kể cả kiểm tra ngoại ngữ, kiểm tra tay nghề cho ngời lao động theo yêu cầu
của hợp đồng với đối tác nớc ngoài và giáo dục định hớng cho ngời lao động trớc
khi đi làm việc ở nớc ngoài.
- Doanh nghiệp đa lao động Việt nam đi làm việc ở nớc ngoài nộp phí quản
lý bằng 1% khoản thu phí dịch vụ cho Cục quản lý lao động với nớc ngoài- Bộ lao
động- Thơng binh và Xã hội.
Doanh nghiệp đợc hạch toán khoản nộp phí quản lý vào chi phí hoạt động đa lao
động đi làm việc có thời hạn ở nớc ngoài.
+ Cách thức nộp: Doanh nghiệp tạm nộp phí quản lý cho Cục quản lý lao
động với nớc ngoài- Bộ lao động Thơng binh và Xã hội khi đăng ký hợp đồng đa
lao động Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nớc ngoài. Số tiền tạm nộp đợc căn
cứ vào đăng ký số lợng lao động, mức lơng, thời gian làm việc của ngời lao động
theo hợp đồng và đợc quyết toán hàng năm.
III. Chi phí và hạch toán chi phí kinh doanh dịch vụ:
1. Bản chất của chi phí:
Một doanh nghiệp để tiến hành hoạt động kinh doanh của mình cần phải có
3 yếu tố: t liệu lao động, đối tợng lao động và sức lao động. Hoạt động sản xuất
nói chung và hoạt động kinh doanh dịch vụ nói riêng là quá trình con ngời sử
dụng công cụ lao động để tác động vào đối tợng lao động nhằm tạo ra sản phẩm
phục vụ nhu cầu xã hội. Trong quá trình này, các yếu tố nói trên đã hình thành nên
các chi phí khác nhau, cấu thành nên giá trị sản phẩm.
Vậy, chi phí là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí vật hoá và hao phí
lao động sống cần thiết mà doanh nghiệp đã bỏ ra để tiến hành hoạt động kinh
doanh của mình. Nh vậy, chi phí bỏ ra để hoàn thành một sản phẩm dịch vụ là chi
phí dịch vụ.
Giá trị sản phẩm bao gồm ba bộ phận là C, V, M. Trong đó:
- C là toàn bộ giá trị t liệu lao động đã tiêu hao trong quá trình tạo ra một sản
phẩm dịch vụ nh: khấu hao tài sản cố định, chi phí nguyên vật liệu, công
Nợ TK 621: ( chi tiết theo từng hoạt động dịch vụ)
Có TK 152: Giá thực tế xuất dùng
- Trờng hợp mua vật liệu về không nhập kho mà xuất dùng trực tiếp cho sản
xuất sản phẩm hay thực hiện dịch vụ, lao vụ:
Nợ TK 621( Chi tiết cho từng hoạt động)
Nợ TK 133 Thuế VAT đợc khấu trừ
Có TK 331,111,112...Vật liệu mua ngoài
- Cuối kỳ, vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho
Nợ TK 152
Có TK 621
- Cuối kỳ, hạch toán kết chuyển chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp theo đối
tợng tập hợp chi phí ghi:
Nợ TK 154: Chi phí SXKD dở dang
Có TK 621: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp theo phơng pháp kê khai
thờng xuyên:
TK152,331,111,112
TK 621
TK 152
Vật liệu xuất dùng trực tiếp để sản xuất sản phẩm, thực hiện lao vụ, dịch vụ
Vật liệu dùng không hết nhập lại kho
Kết chuyển chi phí vật liệu trực tiếp
TK 154
2.2. Tổ chức hạch toán chi phí nhân công trực tiếp:
2.2.1. Tài khoản sử dụng:
TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp.
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản về chi phí lao động trực tiếp
phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao vụ,
dịch vụ gồm các khoản lơng chính, lơng phụ, các khoản phụ cấp có tính
chất lơng, các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công
TK 627: Chi phí sản xuất chung.
Chi phí sản xuất chung là nhừng chi phí phục vụ sản xuất kinh doanh phát
sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm, thực hiện các lao vụ, dịch vụ.
Kết cấu của TK 627
- Bên Nợ : Chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh trong kỳ.
- Bên Có : + Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung.
+ Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào chi phí sản phẩm hay
lao vụ, dịch vụ.
Tài khoản 627 cuối kỳ không có số d.
Tài khoản 627 đợc chi tiết thành 6 tiểu khoản:
- TK 6271: Chi phí nhân viên phân xởng: Phản ánh chi phí về lơng chính,
lơng phụ, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên phân xởng
và các khoản đóng góp quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh
phí công đoàn trích theo tỷ lệ với tiền lơng phát sinh.
- TK 6272: Chi phí vật liệu: Bao gồm các chi phí về vật liệu sản xuất chung
cho phân xởng.
- TK 6273: Chi phí dụng cụ sản xuất: Là những chi phí về công cụ, dụng cụ
sản xuất dùng trong phân xởng.
- TK 6274: Chi phí khấu hao tài sản cố định
- TK 6277: Chi phí dụng cụ mua ngoài: Bao gồm những chi phí dịch vụ thuê
ngoài phục vụ cho sản xuất, kinh doanh của các phân xởng, bộ
phận nh chi phí sửa chữa TSCĐ, nớc, điện thoại...
- TK6278: Chi phí bằng tiền khác: Là các chi phí còn lại ngoài các chi phí kể
trên nh chi phí hội nghị, lễ tân, tiếp khách, giao dịch...của phân
xởng, bộ phận sản xuất.
Ngoài ra, tuỳ yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp từng ngành, TK 627 có thể
mở thêm một số tiểu khoản khác để phản ánh một số nội dung hoặc yếu tố chi
phí.
2.3.2.Trình tự hạch toán:
Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung:
TK334,338
TK627
TK111, 112, 152...
Phân bổ( hoặc kết chuyển) chi phí sản xuất chung
Chi phí theo dự toán
TK111, 112...
Các chi phí
sản xuất chung khác
Tk154
Chi phí nhân viên
Chi phí vật liệu, dụng cụ
Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung
TK152, 153
Tk142, 335
2.4. Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang:
2.4.1. Đối với doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên để hạch
toán hàng tồn kho.
Tài khoản sử dụng: TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
Kết cấu TK 154:
- Bên Nợ : + Các chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công
trực tiếp, chi phí sản xuất chung kết chuyển cuối kỳ.
+ Kết chuyển chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ
(trờng hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo
phơng pháp kiểm kê định kỳ).
- Bên Có : + Chi phí thực tế của khối lợng lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành
cung cấp cho khách hàng.
+ Kết chuyển chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đầu (trờng
hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp
kiểm kê định kỳ).