Tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp trong doanh nghiệp xây lắp theo phương thức khoán - Pdf 21

Lời nói đầu
Trong sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc xây dựng cơ bản
là một ngành quan trọng nhằm tạo ra cơ sở vật chất cho nền kinh tế quốc dân.
Quá trình đầu t xây dựng cơ bản trong những năm qua đã có nhiều thất thoát,
lãng phí. Để tiếp tục tăng cờng và đổi mới công tác quản lý đầu t xây dựng cơ
bản, góp phần nâng cao hiệu quả đầu t, hạn chế thất thoát, lãng phí trong đầu t-
...,một trong những yêu cầu quan trọng đặt ra cho các nhà quản lý là phải có đủ
thông tin về chi phí sản xuất.Vì vậy hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành
trong các doanh nghiệp xây lắp là một vấn đề cấp bách, có ý nghĩa thiết thực
trong việc tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp.
Tổ chức sản xuất trong các doanh nghiệp xây lắp ở nớc ta hiện nay phổ
biến theo các phơng thức khoán sản phẩm xây lắp cho các đơn vị cơ sở, các tổ
đội thi công, đây là phơng thức quản lý thích hợp với cơ chế thị trờng.
Hạch toán chính xác chi phí sản xuất là điều kiện quan trọng để giúp cho
các đơn vị nắm bắt đợc tình hình thực hiện các định mức về chi phí vật t, nhân
công, máy thi công...là bao nhiêu so với dự toán, tiết kiệm đợc chi phí sản xuất,
hạ giá thành sản phẩm tạo điều kiện cho sản phẩm có tính hiệu quả cao.Yêu
cầu này thực hiện đợc khi doanh nghiệp quản lý chặt chẽ các khoản chi phí sản
xuất và nắm bắt nhanh thông tin kinh tế cần thiết, thờng xuyên xác định và xây
dựng định mức kinh tế và kỹ thuật sao cho phù hợp, chính xác, kịp thời và đầy
đủ.
Xuất phát từ tầm quan trọng đó, em đã mạnh dạn đi sâu tìm hiểu nghiên
cứu đề tài: Tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
xây lắp trong doanh nghiệp xây lắp theo phơng thức khoán .
Do kiến thức còn nhiều hạn chế, chắc chắn em không tránh khỏi những sai
sót. Vì vậy, rất mong đợc sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của thầy giáo.
Em xin chân thành cảm ơn TS. NghiêmVăn Lợi đã giúp em hoàn thành đề
án.
Bố cục của đề án ngoài phần mở đầu, kết luận, gồm có ba phần chính:
1
Phần I: Những lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất và tính giá

quan. Sau khi hoàn thành sản phẩm xây lắp rất khó thay đổi vì vậy việc tổ chức
quản lý và hạch toán tiến hành chặt chẽ đảm bảo cho công trình phù hợp dự
toán thiết kế.
1.2. Mô hình tổ chức kinh doanh xây lắp phổ biến hiện nay.
Hiện nay các doanh nghiệp xây lắp thờng đợc tổ chức kinh doanh theo mô hình
sau đây:
3
2.Đặc điểm hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp:
Xuất phát từ quy định về lập dự toán công trình xây dựng cơ bản là phải lập
theo từng hạng mục công trình và phải phân tích theo từng khoản mục chi phí
cũng nh đặc điểm tại các đơn vị nhận thầu, hạch toán chi phí sản xuất và tính
giá thành xây lắp có các đặc điểm sau:
+ Hạch toán chi phí nhất thiết phải đợc phân tích theo từng khoản mục chi
phí, từng hạng mục công trình, từng công trình cụ thể. Qua đó thờng xuyên so
sánh, kiểm tra việc thực hiện dự toán chi phí, xem xét nguyên nhân vợt, hụt dự
toán và đánh giá hiệu quả kinh doanh.
+ Đối tợng hạch toán chi phí có thể là các công trình, hạng mục công trình,
các đơn đặt hàng, các giai đoạn của hạng mục hay nhóm hạng mục...Vì thế phải
lập
dự toán chi phí và tính giá thành theo từng hạng mục hay giai đoạn của hạng
mục.
+ Giá thành công trình lắp đặt thiết bị không bao gồm giá trị bản thân thiết
bị do chủ đầu t đa vào để lắp đặt mà chỉ bao gồm những chi phí do doanh
nghiệp xây lắp bỏ ra có liên quan đến xây lắp công trình.
3.Tổ chức kinh doanh xây lắp theo phơng thức khoán:
Khoán gọn là một hình thức quản lý mới xuất hiện trong các doanh nghiệp ở
nớc ta.Việc khoán sản phẩm xây lắp đợc thực hiện theo hai phơng thức khoán:
+ Phơng thức khoán gọn công trình, hạng mục công trình: đây là phơng
thức đang đợc áp dụng phổ biến ở các doanh nghiệp. Theo phơng thức này đơn
vị giao khoán khoán toàn bộ giá trị công trình cho đơn vị nhận khoán. Đơn vị

lợi mỗi bên cũng nh thời gian thực hiện hợp đồng.
- Khi hoàn thành công trình nhận khoán, bàn giao, hai bên lập biên bản
thanh lý hợp đồng.
Có thể nói, đặc điểm kinh doanh xây lắp và tổ chức kinh doanh xây lắp
theo phơng thức khoán có những nét đặc trng riêng khiến cho chi phí sản xuất
và giá thành sản phẩm xây lắp trong điều kiện khoán xây lắp có những đặc
điểm riêng biệt.
II.Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp theo phơng
thức khoán:
1.Hạch toán chi phí sản xuất:
1.1.Khái niệm chi phí sản xuất:
5
Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xây lắp là biến đổi một
cách có ý thức, có mục đích các yếu tố đầu vào tạo thành các công trình, hạng
mục công trình, các sản phẩm, lao vụ, phục vụ...
Chi phí sản xuất kinh doanh trong xây lắp biểu hiện bằng tiền, hao phí về lao
động sống và lao động vật hoá mà mọi doanh nghiệp xây lắp đã bỏ ra trong quá
trình sản xuất thi công và bàn giao sản phẩm xây lắp trong một kỳ nhất định.
Tuy nhiên trên các góc độ nghiên cứu và quản lý khác nhau có các cách thể
hiện, cách hiểu khác nhau về chi phí sản xuất:
- Đối với các nhà quản trị doanh nghiệp: chi phí sản xuất kinh doanh là
tổng số tiền phải bỏ ra để mua các yếu tố cần thiết tạo ra sản phẩm
hoặc dịch vụ mang lại lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp.
- Đối với kế toán chi phí sản xuất kinh doanh luôn gắn liền với một kỳ
sản xuất kinh doanh nhất định và phải là chi phí thực.
Trong kế toán tài chính chi phí thờng đợc phân loại theo khoản mục chi phí
và mức phân bổ chi phí cho từng đối tợng: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi
phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung.
Trong kế toán quản trị kinh doanh của doanh nghiệp xây lắp có hai phơng
pháp tính toán chi phí và kết quả đợc sử dụng: phơng pháp phân phối hoàn toàn

+Hợp đồng giao khoán.
+Biên bản thanh lý hợp đồng
Kế toán trởng tổ chức việc lập chứng từ kế toán cho từng đối tợng tập hợp
chi phí (nếu là chi phí trực tiếp ), còn những chi phí chung thì lập chứng từ kế
toán theo khoản mục chi phí chung.
* Tài khoản sử dụng:
Hệ thống doanh nghiệp xây lắp gồm 73 tài khoản cấp 1, 130 tài khoản cấp 2
và 6 tài khoản cấp 3. Ngoài các tài khoản kế toán trong bảng cân đối kế toán
còn 8 tài khoản cấp 1 và 2 tài khoản cấp 2 ngoài bảng cân đối kế toán.
Do đơn vị hạch toán theo phơng thức khoán gọn công trình, hạng mục công
trình thì chi phí phát sinh chỉ gồm chi phí quản lý, chi phí giao dịch... để đảm
bảo sự tồn tại của đơn vị. Do đó, kế toán chi phí không cần sử dụng TK
621,622,623, 627 mà có thể sử dụng TK 642 để tập hợp các khoản chi phí
thuộc nội dung chi phí quản lý doanh nghiệp, TK 632 để tập hợp chi phí phát
7
sinh tại đơn vị nhng không thuộc nội dung chi phí quản lý và TK136 Phải thu
nội bộ
Phơng pháp kế toán:
Khi ứng vật t, tiền cho các đơn vị nhận khoán, kế toán ghi:
Nợ TK 136 (1362. Chi tiết đơn vị nhận khoán)
Có TK liên quan (111, 112, 152,153, 311, 214...)
Khi phát sinh các khoản chi phí thuộc nội dung chi phí quản lý kế toán ghi
:
Nợ TK 642
Có TK liên quan
Khi phát sinh các chi phí tại doanh nghiệp không thuộc nội dung chi phí
quản lý, kế toán ghi:
Nợ TK 632
Có TK liên quan
* Sổ kế toán:

chỉ tiêu giá thành sản xuất với khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý
doanh nghiệp.
* Sổ kế toán ghi chép, tập hợp chi phí gồm hai hệ thống sổ:
+Sổ kế toán phục vụ kế toán tài chính (sổ kế toán tổng hợp):Tuỳ theo từng
hình thức kế toán mà doanh nghiệp áp dụng để có hệ thống kế toán thích hợp
nhng hình thức nào cũng có sổ Cái tài khoản tổng hợp, mỗi tài khoản kế toán
chính thức đợc mở một sổ Cái, ví dụ TK 621, 622, 623, 627,154...đều phản ánh
một chỉ tiêu về chi phí sản phẩm xây dựng, nó sẽ cung cấp các chỉ tiêu, thông
tin để lập báo cáo về tài chính, giá thành.
+Sổ kế toán phục vụ kế toán quản trị (kế toán phân tích, kế toán chi tiết): Do
trong các doanh nghiệp xây lắp đối tợng tập hợp chi phí thờng đợc xác định là
từng công trình, hạng mục công trình hay theo từng đơn đặt hàng mà mở sổ chi
tiết từng tài khoản chi phí.
1.3.Hạch toán chi phí sản xuất tại đơn vị nhận khoán:
a) Đơn vị xây lắp thực hiện theo phơng thức khoán gọn công trình, hạng mục
công trình:
9
*Chứng từ: áp dụng tơng tự theo đơn vị giao khoán
.* Tài khoản: Đối với đơn vị để tập hợp chi phí sản xuất kế toán sử dụng các
tài khoản 336, 621, 622, 623,627 (đó là các khoản mục chi phí trong phạm vi
của đơn vị mình để tiến hành thi công công trình).
* Phơng pháp kế toán:
Khi nhận tiền, vật t do đơn vị giao khoán ứng, kế toán ghi:
Nợ TK 111,112, 152
Có TK 336
Khi mua nguyên vật liệu chuyển đến tận chân công trình, không qua kho,
sử dụng trực tiếp cho hoạt động xây lắp :
Nợ TK 621(Chi tiết đối tợng): Giá mua không thuế GTGT
Nợ TK 133(1331):Thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ
Có TK liên quan (111, 112, 1421, 331...): Tổng giá thanh

toán áp dụng cho doanh nghiệp xây lắp".
- Do đơn vị không tổ chức bộ máy kế toán riêng nên các khoản mục chi phí sẽ
do đơn vị chủ đầu t tập hợp.
- Về chế độ chứng từ kế toán và chế độ sổ kế toán cũng tơng tự nh chế độ
chứng từ và sổ kế toán của đơn vị giao khoán.
2.Tính giá thành sản phẩm xây lắp:
2.1.Khái niệm và phân loại giá thành xây lắp.
* Giá thành sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về
lao động sống và lao động vật hoá để hoàn thành khối lợng sản phẩm xây lắp
theo quy định. Sản phẩm xây lắp có thể là công trình, hạng mục công trình, giai
đoạn thi công xây lắp có thiết kế và tính dự toán riêng.
Giá thành hay hạng mục công trình hoặc giá thành công trình hoàn thành
toàn bộ là giá thành sản phẩm cuối cùng của sản phẩm xây lắp.
* Theo thời điểm và nguồn số liệu tính giá thành, chỉ tiêu tính giá thành
trong xây lắp đợc chia ra:
- Giá thành dự toán: Sản phẩm xây lắp có giá trị lớn, thời gian thi công dài
mang tính chất đơn chiếc, do đó công trình, hạng mục công trình đều có giá trị
dự toán riêng. Nh vậy giá thành dự toán là tổng các chi phí dự toán.
Giá thành
dự toán
Giá trị dự toán
xây lắp sau thuế
Thuế
VAT
Thu nhập chịu
thuế tính trớc
11


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status