Lời mở đầu
Hiện nay, trong nền kinh tế thị trờng mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận vẫn luôn là
mục tiêu cơ bản nhất của các doanh nghiệp, nó chịu sự chi phối đến mọi hoạt động
của doanh nghiệp. Bất kỳ doanh nghiệp nào cũng luôn tìm và thực thi những giải
pháp nhằm hạ giá thành và nâng cao chất lợng sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất
ra. Nhng để làm đợc điều này thì không phải là đơn giản mà nó đòi hỏi các doanh
nghiệp bên cạnh việc tìm hớng đi đúng đắn cho mình còn phải có một chế độ kế toán
hợp lý tức phải phù hợp với thực tế, đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp mình.
Bởi vì việc tính toán chi phí để tính ra giá thành sản phẩm quyết định đến kết quả sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp và việc tăng hay giảm chi phí sản xuất ảnh hởng
trực tiếp đến các chỉ tiêu kinh tế khác.
Thấy rõ đợc tầm quan trọng trên, cùng với quá trình học tại trờng em đã đi sâu
vào nghiên cứu đề tài:
Tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm với mục
tiêu tăng cờng quản trị doanh nghiệp tại công ty bột giặt Viso
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung chuyên đề sẽ kết cấu thành ba
chơng nh sau:
Chơng I: Những lý luận cơ bản về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
trong các doanh nghiệp sản xuất.
Chơng II: Tình hình tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm ở công ty bột giặt Viso.
Chơng III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quá trình tổ chức hạch toán chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty bột giặt Viso.
Vì thời gian và trình độ có hạn nên trong quá trình viết chuyên đề, em không
sao tránh khỏi những thiếu sót, em mong thầy, cô góp ý để chuyên đề đợc hoàn thiện
hơn. Đồng thời, em xin cảm ơn Viện quản trị kinh doanh và thầy Nguyễn Huy Mậu
đã giúp em hoàn thành khoá học này.
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun
: 6.280.688
chơng I: những lý luận cơ bản về chi phí sản xuất và
Cách phân loại này giúp cho việc phân định chi phí đợc chính xác, phục vụ cho
việc phân tích giá thành, xác định chi phí và kết quả của từng loại hoạt động kinh
doanh đúng đắn.
2
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun
: 6.280.688
b. Phân theo yếu tố chi phí: Bao gồm 7 yếu tố sau:
Nguyên liệu, vật liệu: gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, phụ tùng
thay thế, công cụ, dụng cụ ... sử dụng cho sản xuất kinh doanh.
Nhiên liệu, động lực sử dụng vào quá trình sản xuất kinh doanh trong kỳ.
Tiền lơng và các khoản phụ cấp lơng: phản ánh lơng phải trả cho công nhân viên
chức.
BHXH, BHYT, KPCĐ tính theo tỷ lệ quy định.
Khấu hao TSCĐ: phản ánh tổng số khấu hao TSCĐ phải trích trong kỳ của tất cả
TSCĐ sử dụng cho SXKD trong kỳ.
Dịch vụ mua ngoài: phản ánh toàn bộ chi phí dịch vụ mua ngoài dùng vào SXKD.
Chi phí khác bằng tiền: phản ánh toàn bộ chi phí khác bằng tiền cha phản ánh vào các
yếu tố trên dùng vào hoạt động SXKD trong kỳ.
Cách phân loại này giúp cung cấp thông tin cụ thể về chi phí nhằm phục vụ cho
việc xây dựng và phân tích định mức vốn lu động, việc lập, kiểm tra và phân tích dự
toán chi phí, các yếu tố chi phí trên có thể đợc chi tiết hoá theo nội dung kinh tế cụ
thể của nó.
c. Phân theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm: gồm 8 khoản mục
chi phí:
Chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp: phản ánh toàn bộ chi phí về nguyên, vật liệu chính,
phụ ... tham gia trực tiếp vàp việc sản xuất, chế tạo sản phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ.
Chi phí nhân công trực tiếp: gồm tiền lơng, phụ cấp và các khoản trích cho các quĩ
BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ.
Chi phí sản xuất chung: là những chi phí phát sinh trong phạm vi phân xởng sản
sản xuất, tiêu thụ sản phẩm.
Giá thành toàn
=
Giá thành
+
Chi phí
+
Chi phí
bộ của sản phẩm sản xuất QLDN bán hàng
3 - Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:
Chi phí sản xuất phản ánh mặt hao phí sản xuất, còn giá thành sản phẩm phản
ánh mặt kết quả của sản xuất. Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ các
khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra bất kể ở kỳ nào nhng có liên quan đến khối l-
ợng công việc, sản phẩm đã hoàn thành trong kỳ.
Sơ đồ mối quan hệ giữa CPSX và giá thành sản phẩm.
CPSX dở dang đầu kỳ CPSX phát sinh trong kỳ
A B C CPSX D
Tổng giá thành sản phẩm dở dang cuối kỳ
Qua sơ đồ ta thấy: AC = AB + BD - CD.
4. Phơng pháp tính giá thành sản phẩm:
Phơng pháp tính giá thành sản phẩm: là một phơng pháp kỹ thuật tính toán chi
phí cho từng đối tợng tính giá thành. Sau đây là một số phơng pháp:
4
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun
: 6.280.688
Phơng pháp trực tiếp (còn gọi là phơng pháp giản đơn): phơng pháp này đợc áp dụng
trong các doanh nghiệp thuộc loại hình sản xuất giản đơn, số lợng mặt hàng ít, sản xuất với
=
Z đơn vị thành phẩm dịch vụ i = Zđơn vị sản phẩm gốc x Hi
Vậy tổng Z
CXTT
của số thành phẩm = Zđơn vị thành phẩm i x qi dịch vụ i (hoàn thành)
+ Phơng pháp tỷ lệ: đợc áp dụng ở các doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản
phẩm có qui cách phẩm chất khác nhau nh may mặc, dệt kim, đóng giầy ... để giảm
5
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun
: 6.280.688
bớt khối lợng hạch toán, kế toán thờng tiến hành tập hợp chi phí sản xuất theo nhóm
sản phẩm cùng loại. Căn cứ vào tỷ lệ chi phí giữa chi phí sản xuất thực tế với chi phí
sản xuất kế hoạc (hoặc định mức), kế hoạch sẽ tính ra giá thành đơn vị và tổng giá
thành sản phẩm cùng loại.
Giá thành thực tế đơn Giá thành kế hoạch đơn Tỷ lệ
vị sản phẩm từng loại vị sản phẩm từng loại chi phí
Tổng giá thành sản xuất thực
tế của các loại sản phẩm
Tỷ lệ = x 100
Tổng giá thành sản xuất kế
hoạch của các loại sản phẩm
+ Phơng pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ: Phơng pháp này dùng trong các
doanh nghiệp mà trong một quá trình sản xuất, bên cạnh các sản phẩm chính thu đợc
còn có thể thu đợc những sản phẩm phụ, và để tính giá trị sản phẩm chính, kế toán
phải loại trừ giá sản phẩm phụ khỏi tổng chi phí sản xuất sản phẩm:
Tổng giá thành = Giá thành sản phẩn + Tổng chi phí sản _ Giá trị sản phẩm _ Giá trị sản phẩm
sản phẩm chính dở dang đầu kỳ xuất phát sinh trong kỳ phụ thu hồi chính dở dang cuối kỳ
chơng II
TK 152 TK 621(chi tiết đối tợng) TK 152
Giá thực tế của NVL xuất kho cho sản Giá thực tế của NVL
TK 411 xuất trực tiếp đối tợng không hết nhập lại
Giá thực tế của NVL đợc cấp, góp đa
vào sx trực tiếp k
o
qua kho
TK 111, 112, 331...
Giá thực tế của NVL mua ngoài đa vào
sản xuất trực tiếp không qua kho
TK151 TK 154
Giá thực tế của NVL trên đờng đã về đa Cuối kỳ kết chuyển
vào sản xuất trực tiếp không qua kho giá trị NVLTT đã sử
dụng trong kỳ về TK'
TK 311, 336, 338 tổng hợp
Giá thực tế của NVL đi vay đa vào
sản xuất trực tiếp không qua kho
2. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp:
Chi phí nhân công trực tiếp( NCTT ) là những khoản tiền phải trả cho công
nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ, nh tiền lơng
chính, lơng phụ và các khoản phụ cấp có tính chất lơng. Ngoài ra còn bao gồm các
khoản đóng góp cho các quĩ BHXH, BHYT, KPCĐ do chủ sử dụng lao động chịu và
đợc tính vào chi phí kinh doanh theo một tỷ lệ nhất định với số tiền lơng phát sinh
của công nhân trực tiếp sản xuất. Để theo dõi chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử
dụng tài khoản 622- Chi phí nhân công trực tiếp.
Phơng pháp tập hợp nh sau:
7
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun