Website: Email : Tel : 0918.775.368
lời nói đầu
Quá trình chuyển đổi nền kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung sang cơ chế
thị trờng, có sự quản lý của Nhà nớc bằng Pháp luật trong những năm qua đã
làm thay đổi các nguyên tắc quản lý kinh doanh trong các doanh nghiệp. Trong
cơ chế thị trờng, bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển đều
phải thực hiện triệt để các nguyên tắc kinh doanh nh nguyên tắc tự quản,
nguyên tắc lấy thu bù chi và bảo toàn vốn.
Trong hoạt động kinh doanh mục tiêu của các doanh nghiệp là làm sao
tối đa hoá lợi nhuận. Để thu đợc nhiều lợi nhuận, các doanh nghiệp phải sử
dụng chi phí hợp lý với mức doanh thu. Với một chi phí thấp nhất để đạt mức
doanh thu cần thiết thì kết quả thu đợc sẽ là lợi nhuận cao nhất. Do vậy, doanh
nghiệp cần phải tổ chức bộ máy kế toán hợp lý, đảm bảo không có hiện tợng chi
không cần thiết và phản ánh chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Đối với doanh nghiệp thơng mại nghiệp vụ chính là lu chuyển hàng hoá,
việc sử dụng hợp lý chi phí có ý nghĩa sống còn. Tiết kiệm chi phí góp phần tiết
kiệm vốn kinh doanh giảm chi phí tới mức thấp nhất để đạt doanh thu móng
muốn có vai trò quyết định trong việc tăng lợi nhuận. Tiết kiệm chi phí là điều
kiện tăng tích luỹ ngân sách Nhà nớc, thúc đẩy nền sản xuất, góp phần hạ giá
bán lẻ hàng tiêu dùng, từ đó nâng cao đời sống nhân dân. Để có thể quản lý chi
phí để đạt mức doanh thu mong muốn ta phải hạch toán chính xác chi phí,
doanh thu và kết quả của khối lợng hàng hoá kinh doanh trong kỳ. Có nh vậy ta
mới có thể kiểm tra, giám sát tình hình chi tiêu và thu nhập của doanh nghiệp
để hạ thấp chi phí tới mức tối thiểu nhờ đó mới có kết quả kinh doanh tốt nhất.
Nhận thức đợc vai trò và tầm quan trọng của công tác hạch toán chi phí,
doanh thu và kết quả của khối lợng hàng hoá kinh doanh trong kỳ. Trong thời
gian thực tập tại Công ty Vật t Kỹ thuật Xi măng, đợc sự giúp đỡ tận tình của
các cán bộ kế toán của Công ty cùng với sự hớng dẫn của Thầy giáo Nguyễn
Ngọc Toản đã giúp tôi lựa chọn đề tài:
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Tổ chức hạch toán chi phí, doanh thu và kết quả của khối lợng hàng
1.2.Tính giá vốn hàng bán (hàng xuất kho)
Trong doanh nghiệp thơng mại, nghiệp vụ chủ yếu là thu mua, dự trữ và
tiêu thụ hàng hoá, việc tính chính xác giá vốn hàng hoá có ý nghĩa quan trọng
ảnh hởng tới kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Nhất là trong nền kinh tế thị
trờng tự do có giá cả hàng hoá thay đổi theo từng ngày, thậm chí từng giờ, thì
việc tính giá vốn hàng hoá đòi hỏi phải chính xác để có thể phản ánh chính xác
kết quả kinh doanh vì giá vốn hàng bán chính là chi phí lớn nhất trong chi phí
kinh doanh của doanh nghiệp thơng mại.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Tuỳ theo đặc điểm và quy mô hoạt động của doanh nghiệp thơng mại ta
có thể áp dụng một trong các phơng pháp tính trị giá hàng xuất kho sau:
I.2.1 Ph ơng pháp giá thực tế đích danh (ph ơng pháp trực tiếp, ph ơng
pháp đặc điểm riêng):
Khi có thể nhận diện đợc từng loại hàng hoá tồn kho với từng lần mua và
danh đơn của nó thì phơng pháp này có thể đợc sử dụng để xác định trị giá vốn.
Phơng pháp này áp dụng không rộng rãi chỉ có một số đơn vị áp dụng hình thức
kiểm kê định kỳ và có quy mô nhỏ.
I.2.2 Ph ơng pháp nhập tr ớc xuất tr ớc: FIFO (First in First out)
Phơng pháp này phản ánh chính xác giá trị của hàng hoá nhập, xuất, tồn
nhng nó rất phức tạp do các mặt hàng kinh doanh rất đa dạng và tình hình lu
chuyển rất phức tạp nên nó chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp kinh doanh các
mặt hàng đòi hỏi thời gian bảo hành nh thực phẩm, nớc giải khát, thuốc lá, dợc
phẩm
Theo phơng pháp này, hàng hoá nào nhập trớc thì xuất trớc, hàng hoá nào
nhập sau thì xuất sau, xuất hết hàng nhập trớc mới đến hàng nhập sau.
I.2.3 Ph ơng pháp bình quân gia quyền:
Theo phơng pháp này, căn cứ vào giá thực tế hàng hoá tồn đầu kỳ và
nhập trong kỳ, kế toán xác định giá bình quân của một đơn vị hàng hoá. Căn cứ
vào lợng hàng hoá bán ra trong kỳ và giá đơn vị bình quân để xác định giá thực
tế của hàng hoá bán ra.
Bên Nợ Bên Có
Trị giá vốn của thành phẩm, hàng hoá,
lao vụ, dịch vụ đã cung cấp theo hoá đơn
(đã đợc coi là tiêu thụ trong kỳ)
Kết chuyển giá vốn hàng tiêu thụ trong
kỳ vào tài khoản xác định kết quả.
Chi phí thu
mua phân bổ
cho số hàng
hoá tiêu thụ
trong kỳ
=
Chi phí mua hàng tồn đầu kỳ và chi phí
mua hàng phát sinh trong kỳ
Tổng tiêu thức phân bổ của lượng hàng
hoá tồn kho và lượng hàng hoá tiêu thụ
Tiêu thức
phân bổ của
lượng hàng
hoá tiêu thụ
x
Website: Email : Tel : 0918.775.368
+ Với doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kiểm kê định kỳ:
Tài khoản 632- Giá vốn hàng bán:
- Bên Nợ: + Trị giá vốn của hàng hoá xuất bán trong kỳ:
+ Trị giá vốn thành phẩm tồn kho, gửi bán đầu kỳ cùng giá trị lao
vụ, dịch vụ đã hoàn thành trong kỳ.
- Bên Có: + Giá trị hàng xuất bán nhng cha xác định là tiêu thụ.
+ Kết chuyển giá vốn hàng đã tiêu thụ trong kỳ vào tài khoản xác
định kết quả.
quy luật kinh tế cơ bản nhằm thoả mãn nhu cầu tiêu dùng phục vụ đời sống thì
doanh nghiệp thơng mại cần hao phí một lợng lao động nhất định (gồm lao
động sống và lao động vật hoá). Nhng chi phí lao động này dùng vào hoạt động
tiêu thụ hàng hoá của doanh nghiệp biểu hiện bằng tiền của chi phí lao động đó
gọi là chi phí bán hàng.
Chi phí bán hàng gồm tiền trả cho nhân viên bán hàng, tiền đóng gói bao
bì, chi phí khấu hao tài sản cố định, tiền trả cho các dịch vụ mua ngoài v.v
Tất cả những chi phí đó là cần thiết để thu hút và phục vụ khách hàng nhằm có
đợc doanh thu.
Quá trình tái sản xuất xã hội là quá trình sản xuất, phân phối, trao đổi và
tiêu dùng. Mục đích của sản xuất là tiêu dùng, sản xuất quyết định lu thông và
bán hàng là khâu chủ chốt, tuy nhiên lu thông lại có tác dụng trở lại đối với sản
xuất thông qua mối quan hệ biện chứng.
Nh vậy, chi phí bán hàng là một bộ phận của chi phí lu thông phát sinh d-
ới hình thái tiền tệ để thực hiện các nghiệp vụ bán hàng hoá kinh doanh trong
kỳ báo cáo.
Chi phí bán hàng đợc bù đắp bằng khối lợng doanh thu thuần thực hiện.
Trong trờng hợp đặc biệt, chi phí bán hàng đợc kết chuyển qua kỳ báo cáo (kỳ
xác định kết quả) để chờ doanh thu, khi thơng vụ đợc thực hiện qua nhiều kỳ
báo cáo.
2.2. Nội dung chi phí bán hàng:
Chi phí bán hàng là các khoản chi phí thực tế phát sinh trong quá trình
tiêu thụ hàng hoá. Xét về nội dung kinh tế các khoản chi phí bán hàng gồm:
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Chi phí nhân viên bán hàng: Bao gồm có tiền công và qũy trích nộp bắt buộc
theo tiền công (quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn).
- Chi phí vật liệu, bao gì chi dùng thực tế cho nhu cầu sửa chữa tài sản, xử lý
hàng hoá dự trữ, bao gói hàng để tăng thêm giá trị thơng mại cho hàng hoá.
- Chi phí dụng cụ đồ dùng: Là những khoản chi về dụng cụ, đồ dùng phục vụ
bán hàng nh máy tính, cân, bàn ghế v.v
vận chuyển bán thẳng thì mọi phát sinh chi tiêu đều phải ghi vào giá vốn thực tế
của hàng hoá vận chuyển đã bán.
* Nguyên tắc hạch toán chi phí bán hàng:
Việc xác định chi phí bán hàng trong doanh nghiệp thơng mại phải dựa
trên các nguyên tắc cơ bản sau:
Chỉ những khoản chi phí liên quan đến quá trình chuẩn bị bán hàng mới
đợc tính là chi phí bán hàng nh chi phí vận chuyển hàng để bán, chi phí trực tiếp
cho nhân viên bán hàng, chi phí bảo quản, đóng gói, khấu hao tài sản cố định
dùng cho công tác bán hàng còn các chi phí khác nh chi phí thu mua, vận
chuyển hàng hoá trong quá trình thu mua, và các chi phí có tính chất gián tiếp
(nh thuế vốn, lệ phí giao thông, chi phí cho nhân viên quản lý doanh nghiệp )
thì không đợc tính là chi phí bán hàng.
- Những chi phí cho hàng hoá đem đi tiêu thụ bị trả lại cũng đợc tính vào chi
phí bán hàng.
- Những chi phí có tính chất dự phòng nh dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự
phòng nợ phải thu khó đòi không đợc tính vào chi phí bán hàng.
- Không đợc tính vào chi phí bán hàng những chi phí liên quan đến phúc lợi
của công nhân viên chức trong doanh nghiệp (nh các chi phí xây dựng nhà
trẻ, câu lạc bộ ) những khoản thiệt hại và bồi th ờng vật chất do nguyên
nhân chủ quan của doanh nghiệp hay cá nhân gây ra, những khoản phạt vi
phạm hợp đồng kinh tế, chế độ tài chính, chế độ tín dụng
- Các khoản thanh lý, nhợng bán tài sản cố định, khoản bị phạt thuế trong nộp
thuế, khoản chi phí do kế toán bị nhầm hay bỏ sót khi vào sổ cũng không đ-
ợc hạch toán vào chi phí bán hàng.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Xác định rõ phạm vi chi phí bán hàng có tác dụng đảm bảo hạch toán
đúng và đủ chi phí bán hàng, làm cơ sở để đánh giá đúng chất lợng quản lý chi
phí bán hàng, xác định kết quả tài chính của doanh nghiệp tránh hiện tợng lãi
giả, lỗ thật thúc đẩy việc thực hiện chế độ hạch toán kinh tế từ đó giúp
doanh nghiệp tự chủ về tài. chính của mình
hàng hoá đi bán bao gồm lơng chính, lơng phụ, các khoản phụ cấp khác
+ TK 6412 Chi phí vật liệu bao bì Tài khoản này dùng để phản ánh các
chi phí vật liệu xuất dùng cho việc bán hàng nh vật liệu dùng đóng gói sản
phẩm hàng hoá, nhiên liệu dùng trong vận chuyển hàng hoá đi tiêu thụ, vật liệu
dùng cho sửa chữa tài sản cố định ở bộ phận bán hàng.
+ TK 6413 Chi phí dụng cụ đồ dùng Tài khoản dùng để phản ánh chi
phí về dụng cụ, đồ dùng phục vụ cho bán hàng nh quầy hàng, bàn ghế, máy tính
v.v
+ TK 6414 Chi phí khấu hao tài sản cố định Tài khoản này dùng để
phản ánh chi phí khấu hao tài sản cố định ở bộ phận bán hàng nh nhà cửa, kho
tàng, phơng tiện vận chuyển bốc dỡ, đo lờng
+ TK 6415 Chi phí bảo hành sản phẩm Phản ánh các chi phí bảo hành
sản phẩm đã tiêu thụ.
+ TK 6417 Chi phí dịch vụ mua ngoài Tài khoản này dùng để phản ánh
chi phí về dịch vụ mua ngoài trong khâu bán hàng nh tiền thuê ngoài sửa chữa
tài sản cố định, tiền thuê kho, thuê bãi, thuê bốc vác, vận chuyển hàng hoá đi
tiêu thụ, tiền trả hoa hồng cho đại lý bán hàng, cho đơn vị nhận uỷ thác xuất
khẩu.
+ TK 6418 Chi phí bằng tiền khácTài khoản này dùng để phản ánh các
chi phí khác phát sinh trong khâu bán hàng ngoài các chi phí kể trên nh chi tiếp
khách ở bộ phận bán hàng, chi giới thiệu sản phẩm, quảng cáo, chào hàng, chi
phí hội nghị khách hàng, bảo hành sản phẩm
Phơng pháp hạch toán:
- Tính tiền lơng, phụ cấp phải trả cho nhân viên bán hàng, nhân viên đóng gói,
bốc vác, giới thiệu, sửa chữa, bảo hành sản phẩm Kế toán ghi:
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng (6411)
Có TK 344 - Phải trả công nhân viên.
- Trích bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn, bảo hiểm y tế của nhân viên bán
hàng, kế toán ghi:
Khi công việc sửa chữa lớn tài sản cố định hoàn thành, kế toán ghi:
Nợ TK 335 - Chi phí phải trả
Có TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang (2413)
- Khi phát sinh các khoản ghi giảm chi phí bán hàng, ghi:
Nợ TK 111, 112, 335,
Có TK 641 - Chi phí bán hàng
- Cuối kỳ hạch toán, kết chuyển chi phí bán hàng vào tài khoản 911 Xác định
kết quả kinh doanh, ghi:
Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh.
Có TK 641 - Chi phí bán hàng
- Đối với những hoạt động có chu kỳ kinh doanh dài, trong kỳ không có hặc
có ít hàng hoá tiêu thụ thì cuối kỳ kết chuyển chi phí bán hàng vào tài khoản
chi phí trả trớc, kế toán ghi:
Nợ TK 142 - Chi phí trả trớc (1422)
Có TK 641 - Chi phí bán hàng
- ở kỳ hạch toán sau, khi có hàng hoá tiêu thụ, chi phí bán hàng đã đợc kết
chuyển sang TK 142 (1422) sẽ đợc kết chuyển toàn bộ sang TK 911, kế toán
ghi:
Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh.
Có TK 142 - Chi phí trả trớc (1422)
Ta có thể khái quát kế toán tổng hợp chi phí bán hàng theo sơ đồ sau:
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng:
TK 334, 338 TK 641 TK 111, 112
Chi phí nhân viên Giá trị thu hồi ghi giảm chi phí
TK 152, 153, 142 (1421)
Chi phí vật liệu, dụng cụ TK 911
TK 214 Kết chuyển chi phí bán hàng
Chi phí khấu hao tài sản cố định
TK 331, 111, 112 TK 142 (1422)
Theo hình thức hạch toán nhật ký chứng từ dùng bảng kê số 5.
3. Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp:
3.1. Khái niệm chi phí quản lý doanh nghiệp:
Chi phí quản lý doanh nghiệp là những khoản chi phí có liên quan đến
toàn bộ hoạt động của cả doanh nghiệp mà không tách riêng ra đợc theo bất kỳ
hoạt động nào. Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm nhiều loại chi phí quản
lý kinh doanh, chi phí quản lý hành chính và chi phí chung khác.
Xét về bản chất thì chi phí quản lý doanh nghiệp không tạo ra giá trị hay
giá trị sử dụng của sản phẩm hàng hoá. Nếu xét về quan hệ của chi phí quản lý
đối với quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì các chi phí quản lý
là các chi phí gián tiếp nhng rất cần thiết và hạch toán chi phí quản lý doanh
nghiệp có vai trò quan trọng trong hạch toán kết quả kinh doanh cuả doanh
nghiệp.
Chi phí quản lý chung khác chi phí bán hàng và chi phí sản xuất ở chỗ nó
liên quan đến hoạt động của toàn bộ doanh nghiệp và là chi phí gián tiếp, qua
đó việc quản lý chi phí quản lý doanh nghiệp sao cho giảm tới mức tối thiểu các
chi phí không cần thiết là rất quan trọng đối với việc nâng cao hiệu quả kinh
doanh của doanh nghiệp. Tuy nhiên trong điều kiện hiện nay tuy các doanh
nghiệp đã chuyển đổi từ chế độ quản lý tập trung quan liêu bao cấp sang hạch
toán độc lập nhng vẫn bị ảnh hởng của bộ máy quan liêu bao cấp. Do đó chi phí
quản lý doanh nghiệp ở nhiều doanh nghiệp nhất là các doanh nghiệp Nhà nớc
Website: Email : Tel : 0918.775.368
vẫn còn bất hợp lý do bộ máy quản lý không gọn nhẹ và cơ ché quản lý còn
nhiều vấn đề cần giải quyết.
3.2. Nội dung chi phí quản lý doanh nghiệp:
Trong công tác quản lý và hạch toán chi phí, việc phân tích tổng hợp và
hệ thống hoá chi phí là một công việc hết sức quan trọng. Mặt khác, chi phí
quản lý doanh nghiệp là những khoản chi phí phức tạp nên cần phải đợc sắp xếp
phân loại để thuận lợi cho công tác hạch toán và quản lý, để đáp ứng đợc một
cách tối u các yêu cầu đặt ra, tránh nhầm lẫn thiếu sót hay tập hợp phân bổ
toán chi phí quản lý theo từng nội dung quản lý có trọng điểm, giúp cho công
tác tổng hợp phân tích chi phí, nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí, hạ thấp chi
phí quản lý tới mức cần thiết từ đó tác động tích cực đến kết quả kinh doanh sản
xuất cuối cùng của doanh nghiệp. Mặt khác cách phân loại này còn tạo điều
kiện để kế toán chi tiết quản lý trên cơ sở đó mà kế toán tổng hợp đợc một cách
có hệ thống, đầy đủ, chính xác và đúng yêu cầu trình độ quản lý của doanh
nghiệp.
3.3. Phạm vi chi phí quản lý doanh nghiệp:
Việc xác định phạm vi chi phí quản lý doanh nghiệp trong kinh doanh lu
chuyển hàng hoá phải dựa trên các nguyên tắc cơ bản sau:
- Chỉ những chi phí liên quan gián tiếp đến hoạt động chung của toàn doanh
nghiệp mới đợc tính là chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Đối với tài sản cố định phục vụ cho công tác quản lý nh nhà cửa, phòng ban,
các phơng tiện truyền dẫn, thiết bị quản lý thì giá trị hao mòn của chúng
đợc tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Không đợc tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp những chi phí có tính chất
bất thờng nh những chi phí về thanh lý, nhợng bán tài sản cố định, tiền phạt
do vi phạm hợp đồng, bị phạt thuế truy nộp thuế, các khoản chi phí phát sinh
do kế toán nhầm lẫn hay bỏ sót khi vào sổ.
- Không tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp những chi phí liên quan đến
hoạt động về vốn nh chi phí đầu t ký quỹ, ký cợc, chi phí liên quan đến cho
vay
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Xác định rõ ràng phạm vi chi phí quản lý doanh nghiệp có tác dụng đảm
bảo hạch toán đúng và đủ chi phí, tạo điều kiện cho doanh nghiệp xác định
chính xác kết quả hoạt động hạch toán kinh tế, từ đó doanh nghiệp thực hiện đ-
ợc quyền tự chủ về tài chính của mình.
3.4. Kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp:
3.4.1. Kế toán tổng hợp chi phí quản lý:
Toàn bộ chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ hạch toán phản
chi phí quản lý, ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6423)
Có TK 153 Công cụ, dụng cụ.
Trong trờng hợp xuất dùng một lần với giá trị lớn công cụ, dụng cụ, kế
toán sử dụng phơng pháp phân bổ dần và ghi:
Nợ TK 142 - Chi phí trả trớc (1421)
Có TK 153 Công cụ, dụng cụ.
Khi phân bổ dần vào chi phí quản lý doanh nghiệp ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6423)
Có TK 142 - Chi phí trả trớc (1421)
- Hàng tháng căn cứ vào bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định dùng chung
cho doanh nghiệp ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6423)
Có TK 214 - Hao mòn tài sản cố định.
- Thuế môn bài, thuế nhà đất, thu trên vốn phải nộp Nhà n ớc, ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6423)
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nớc.
- Lệ phí giao thông, lệ phí qua cầu phà phải nộp ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6423)
Có TK 111, 112
- Dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng các khoản phải thu khó đòi tính
vào chi phí quản lý doanh nghiệp, kế toán ghi vào cuối niên độ:
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6423)
Có TK 139 - Dự phòng phải thu khó đòi.
Có TK 159 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Tiền điện thoại, điện báo, telex, điện nớc mua ngoài phải trả, ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6423)
Có TK 111, 112, 331
- Khi phát sinh các chi phí về hội nghị, tiếp khách, công tác phí, tàu xe đi
Có TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Khi có sản phẩm tiêu thụ, chi phí quản lý doanh nghiệp đã kết chuyển vào
TK 142 (1422) đợc kết chuyển sang TK 911, ghi:
Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh.
Có TK 142 - Chi phí trả trớc (1422)
Hạch toán tập hợp chi phí quản lý có thể khai thác bằng sơ đồ sau:
TK 334, 338 TK 642 TK 111, 138
Chi phí nhân viên quản lý Các khoản ghi giảm
TK 152, 153
Chi vật liệu, dụng cụ
TK 214
Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 111, 333, 112
Thuế, phí, lệ phí TK 911
TK 139, 159 Kết chuyển chi phí quản lý
Chi phí dự phòng
TK 142 (1421), 335 TK 142 (1422)
Chi phí phải trả, trả trớc
TK 331, 111, 112 Chờ kết Kết chuyển
Chi phí khác
3.4.2. Kế toán chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp:
Trong quá trình hoạt động kinh doanh, chi phí quản lý doanh nghiệp phát
sinh rất phức tạp, do công tác kế toán trong doanh nghiệp thơng mại không chỉ
tập hợp tính toán chi phí quản lý phát sinh trong kỳ mà còn phải tổ chức theo
dõi chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp. Cũng nh chi phí bán hàng, chi phí
quản lý doanh nghiệp cũng đợc Nhà nớc quy định rất cụ thể, mỗi đơn vị thuộc
ngành thơng mại đều phải tổ chức kế toán chi tiết theo nội dung kinh tế của chi
phí quản lý tức là chi tiết theo yếu tố chi phí. Tuy nhiên doanh nghiệp cần dựa
trên đặc điểm, yêu cầu quản lý cụ thể để tổ chức kế toán chi tiết chi phí nh có
thể kết hợp với kế toán chi itết theo khâu kinh doanh, địa điểm, đối tợng kinh
chịu hàng trong vòng 30 60 ngày hoặc hơn nữa nhng nếu khách hàng thanh
toán trớc thời hạn họ sẽ đợc giảm giá. Do việc giảm giá có tác dụng khuyến
khích khách hàng trả tiền mặt sớm nên còn đợc coi là một khoản chiết khấu.
Nếu một khách hàng trả lại một phần hàng hoá trớc khi thanh toán thì chỉ số
Website: Email : Tel : 0918.775.368
hàng giữ lại đợc giảm giá. Vào cuối kỳ số ghi nợ tích tụ ở tài khoản chiết khấu
hàng bán, đợc trừ khỏi tổng doanh thu để xác định khoản thu do bán hàng. Cách
làm này phản ánh thực tế là việc chiết khấu bán hàng làm giảm số tiền thu đợc
do bán hàng theo chế độ kế toán, tài khoản sử dụng để phản ánh toàn bộ số
doanh thu bán hàng bị chiết khấu trong kỳ của doanh nghiệp vào TK 521 Chiết
khấu bán hàng. Kết cấu của tài khoản này nh sau:
Bên Nợ: Số tiền chiết khấu bán hàng đã chấp nhận với khách hàng trong kỳ.
Bên Có: Kết chuyển toàn bộ số tiền khấu trừ vào doanh thu
TK 521 cuối kỳ không có số d và chi tiết thành 3 tài khoản cấp 2:
TK 5211: - Chiết khấu hàng hoá
TK 5212: - Chiết khấu thành phẩm
TK 5213: - Chiết khấu dịch vụ.
Hạch toán chiết khấu bán hàng.
TK 111, 112, 131 TK 521 TK 511
Chiết khấu bán hàng
giảm trừ cho ngời mua
Cuối kỳ kết chuyển chiết khấu
sang tài khoản doanh thu
II.2 Hạch toán hàng hoá bị trả lại và giảm giá hàng bán:
Số hàng đợc coi là tiêu thụ (đã chuyển giao quyền sở hữu, đã thu tiền hay
đợc ngời mua chấp nhận) nhng bị ngời mua từ chối, trả lại do không tôn trọng
hợp đồng kinh tế đã ký kết nh không phù hợp yêu cầu tiêu chuẩn, quy cách kỹ
thuật, hàng kém phẩm chất, không đúng chủng loại là hàng bán bị trả lại.
Giảm giá hàng bán là số tiền giảm trừ cho khách hàng ngoài hoá đơn hay
Số tiền giảm giá hàng
bán cho ngời mua
Cuối kỳ kết chuyển số giảm giá
hàng bán.
Việc theo dõi hàng bán bị trả lại và giảm giá hàng bán trên 2 tài khoản
riêng biệt và có ý nghĩa quản lý vì ban quản lý quan tâm đến tỷ lệ % hàng bị trả
lại so với hàng bán ra để biết đợc sự hài lòng của khách hàng về hàng hoá.
II.3 Thuế doanh thu
Thuế doanh thu là một trong các loại thuế gián thu phải nộp Nhà nớc. Nó
đợc xác định trên cơ sở doanh thu bán hàng và tỷ lệ thuế doanh thu do Nhà nớc
Website: Email : Tel : 0918.775.368
quy định. Do vậy, nó cũng là khoản giảm trừ trực tiếp đối với doanh thu. Thuế
doanh thu đợc phản ánh trên TK 333 (chi tiết 3331- Thuế doanh thu), kết cấu
của tài khoản này nh sau:
Bên Nợ: Số thuế doanh thu đã nộp Nhà nớc.
Bên Có: Số thuế doanh thu phải nộp Nhà nớc.
Số d bên Có: Số thuế doanh thu còn phải nộp Nhà nớc.
Trong trờng hợp rất cá biệt, tài khoản 333 (3331) có thể có số d bên Nợ,
phản ánh số thuế doanh thu đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp cho Nhà nớc.
* Phơng pháp hạch toán:
- Số thuế phải nộp tính trên doanh thu bán hàng sau khi kê khai đợc duyệt, ghi:
Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nớc (3331)
- Khi đợc báo số phải nộp, đã nộp trực tiếp bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
v.v , ghi:
Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nớc (3331)
Có TK 111, 112
II.4 Hạch toán doanh thu bán hàng:
Tài khoản 511 Doanh thu bán hàngđợc sử dụng để hạch toán doanh
thu. Kết cấu của tài khoản này nh sau: