CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
Lời Mở Đầu
Ngày nay khi nền sản xuất thị trường ngày một phát triển thì việc cạnh tranh giữa
các doanh nghiệp sản xuất cũng ngày một gay gắt và quyết liệt. Để đứng vững trên
thị trường đó doanh nghiệp cần có những biện pháp thu thập thông tin về năng suất,
hiệu quả công việc của chính doanh nghiệp mình để có những biện pháp khắc phục
tăng khả năng cạnh tranh của mình trong nền kinh tế.
Kế toán chi phí sản xuât và tính giá thành sản phẩm là một hoạt động cung cấp
thông tin về việc sản xuất, về chi phí để sản xuất của doanh nghiệp cũng như tính gía
thành của sản phẩm. Từ đó có chính sách về giá bán và đưa ra những phương pháp
quản lý việc sử dụng chi phí hợp lý, tiết kiệm cho doanh nghiệp.
Vì thế việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một công
việc mà kế toán luôn phải chú trọng và thực hiện sao cho vừa đảm bảo cung cấp
thông tin chính xác, kịp thời vừa đảm bảo thực hiện đúng theo chế độ kế toán.
Sau khi được thực tập tổng hợp ở Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng & Dịch
Vụ Thương Mại Hà Nội và qua thời gian thực tập tìm hiểu về công tác kế toán tại
công ty em chọn đề tài về “Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây
lắp tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng & Dịch Vụ Thương Mại Hà Nội ” làm
chuyên đề thực tập tốt nghiệp.
Đề tài nhằm nâng cao khả năng vận dụng lý luận vào thực tiễn cho mỗi sinh
viên đi thực tập.Việc vận dụng những kiến thức đã được học trong nhà trường vào
tìm hiểu công tác kế toán thực tế ở mỗi doanh nghiệp giúp sinh viên có thể nhanh
chóng nắm bắt những nghiệp vụ kế toán và có thể giúp sinh viên hiểu sâu hơn phần
lý luận đã được học.
Kết cấu của chuyên đề gồm 3 phần như sau:
- Phần 1: Những vấn đề chung về hoạt động kinh doanh và tổ chức công tác kế
toán tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng & Dịch Vụ Thương Mại Hà
Nội.
- Phần 2: Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây
lắp tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng & Dịch Vụ Thương Mại Hà Nội.
2. Đặc điểm ngành nghề kinh doanh của công ty.
Ngành nghề kinh doanh của công ty đăng ký trên giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh trên nhiều lĩnh vực và nhiều ngành nghề:
- Xây dựng các công trình dân dụng, công trình nhà nước, tư nhân…
- Xây dựng các công trình công nghiệp và các công trình kỹ thuật hạ tâng đô thị
và nông thôn;
- Kinh doanh nhà ở, kinh doanh khách sạn dịch vụ du lịch;
-Cung cấp dịch vụ vận chuyển hàng hoá;
- Cải tạo và sửa chữa các công trình đã xuống cấp, nâng cấp cơ sở hạ tầng;
- Cải tạo và sửa chữa các công trình giao thông, công cộng;
Sinh Viên: Hoàng Thị Sâm Lớp Kế Toán 45C
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
- Cải tạo và dọn vệ sinh môi trường;
- Cung cấp và gia công vật liệu xây dựng, vật liệu nội thất, trang trí;
- Mua và bán các mặt hàng điện tử, điện lạnh, đồ điện gia dụng;
- Dịch vụ vận chuyển các loại, vận chuyển du lịch, …
- Đại lý mua bán xăng dầu, đại lý mua, bán, ký gửi hàng hoá.
Doanh nghiệp chỉ kinh doanh khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.
Trong thời gian đầu mới thành lập thì hoạt động chủ yếu của công ty là hoạt động xây
dựng và lắp đặt các thiết bị điện lạnh. Công ty đã thi công nhiều công trình xây dựng
như công trình xây dựng xưởng dệt tại khu công nghiệp Phố Nối, Hưng Yên. Công
trình nhà máy STALEY Việt Nam.
3. Tổ chức bộ máy quản lý Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm và
các chính sách quản lý tài chính kinh tế đang được áp dụng tại Công Ty
Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng & Dịch Vụ Thương Mại Hà Nội
3.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng &
Dịch Vụ Thương Mại Hà Nội.
Công ty CP đầu tư XD & dịch vụ thương mại Hà Nội là một đơn vị hạch toán
kinh tế độc lập riêng rẽ không phụ thuộc vào đơn vị khác. Căn cứ vào đặc điểm cũng
như quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh, công ty đã tổ chức bộ máy quản lý theo
PHÒNG KẾ
TOÁN
PHÒNG
HÀNH
CHÍNH
QUẢN TRỊI
PHÒNG
DỰ ÁN
PHÒNG KẾ
HOẠCH
KỸ THUẬT
PHÒNG
KINH
DOANH
BAN KỂIM SOÁT
HỘI ĐỒNG
QUẢN TRỊ
BAN GIÁM ĐỐC
BAN KIÊM SOÁT
HỘI ĐỒNG
QUẢN TRỊ
BAN GIÁM ĐỐC
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
Đối với các thành viên có cổ phần trong công ty: Công ty sẽ chỉ ứng vốn cho
các công trình khi chủ nhiệm là thành viên của công ty và có cổ phần góp vốn vào
công ty. Về mức tạm ứng được tính như sau: Phần bảo lãnh thực hiện hợp đồng ( nếu
có); Không quá 70% theo từng giai đoạn, hạng mục thi công (sau khi đã có biên bản
nghiệm thu khối lượng hạng mục công trình).
Phần thi công tiếp theo chủ nhiệm công trình sẽ được tạm ứng tiếp nhưng không
vượt quá một trong hai điều kiện sau: 70% toàn bộ giá trị xây lắp của phần còn lại;
trên bảng cân đối kế toán thì tổng tài sản và tổng nguồn vốn năm 2006 đã tăng lên so
với năm 2005 với mức tăng là gần 500 triệu đồng tương đương với tốc độ tăng là xấp
xỉ 12 %. Như vậy mức tăng lợi nhuận của công ty cả năm 2006 chỉ tăng lên có 12%
so với 8 tháng hoạt động năm 2005. Điều đó chứng tỏ mức sinh lợi nhuận của hoạt
động năm 2006 là không cao hơn so với năm 2005.
Lao động của công ty được tuyển chọn theo đúng tiêu chuẩn đối tượng tuyển
dụng là nam nữ tuổi từ 18 đến 30 (tuỳ theo thời điểm, nếu có nhu cầu tuyển dụng cao
hơn đối với lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật) có đủ sức khoẻ để làm việc
lâu dài, không có tiền án, tiền sử, không nghiện hút và không mắc bệnh xã hội, có đầy
đủ các bằng cấp theo yêu cầu của ngành nghề cần tuyển dụng, ưu tiên con em nhà cán
bộ công nhân viên địa phương. Lương của công nhân thuê ngoài làm theo hợp đồng
thỉ trả lương theo thoả thuận còn lương của nhân viên trong công ty năm 2006 nhìn
chung đã tăng lên rất nhiều so với năm 2006. Cụ thể là mức lương trung bình của
công nhân viên trong công ty đã tăng từ 1,5 triệu lên 2,2 triệu như vậy công ty đã chú
ý mức chi trả lương cho nhân viên thoả đáng nhằm thu hút nguồn nhân lực và giải
quyết công việc được hiệu quả hơn đó cũng là chính sách phát triển của công ty trong
thời gian tới
Sinh Viên: Hoàng Thị Sâm Lớp Kế Toán 45C
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
Tóm lại tình hình tài chính, lao động của Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng &
Dịch Vụ Thương Mại Hà Nội nhìn chung là ổn định qua 2 năm hoạt động điều đó
phản ánh hiệu quả làm việc của Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng & Dịch Vụ
Thương Mại Hà Nội.
Sinh Viên: Hoàng Thị Sâm Lớp Kế Toán 45C
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
II. Tổ Chức Công Tác Kế Toán Tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Xây
Dựng & Dịch Vụ Thương Mại Hà Nội.
1. Tổ chức bộ máy kế toán.
Tổ chức bộ máy kế toán là tổ chức con người trong lao động kế toán và các mối
liên hệ giữa các nhân viên kế toán với nhau. Dưới đây là phương thức tổ chức bộ máy
định. Có quyền từ chối duyệt chi chuyển tiền rút tiền khi các thủ tục không hợp pháp.
Tham mưu cho giám đốc trong việc xây dựng các quy chế tài chính về thu, chi, ứng
vốn công trình và phương án sản xuất .
Thủ quỹ: Thủ quỹ có nhiệm vụ quản tiền mặt đảm nhiệm công tác thu chi tiền
mặt theo đúng nội quy, quy định của công ty cũng như cấp trên, xuất tiền khi có sự
đồng ý của kế toán trưởng theo sự chỉ đạo của Giám đốc và kế toán.
Kế toán viên: Các kế toán viên lần lượt được đảm nhiệm một số phần hành kế
toán theo sự phân công của kế toán trưởng. Có trách nhiệm cung cấp những thông tin
về phần hành mình đảm nhiệm theo sự yêu cầu của kế toán trưởng, hoặc người quản
lý cấp trên.
- Cụ thể đối vơi phần hành tiền lương kế toán cần phải theo dõi lương cần
phải theo dõi bảng chấm công phản ánh đúng thái độ làm việc của từng
nhân viên để trả công cho nhân viên thoả đáng với thái độ làm việc của từng
người, kế toán theo dõi tình hình thanh toán với nhân viên trong công ty và
theo dõi các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho từng người theo
đúng chế độ quy định.
- Đối với phần hành TSCĐ thì kế toán phải theo dõi các chứng từ gốc có liên
quan đến việc hình thành từng TSCĐ và theo dõi việc trích khấu hao và
phân bổ khấu hao theo đúng kỳ. Công ty sử dụng phương pháp khấu hao
cho TSCĐ là phương pháp đường thẳng. Hàng tháng kế toán lập bản phân
bổ khấu hao cho vào chi phí hoạt động của công ty.
- Đối với phần hành Chi phí giá thành thì kế toán cần phải tập hợp chi phí và
tính giá thành. Để tập hợp chi phí thì kế toán cần phải thu nhận các chứng từ
theo từng công trinh do các nhân viên kinh tế cung cấp từ đó vào theo dõi
Sinh Viên: Hoàng Thị Sâm Lớp Kế Toán 45C
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
chi tiết và lên các bảng phân bổ và các sổ tổng hợp như các nhật ký chứng
từ có liên quan để tập hợp tính giá thành cho công trình. Kế toán cần phải
theo dõi các chi phí để có thể cung cấp các thông tin một cách tổng hợp nhất
và nhanh chóng chính xác.
Ở phần hành hạch toán vật tư thì sử dụng như: Các hoá đơn mua hàng, hoá đơn
GTGT, Bảng kê mua hàng hoá lẻ không hoá đơn GTGT
- Về hệ thống tài khoản công ty sử dụng hệ thống tài khoản theo quết định số
11141/1995QĐ-BTC và các văn bản bổ sung của Bộ tài chính.
Về chế độ sổ sách:
Đơn vị áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chứng từ
Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chứng từ.
Sinh Viên: Hoàng Thị Sâm Lớp Kế Toán 45C
KẾ TOÁN VIÊN
tiền lương, Tạm ứng, Giá
thành, TSCĐ)
KẾ TOÁN VIÊN
( Thanh toán, phải thu phải
trả,Thuế)
THỦ QUỸ
KẾ TOÁN
TRƯỞNG
Sơ đồ 2: Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
Sinh Viên: Hoàng Thị Sâm Lớp Kế Toán 45C
Chứng từ gốc và
các bảng phân bổ
Thẻ,và sổ chi
tiết
Nhật ký chứng
từ
Bảng kê
Sổ cái
Bảng tổng hợp
chi tiết
xuất và tính giá thành sản phẩm của sản phẩm xây lắp chính là xác định giới hạn tập
hợp chi phí mà thực chất là nơi phát sinh chi phí và nơi chịu chi phí. Đối tượng hạch
toán chi phí của sản phẩm xây lắp ở đây chính là từng công trình hoặc từng hạng mục
công trình. Vì sản phẩm ở đây là sản phẩm đơn chiếc nên đối tượng hạch toán chi phí
cũng chính là đối tượng tính giá thành đấy là mỗi công trình mà doanh nghiệp thi
công. Mặt khác do tính chất của sản phẩm xây lắp là sản phẩm được thi công qua
nhiều giai đoạn khác nhau và mỗi giai đoạn thi công đã được lập theo dự án thi công
Sinh Viên: Hoàng Thị Sâm Lớp Kế Toán 45C
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
trước nên việc hạch toán chi phí của sản phẩm xây lắp cũng dựa vào từng giai đoạn
hoàn thành của công trình theo dự toán đã có trước khi xây dựng công trình. Cụ thể là
đến cuối năm tài chính mà công trình mới chỉ hoàn thành có một hoặc một vài giai
đoạn thi công thì kế toán căn cứ vào dự toán thi công căn cứ vào tình hình thực hiện
công trình để ghi nhận doanh thu và các khoản chi phí phát sinh hợp lý cho khoản
doanh thu đó đối với công trình đang dở dang. Những chi phí phát sinh mà chưa được
tính vào doanh thu trong kỳ thì được treo trên chi phí dở dang để kết chuyển vào giá
thành của công trình vào kỳ sau.
Việc theo dõi hạch toán chi phí của từng công trình ở Công Ty Cổ Phần Đầu
Tư Xây Dựng & Dịch Vụ Thương Mại Hà Nội được theo dõi trên hai góc độ đó là
theo công trình và theo khoản mục phí của từng công trình.
Do tính chất riêng biệt của sản phẩm xây lắp mà việc hạch toán chi phí sản
xuất của Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng & Dịch Vụ Thương Mại Hà Nội cũng
có những đăc điểm riêng biệt ở các phần hạch toán các khoản mục phí trong giá thành
sản phẩm. Điều đó được làm rõ trong các các phần dưới đây về hạch toán chi phí theo
các khoản mục phí.
2. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ( CFNVLTT)
2.1. Nội dung của CFNVLTT
CFNVLTT phản ánh toàn bộ chi phí về nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu
phụ, tham gia trực tiếp vào việc xây dựng các công trình xây dựng. Như các chi phí về
đá sỏi, sắt, thép,xi măng và các vật liệu khác như bột màu, a dao, đinh, dây …các thiết
từng kỳ kế toán thì kế kế toán phải kết chuyển chi phí nguyên vật liệu về tài khoản
phản ánh sản xuất dở dang trong kỳ hoặc về tài khoản giá vốn hàng hoá trong kỳ đã
hoàn thành được chủ công trình nghiệm thu và chấp nhận đúng tiêu chuẩn kỹ thuật mà
chủ công trình yêu cầu. Như vậy Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng & Dịch Vụ
Thương Mại Hà Nội hạch toán CFNVLTT theo phương pháp kế khai thường xuyên
việc xác định chi phí là theo từng công trình riêng rẽ và kết chuyển vào CFNVLTT về
tài khoản theo dõi chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ TK154 và cuối kỳ căn cứ vào
biên bản nghiệm thu công trình theo tiến độ thi công mà kết chuyển chi phí sản xuât
kinh doanh trong kỳ về tài khoản giá vốn TK 632 – “Giá vốn hàng bán” phản ánh giá
vốn của doanh thu tạo ra trong kỳ kế toán mặc dù có thể công trình là chưa hoàn thành
nhưng được chấp nhận nghiệm thu theo từng giai đoạn. Với phương thức hạch toán là
Sinh Viên: Hoàng Thị Sâm Lớp Kế Toán 45C
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
phương thức khoán gọn. Việc hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được hạch
toán thông qua tài khoản 141 – “Tạm ứng” theo sơ đồ hạch toán sau:
Sơ đồ 6: Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ tam ứng
2.5. Các chứng từ sổ sách kèm theo:
- Hoá đơn mua hàng hoá (hoá đơn GTGT, Hoá đơn hàng hoá mua lẻ)
- Giấy đề nghị tạm ứng.
- Hợp đồng mua hàng
- Giấy thanh toán tạm ứng.
- Hoá đơn bán lẻ
Sổ sách mà Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng & Dịch Vụ Thương Mại Hà
Nội sử dụng để hạch toán chi phí ngyên vật liệu bao gồm các sổ sách sau:
- Bảng kê chứng từ của 1 TK 621 Chi tiết theo đối tượng)
- Bảng kê chứng từ của 1 TK 621(Chi tiết theo vụ việc)
- Sổ chi tiết tài khoản 621
- Tổng hợp phát sinh của 1 TK 621( Theo đối tượng)
- Tổng hợp phát sinh của 1 TK 621 (Theo vụ việc)
- Nhật ký chứng từ số 10 cho TK 621
(Ký, họ tên)
Người đề nghị
(Ký, họ tên)
Mẫu số 1: Giấy đề nghị tạm ứng
Đợt 2: Sau khi nghiệm thu xong phần móng nhà, Bên A sẽ thanh toán cho bên B
90% giá trị phần móng nhà.
Đợt 3: Sau khi nghiệm thu xong phần sàn nhà tầng 2, Bên A sẽ thanh toán 90%
giá trị phần thân nhà + sàn nhà tầng 2.
Đợt 4: Sau khi nghiệm thu song phần kiến trúc, Bên A sẽ thanh toán cho bên B
90% phần kiến trúc.
Bên A sẽ ứng chi phí cho bên B đủ 90% giá trị hợp đồng sau khi nghiệm thu
công trình. Khi quyết toán công trình được các cấp có thẩm quyền phê duyệt, Bên A
sẽ thanh toán cho bên B đủ 95% giá trị quyết toán công trình. Sau khi hết thời gian
Sinh Viên: Hoàng Thị Sâm Lớp Kế Toán 45C
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
bảo hành xây lắp, nếu công trình không có sự cố xảy ra, bên A sẽ thanh toán nốt cho
bên B 5% giá trị quyết toán công trình còn lại.
Các đợt bên A thanh toán tiếp theo chủ nhiệm công trình tương tự được tạm
ứng số tiền theo quy định của công ty theo mẫu gấy đề nghị tạm ứng như trên.
Chủ nhiệm công trình sau khi ứng tiền sẽ thực hiện chi trả chi phí cho việc thi
công công trình trong đó có chi phí phí nguyên vật liệu cho công trình. Theo hợp
đồng thì Bên B có trách nhiệm cung cấp vật tư kịp thời theo tiến độ thi công đến chân
công trình. Vật tư có thể là xi măng, sắt, thép, cát… Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Xây
Dựng & Dịch Vụ Thương Mại Hà Nội không dự trữ những loại vật tư ấy trong kho,
mà theo từng công trình một thì vật tư được mua và vận chuyển thẳng đến tận chân
công trình thi công. Các hoá đơn chứng từ mua bán vật liệu phục vụ cho công trình
xây dựng sẽ được thu gom và đó là căn cứ để chủ nhiệm công trình đó thanh toán tạm
ứng. Chủ nhiệm công trình sẽ thanh toán tạm ứng bằng cách đưa các hoá đơn chứng
từ chứng nhận đó là chi phí chi cho việc xây dựng hoàn thành công trình theo từng
giai đoạn để thanh toán số tiền tạm ứng. Chủ nhiệm công trình cần phải lập giấy
Tài khoản : 21110000062593 - Tại ngân hàng đầu tư và phát triển Hà Nội
Bên B (bên bán): Công ty TNHH TÂN ĐẠI VIỆT
Ông : Vũ Đức Tính Chức vụ: Giám đốc
Ông/Bà : Nguyễn Xuân Dương Chức vụ: Phụ trách kinh doanh.
Địa chỉ : 11 tổ 27 Thị trấn Cầu Diễn - Từ Liêm - Hà Nội
Sinh Viên: Hoàng Thị Sâm Lớp Kế Toán 45C
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
Điện thoại : 04.5638940
Mã số thuế : 0101095336
Tài khoản : 21110000005274
Hai bên cùng nhau thống nhất ký kết hơp đồng với các điều khoản sau:
Nội dung Hợp đồng:
Điều I: Số lượng, giá cả, Hàng hoá
Bên B cung cấp vật liệu cho bên A theo yêu cầu về số lượng, chủng loại, chất
lượng cũng như tiến độ như sau:
T
T
Chủng loại
đv S lg đơn giá Thành tiền
1 Gạch lát nền 30x30 loại A1 Hộp 1212 57.000 69.084.000
2 Gạch lát nền 20x20 loại A1 Hộp 22 62.000
1.364.000
3
Gach ốp 20x25 loại A1
Hộp
86 50.000 4.300.000
Tổng
74.748.000
Giá trên đã bao gồm VAT
Hợp đồng có giá trị tạm tính tại thời điểm ký là:
- Báo giá và tiến hàng cung ứng đúng chủng loại, số lượng hàng hoá theo báo giá
đã có xác nhận của Bên A, hoặc theo phụ lục hợp đồng. Hoàn thiện đầy đủ các hoá
đơn chứng từ theo qui định hiện hành của nhà nước cho Bên A.
Điều V: cam kết chung
- Quá trình thực hiện mà một trong hai bên có thay đổi về tổ chức chia tách, cổ
phần hoá thì hợp đồng này vẫn có hiệu lực đến khi kết thúc.
- Khi xảy ra tranh chấp, hai bên gặp nhau thương lượng, nếu không đạt được sự
nhất trí của hai bên sẽ đưa ra Toà án Kinh tế Thành phố Hà Nội để giải quyết, mọi
phí tổn do bên có lỗi chịu.
Sinh Viên: Hoàng Thị Sâm Lớp Kế Toán 45C
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
- Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký. Hợp đồng được lập thành 04 bản gốc,
mỗi bên giữ 02 bản có giá trị pháp lý ngang nhau.
Đại diện bên A Đại diện bên B
Mấu số 02: Hợp đồng kinh tế
Các chứng từ mà chủ nhiệm hoặc nhân viên kinh tế ở các đội thi công đưa về
công ty sẽ được kế toán sẽ phân loại hoá đơn chứng từ sau đó những hoá đơn chứng
từ dùng mua nguyên vật liệu phục vụ cho việc xây dựng công trình thì kế toán sẽ căn
cứ vào các hoá đơn chứng từ thu được đó để lên bảng kê chứng từ cho một tài khoản
TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Sinh Viên: Hoàng Thị Sâm Lớp Kế Toán 45C
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
CTY CP ĐT XÂY DỰNG & DV THƯƠNG MẠI HÀ NỘI
BẢNG KÊ CHỨNG TỪ CỦA MỘT TK
Tài khoản: 621 – Chi phia NVL trực tiếp
Từ ngày: 01/01/06 đến ngày: 31/12/06
chứng từ
Ngày số
Khách hàng Diễn giải TK
đ/ư
K/c CFNVLTT
sang spdd
154 85.756.500
27/03/06 PKT
25/03
Đoàn Hoài
Nam
Hoàn cp vật tư
Ctrình nhà
xưởng Ý - số 3
141 58.918.000
16/04/06 PKT
331/04
Đoàn Hoài
Nam
K/c CFNVLTT
sang spdd
154 58.918.000
Cộng 304.234.500 304.234.500
NHADEXE - mở rộng nhà để
xe Cty TNHH Điện Staley
30/04/06 PKT
04/04
Nguyễn Đức
Xuyền
Hoàn cp vật tư
ctrình nhà để xe
Cty TNHH Điện
Staley
141 50.347.500
( Ký , họ tên)
Mẫu số 04: Bảng tổng hợp phát sinh một tài khoản
Không chỉ theo dõi chi phí nguyên vật liệu trực tiếp theo công trình mà kế toán
còn theo dõi theo từng chủ nhiệm công trình xây dựng. Ở CTrình: Xây dựng nhà
xưởng Ý - số 3 thì chủ nhiệm công trình Ông Đoàn Hoài Nam khi phụ trách công
trình đó không phụ trách công trình khác nên số liệu trên hai sổ chi tiết này không có
sự khác biệt trong thời gain công trình thi công
Sau khi lên sổ chi tiết cho tài khoản 621 – “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” theo
khách hàng và theo vụ việc kế toán sẽ lập bản tổng hợp phát sinh của tài khoản 621
theo khách hàng và theo vụ việc theo mẫu dưới đây:
Sinh Viên: Hoàng Thị Sâm Lớp Kế Toán 45C