LỜI NÓI ĐẦU
Kế toán là một công cụ phục vụ quản lý kinh tế với chức năng cơ bản là
cung cấp những thông tin không chỉ cho bản thân doanh nghiệp mà cho tất cả
các bên quan tâm như nhà đầu tư ngân hàng, nhà nước… Đối với các nhà kinh
tế, các nhà quản lý doanh nghiệo thì kế toán được coi như một nghệ thuật ghi
chép để phân tích, tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình sản
xuất của doanh nghiệp.
Trong điều kiện nền kinh tế nước đang phát triển theo cơ chế thị trường cá
doanh nghiệp dù là doanh nghiệp nhà nước hay doanh nghiệp thành lập theo luật
doanh nghiệp đều phải tự hạch toán lấy thu nhập để bù chi phí. Hiệu quả sản
xuất kinh doanh là vấn đề sông còn của tất cả các doanh nghiệp nói chung và
doanh nghiệp xây dựng cơ bản nói riêng. Song trên thực tế tỷ lệ thất thoát vốn
đầu tư cơ bản còn tương đồi cao do chưa quản lý tốt chi phí. Chi phí sản xuất là
yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh. Do đó công tác hạch toán chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phải luôn được coi trọng đúng mức.
Mặt khác trong cá doanh nghiệp xây dựng cơ bản giá thành sản xuất xây
lắp là một chỉ tiêu chất lượng trong quá trình kinh doanh, qua chỉ tiêu này có thể
đánh giá được trình độ quản lý kinh doanh, tình hình sử dụng vốn của doanh
nghiệp. Quản lý tốt chi phí sản xuất nhằm hạ giá thành sản phẩm xây lắp là một
trong những nhiệm cụ hàng đầu của doanh nghiệp xây dựng cơ bản.
Hơn nữa, muốn đứng vững trong cơ chế thị trường đòi hỏi mỗi doanh
nghiệp cần phải biết tự đánh giá, phân tích các hoạt động sản xuất. Sản xuất kinh
doanh tìm ra các mặt mạnh, mặt yếu để có phương hướng, biện pháp nhằm phát
huy những điểm mạnh và hạn chế khắc phục những điểm yếu. Công tác kế toán
nói chung và công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nói
riêng là một công cụ hữu hiệu để nhà quản lý thực hiện mục tiêu này.
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán hạch toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm, trong thời gian thực tập tại Công ty xây dựng
số 7 được sự giúp đỡ tận tình của các cô chú trong phòng Tài chính – Kế toán và
2
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP Nguyễn Thị Dung
hoá như nguyên vật liệu, khấu hao về TSCĐ…
Đứng trên góc độ quản lý các thông tin về chi phí là hết sức quan trọng vì
nó ảnh hưởng trực tiếp tới lợi nhuận, do đó việc quản lý và giám sát chặt chẽ chi
phí là hết sức cần thiết. Để có thể giám sát và quản lý tốt chi phí cần phải phân
loại chi phí theo các tiêu thức thích hợp.
b. Phân loại chi phí sản xuất xây lắp.
Việc quản lý sản xuất, chi phí sản xuất không chỉ dựa vào các số liệu tổng
hợp về chi phí sản xuất mà còn căn cứ vào số liệu cụ thể của từng loại chi phí
theo từng công trình, từng mục công trình theo từng thời điểm nhất định. Do vậy
3
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XD VÀ KD NƯỚC SẠCH
4
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP Nguyễn Thị Dung
tuỳ theo yêu cầu quản lý, giác độ xem xét chi phí…mà các loại chi phí được sắp
xếp, phân loại theo các tiêu thức khác nhau.
* Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung của chi phí.
Theo cách phân loại này, các yếu tố có cùng nội dung kinh tế được sắp xếp
chung vào một yếu tố không phân biệt chi phí sản xuất được phát sinh ở đâu hay
dùng vào mục đích gì trong sản xuất nhằm tổng hợp và cân đối mọi chi tiêu kinh
tế và kế hoạch của doanh nghiệp. Toàn bộ chi phí sản xuất trong kỳ đối với
doanh nghiệp xây lắp được chia thành các yếu tố như sau:
- Chi phí nguyên vật liệu: là những chi phí nguyên vật liệu không phân biệt
trực tiếp hay gián tiếp như xi măng, sắt thép, vật liệu phụ, nhiên liệu,…
- Chi phí sử dụng nhân công: là những chi phí về tiền lương và các khoản
trích theo lương.
- Chi phí khấu hao TSCĐ: bao gồm toàn bộ số tiền trích khấu hao TSCĐ sử
dụng cho sản xuất kinh doanh của doanh nghịêp.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: là số tiền phải trả về các dịch vụ mua ngoài
sủa dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp như tiền điện,
tiền nước, tiền tư vấn, sửa chữa lớn, thuê ngoài…
tiếp sản xuất ra , công nhân điều khiển máy thi công .
- Chi phí sử dụng máy thi công : là các chi phí có liên quan tới việc sử
dụng máy thi công sản phẩm xây lắp , bao gồm chi phí nhiên liệu động lực cho
máy thi công, tiền khấu hao máy, tiền lương công nhân điều khiển máy thi công
Do hoạt động của máy thi công trong xây dựng cơ bản mà chi phí sử dụng
máy thi công chia làm hai loại :
+ Chi phí tạm thời :là những chi phí liên quan đến việc lắp ráp ,chạy
thử, vận chuyển máy sử dụng máy thi công trong từng thời kỳ ( phân bổ theo
tiêu thức thời gian sử dụng )
5
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XD VÀ KD NƯỚC SẠCH
6
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP Nguyễn Thị Dung
+ Chi phí thường xuyên : là những chi phí hàng ngày cần thiết cho việc
sử dụng máy thi công bao gồm tiền khấu hao máy móc thiết bị , tiền thuê máy ,
tiền lương công nhân điều khiển máy , nhiên liệu động lực ,vật liệu dùng cho
máy ,chi phí sửa chữa thường xuyên và các chi phí khác .
+ Chi phí sản xuất chung : bao gồm các khoản 0chi phí trực tiếp phục
vụ cho sản xuất đội ,công trình xây dựng nhưng không tính cho từng đối tượng
cụ thể nào được . Chi phí này gồm : tiền lương và các khoản trích theo lương
của bộ phận quản lý đội ,công nhân trực tiếp sản xuất , công nhân điều khiển
máy thi công , khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý đội ,chi phí công cụ , dụng cụ
và các chi phí khác phát sinh trong kỳ liên quan đến hoạt động của đội .
Cách phân loại này giúp nhà quản lý xác định được cơ cấu chi phí nằm
trong giá thành sản phẩm từ đó thấy được mức độ ảnh hưởng của từng khoản
mục chi phí tới giá thành công trình xây dựng từ đó có thể đưa ra dự toán về giá
thành sản phẩm . Chính vì vậy phương pháp phân loại chi phí này được sử dụng
phổ biến trong doanh nghiệp kinh doanh xây lắp .
*Phân loại theo lĩnh vực hoạt động kinh doanh
Theo cách phân loại này chi phí xây lắp được phân thành các loại chi phí
của doanh nghiệp.Trong các doanh nghiệp xây lắp thì cách phân loại chi phí
theo nội dung của chi phí và phân theo khoản mục tính giá thành được áp dụng
nhiều nhất.
2. Nhiệm vụ hạch toán chi phí sản xuất
Trong công tác quản lý của doanh nghiệp, chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm là những chỉ tiêu kinh tế quan trọng luôn được các nhà quản trị doanh
nghiệp quan tâm. Thông qua những thông tin về chi phí sản xuất và giá thành
sản phẩm do bộ phận kế toán cung cấp, những nhà quản trị doanh nghiệp nắm
được chi phí và giá thành trực tiếp của từng hoạt động, từng công trình, hạng
mục công trình cũng như kết quả của toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của
7
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XD VÀ KD NƯỚC SẠCH
8
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP Nguyễn Thị Dung
doanh nghiệp để phân tích, đánh giá tình hình thực hiên các định mức chi phí và
dự toán chi phi tình hình sử dụng tài sản, vật tư lao động, tiền vốn, tình hình
thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm để có quyết định quản lý hợp lý. Để đáp
ứng đầy đủ, trung thực và kịp thời yêu cầu quản lý chi phí sản xuât và giá thành
của doanh nghiệp kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cần thực
hiện các nhiệm vụ sau :
- Căn cứ vào đặc điểm quy trình công nghệ, đặc điểm tổ chức sản xuất sản
phẩm của doanh nghiệp để xác đinh đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành thích hợp
- Tổ chức hạch toán và phân bổ từng loại chi phí sản xuất theo đúng đối
tượng bằng phương pháp thích hợp đã chọn cung cấp kịp thời, chính xác những
số liệu thông tin tổng hợp về các khoản mục chi phí và yếu tố chi phí quy định,
xác định đúng đắn chi phí của sản phẩm dở dang cuối kỳ.
- Vận dụng phương pháp tính giá thành thích hợp để tính giá thành của
từng công trình, hạng mục công trình theo đúng các khoản mục quy định và
đúng kỳ tính giá thành đã xác định.
tượng nào (công trình, hạng mục công trình…) thì hạch toán trực tiếp cho đối
tượng (công trình, hang mục công trình…) đó. Phương pháp này chỉ áp dụng
được khi chi phí có thể tập hợp trực tiếp cho đối tượng chịu phí.
Việc sử dụng phương pháp này có ưu điểm lớn vì đây là cách tập hợp chi
phí chính xác nhất, đồng thời lại theo dõi một cách trực tiếp các chi phí có liên
quan đến đối tượng cần theo dõi. Tuy nhiên sử dụng phương pháp này tốn nhiều
thời gian và công sức do có rất nhiều chi phí liên quan đến đối tượng và rất khó
để theo dõi riêng các chi phí này. Trong thực tế phương pháp này được sử dụng
phổ biến ở các doanh nghiệp xây dựng cơ bản do nó tạo điều kiện thuận lợi cho
kế toán tính giá thành và người quản lý đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh
nghiệp.
- Phương pháp hạch toán theo đơn đặt hàng: Toàn bộ các chi phí phát sinh
đến đơn đặt hàng nào thì được hạch toán tập hợp riêng cho đơn đặt hàng đó. Khi
đơn đặt hàng hoàn thành thì tổng số chi phí phát sinh từ khi khởi công đến khi
9
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XD VÀ KD NƯỚC SẠCH
10
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP Nguyễn Thị Dung
hoàn thành được hạch toán riêng cho đơn đặt hàng đó là giá thành thực tế của
đơn đặt hàng.
- Phương pháp hạch toán theo từng bộ phận xây lắp: Các bộ phận sản xuất
xây lắp như công trường của các đội thi công, các tổ sản xuất thường trực hiện
theo phương pháp này. Theo phương pháp này các đội có thể nhận khoán một
khối lượng xây lắp nhất định theo hợp đồng khoán gọn. Do đó việc hạch toán
chi phí phát sinh theo từng bộ phận sản xuất phù hợp với giá khoán khối lượng
xây lắp đã thực hiện trong kỳ.
5. Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất
a. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Khái niệm
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm giá trị nguyên vật liệu chính (như
T
Trong đó:
- C: Tổng chi phí nguyên vật liệu cần phân bổ
- T: Tổng tiêu thức phân bổ cho tất cả các đối tượng
- C
i
: Chi phí NVL phân bổ cho đối tượng i
- t
i
: Tổng tiêu thức phân bổ cho đối tượng i
Từ đó xác định được chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thực tế sử dụng trong
kỳ theo công thức sau:
Chi phí thực tế
NVL trực tiếp
trong kỳ
=
Trị giá NVL
xuất đưa vào sử
dụng
-
Trị giá NVL còn
lại cuối kỳ chưa
sử dụng
-
Trị giá phế
liệu thu hồi
- Tài khoản sử dụng:
- TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Tài khoản này dùng phản ánh
các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thực tế cho hoạt động xây lắp. Tài khoản
này được mở chi tiết theo đối tượng hạch toán chi phí: Từng công trình, hạng
Chi phí phân công trực tiếp là toàn bộ số tiền lương chính, lương phụ và
các khoản phụ cấp có tính chất ổn định của công nhân trực tiếp xây lắp thuộc
doanh nghiệp và số tiền lao động thuê ngoài trực tiếp xây lắp để hoàn thành sản
phẩm xây lắp. Chi phí nhân công trực tiếp không bao gồm tiền lương công nhân
điều khiển và phục vụ máy thi công, tiền lương công nhân xây lắp và vận
chuyển ngoài phạm vi công trường, các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT,
KPCĐ) tính trên quỹ lương công nhân trực tiếp sản xuất.
Chi phí nhân công trực tiếp được hạch toán vào chi phí sản xuất theo đối
tượng tập hợp chi phí (công trình, hạng mục công trình, đơn đặt hàng…) trong
trường hợp chi phí nhân công trực tiếp liên quan đến nhiều đối tượng thì sẽ được
phân bổ cho các đối tượng theo phương pháp thích hợp (theo định mức tiền
lương của từng công trình, theo tỷ lệ so với khối lượng xây lắp hoàn thành …)
13
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XD VÀ KD NƯỚC SẠCH
14
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP Nguyễn Thị Dung
- Tài khoản sử dụng
- TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp: Tài khoản này phản ánh tiền lương
phải trả cho công nhân sản xuất trực tiếp xây lắp bao gồm cả công nhân do
doanh nghiệp quản lý và cả công nhân thuê ngoài. Tài khoản này cũng được mở
chi tiết theo đối tượng hạch toán chi phí: từng công trình, hạng mục công trình,
đơn đặt hàng…
- Kết cấu:
+ Bên nợ: Chi phí nhân công trực tiếp tham gia sản xuất, thực hiện lao vụ,
dịch vụ.
+ Bên có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp và tài khoản tính giá
thành.
+ TK 622: Không có số dư cuối kỳ.
- Phương pháp hạch toán (Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí nhân công
trực tiếp)
thì không sử dụng TK 623, các chi phí xây lắp được hạch toán trực tiếp vào TK
621,622,627.
Không hạch toán vào TK 623 khoản trích về BHXH, BHYT, KPCĐ tính
trên tiền lương phải trả cho công nhân sử dụng máy thi công.
- Kết cấu:
+ Bên nợ: Tập hợp chi phí máy thi công phát sinh
+ Bên có: Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công vào TK tính giá thành
+ TK 623: Không có số dư cuối kỳ
15
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XD VÀ KD NƯỚC SẠCH
16
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP Nguyễn Thị Dung
- TK 623 có 6 TK cấp 2.
+ TK 623.1- chi phí nhân công: phản ánh lương chính, lương phụ, phụ cấp
lương phải trả cho công nhân trực tiếp điều khiển xe, máy thi công. TK không
phản ánh khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính trên tiền lương phải trả của
công nhân lái xe, máy thi công, khoản này được hạch toán vào TK 627- chi phi
sản xuất chung.
+ TK 623.2- chi phí vật liệu: phản ánh chi phí nhiên liệu, vật liệu khác phục
vụ xe, máy thi công.
+ TK 623.3- chi phí dụng cụ sản xuất: phản ánh công cụ, dụng cụ lao động
liên quan đến hoạt động xe, máy thi công.
+ TK 623.4- chi phí khấu hao máy thi công: phản ánh khấu hao máy móc
thi công sử dụng và hoạt động xây lắp công trình.
+ TK 623.7- chi phí dịch vụ mua ngoài: phản ánh chi phí dịch vụ mua
ngoài như thuê sửa chữa xe, máy thi công, bảo hiểm xe, chi phí điện nước, tiền
thuê TSCĐ chi phí phải trả cho nhà thầu phụ…
+ TK 623.8- chi phí khác bằng tiền: phản ánh các chi phí khác bằng tiền
phục vụ cho hoạt động của xe, máy thi công.
- Phương pháp hạch toán
công cuối kỳ
TK 214
Trích khấu hao máy móc thi công
17
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XD VÀ KD NƯỚC SẠCH
18
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP Nguyễn Thị Dung
TK 153,142(1421)
Chi phí công cụ, dụng cụ cho máy thi công
TK 152,111,112,331 Theo giá chưa có thuế
Chi phí vật, nhiên
liệu cho máy thi công TK 133(1331)
TK111,112,331 Thuế GTGT
được khấu trừ
Các chi phí khác
cho máy thi công Theo giá chưa có thuế
TK 142(1)
Chi phí tạm thời thực tế Phân bổ c/p tạm thời
phát sinh trong kỳ
TK335
Chi phí thực tế Trích trước chi phí
tạm thời
d. Hạch toán chi phí sản xuất chung
Khái niệm và cách thức phân bổ
Chi phí sản xuất chung là những chi phí phục vụ sản xuất cuả đội xây
dựng nhưng không tính trực tiếp cho từng đối tượng cụ thể được. Chi phí này
bao gồm: lương nhân viên quản lý đội, các khoản trích theo lương của nhân viên
quản lý đội, công nhân trực tiếp sản xuất, công nhân điều khiển máy thi công,
+Bên nợ : * Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung
* Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất chung để tính giá
thành sản phẩm
+TK627 không có số dư cuối kỳ
- TK 627 có 6 TK cấp 2:
+TK627.1- Chi phí nhân viên phân xưởng
+TK627.2- Chi phí vật liệu
+TK627.3- Chi phí dụng cụ sản xuấtư
+TK627.4- Chi phí khấu hao TSCĐ
+TK627.5- Chi phí dịch vụ mua ngoài
+TK627.8- Chi phí khác bằng tiền
Phương pháp hạch toán
Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất chung
TK 334 TK 627 TK 154
19
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XD VÀ KD NƯỚC SẠCH
20
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP Nguyễn Thị Dung
Tiền lương cho nhân viên
quản lý đội
TK 338
Trích BHXH, BHYT, KPCĐ K/c chi phí SX chung
cho công nhân SX, công nhân lái
máy, nhân viên quản lý đội
TK 152,153
Xuất vật liệu,CCDC cho quản
lý đội
TK 335,142
Trích trước hoặc phân bổ chi phí TK111,152
TK 214
dở dang đầu kỳ
+
Chi phí sản xuất
phát sinh trong kỳ
-
Chi phí sản xuất
dở dang đầu kỳ
2. Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp
- Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp
* Giá thành dự toán: Là tổng số chi phí dự toán để hoàn thành khối lưỡng
xây lắp công trình. Giá thành dự toán được xác định theo định mức và khung giá
quy định áp dụng cho từng vùng lãnh thổ. Giá thành dự toán nhỏ hơn giá trị dự
toán công trình ở phần thu nhập chịu thuế tính trước (thu nhập chịu thuế tính
trước được tính theo định mức quy định.)
- Giá thành kế hoạch: là giá thành xác định xuất phát từ những điều kiện
cụ thể ở mỗi đơn vị xây lắp trên cơ sở biện pháp thi công, các định mức,đơn giá
áp dụng trong đơn vị.
- Mối liên hệ giữa giá thành kế hoạch và giá thành dự toán:
Giá thành kế hoạch = Giá thành dự toán -- Mức hạ giá thành dự toán
21
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XD VÀ KD NƯỚC SẠCH
22
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP Nguyễn Thị Dung
- Giá thành thực tế: Là toàn bộ các chi phí thực tế để hoàn thành để bàn
giao khối lượng xây lắp mà đơn vị đã nhận thầu, giá thành thực tế được xác định
theo số liệu kế toán.
* Đối tượng tính giá thành sản phẩm xây lắp:
Xác định đối tượng tính giá thành là công việc đầu tiên của toàn bộ công
tác tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp và có ý nghĩa quan
trọng trong việc tính chính xác giá thành sản phẩm xây lắp. Yêu cầu đặt ra là xác
lắp hoàn thành
=
C/P SXKD dở
dang đầu kỳ +
C/P SXKD phát
sinh trong kỳ -
C/P SXKD dở
dang cuối kỳ
Để phục vụ cho mục đích so sánh phân tích chi phí sản xuất và giá thành
với dự toán giá thành xây lắp có thể chi tiết theo khoản mục chi phí nguyên vật
liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí
sản xuất chung.
THẺ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP
Tháng…… năm….
Tên công trình, hạng mục công trình….
Chỉ tiêu Tổng số
Theo khoản mục chi phí
Vật liệu
trực tiếp
Nhân
công trục
tiếp
Máy thi
công
Chi phí sản
xuất chung
1.C/P SXKD dở
dang đầu kỳ
2. C/P SXKD phát
sinh trong kỳ
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XD VÀ KD NƯỚC SẠCH
25
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP Nguyễn Thị Dung
toán sản phẩm xây lắp theo điểm dừng kỹ thuật hợp lý thì giá trị sản phẩm dở
dang là khối lượng xây lắp chưa đạt tới điểm dừng kỹ thuật hợp lý đã quy định à
đựoc tính chi phí thực tế trên cơ sở phân bổ chi phí của hạng mục công trình đó
cho các giai đoạn, tổ hợp các công việc đã hoàn thành và giai đoạn còn dở dang
theo giá trị dự toán của chúng
Trị giá của khối lượng xây lắp dở dang được xác định theo công thức
Giá trị của
khối lượng
xây lắp dở
dang cuối kỳ
=
C/P SXKD dở dang
đầu kỳ
Giá trị của khối
lượng xây lắp hoàn
thành theo dự toán
+
+
C/P SXKD phát sinh
trong kỳ
Giá trị của khối
lượng xây lắp dở
dang cuối kỳ theo dự
toán
x
Giá trị của khối
lượng xây lắp