Nghiên cứu giải pháp tạo việc làm cho người lao động nông thôn tại địa bàn huyện yên mỹ, tỉnh hưng yên - Pdf 23



BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

LÊ HỮU TÙNG
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP TẠO VIỆC LÀM CHO
NGƯỜI LAO ðỘNG NÔNG THÔN TẠI ðỊA BÀN
HUYỆN YÊN MỸ, TỈNH HƯNG YÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI - 2013
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
ii

LỜI CAM ðOAN

Tôi là Lê Hữu Tùng. Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của
riêng tôi, nội dung và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa ñược
ai công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào. Các số liệu và thông tin trích dẫn
trong luận văn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc.

Hà Nội, ngày tháng 02 năm 2014
Tác giả luận văn
Lê Hữu Tùng

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

MỤC LỤC

Lời cam ñoan ii
Lời cảm ơn iii
Mục lục iv
Danh mục các chữ viết tắt vii
Danh mục bảng viii
Danh mục hình, biểu ñồ,sơ ñồ x
PHẦN MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ GIẢI PHÁP TẠO VIỆC
LÀM CHO NGƯỜI LAO ðỘNG NÔNG THÔN 5
2.1 Cơ sở lý luận 5
2.1.1 Các khái niệm cơ bản 5
2.1.2 Sự cần thiết của các giải pháp tạo việc làm cho người lao ñộng nông thôn 9
2.1.3 Nội dung nghiên cứu giải pháp tạo việc làm cho người lao ñộng nông thôn 12
2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng ñến việc làm của người lao ñộng nông thôn
và giải pháp tạo việc làm cho người lao ñộng nông thôn 15
2.2 Cơ sở thực tiễn về giải pháp tạo việc làm cho người lao ñộng nông thôn 23
2.2.1 Giải pháp tạo việc làm cho người lao ñộng nông thôn của các
nước trên thế giới 23
2.2.2 Giải pháp tạo việc làm cho người lao ñộng nông thôn ở Việt Nam 26
2.3 Những bài học kinh nghiệm rút ra sau nghiên cứu tổng quan 37
PHẦN III ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38
3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 38
3.1.1 ðiều kiện tự nhiên 38
3.1.2 ðiều kiện kinh tế - xã hội 40


thôn trên ñịa bàn huyện Yên Mỹ tỉnh Hưng Yên 93
4.4.2 Giải pháp nâng cao chất lượng hiệu quả công tác tạo việc làm cho
người lao ñộng nông thôn 94

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
vi

4.4.3 ðánh giá chung về hiệu quả của các giải pháp nâng cao chất
lượng hiệu quả công tác tạo việc làm cho người lao ñộng nông
thôn trên ñịa bàn huyện Yên Mỹ 100
PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 103
5.1 Kết luận 103
5.2 Kiến nghị 104
TÀI LIỆU THAM KHẢO 106
PHỤ LỤC 108Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
vii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ATLð An toàn lao ñộng
BHTN Bảo hiểm thất nghiệp
BHXH Bảo hiểm xã hội
BHYT Bảo hiểm y tế
CNH – HðH Công nghiệp hóa – hiện ñại hóa
CSSX Cơ sở sản xuất
DN Doanh nghiệp
HQLð Hiệu quả lao ñộng

3.5 Phân loại mẫu ñiều tra 51
4.1 Ngân sách nhà nước chi cho công tác ñào tạo nghề cho người lao ñộng
nông thôn tỉnh Hưng Yên 63
4.2 Khả năng ñào tạo của các cơ sở dạy nghề trên ñịa bàn huyện 65
4.3 Danh mục nghề, thời gian ñào tạo nghề cho người lao ñộng nông thôn 66
4.4 Kêt quả ñào tạo nghề tỉnh Hưng Yên giai ñoạn 2008 - 2012 67
4.5 Kết quả ñào tạo nghề cho người lao ñộng nông thôn huyện Yên Mỹ 68
4.6 Tình hình ñào tạo nghề của lao ñộng ñiều tra 69
4.7 Ý kiến của lãnh ñạo ñịa phương, chủ doanh nghiệp, trung tâm ñào tạo
nghề và người lao ñộng về công tác ñào tạo nghề 70
4.8 Số lượng lao ñộng ñược cam kết nhận theo tỷ lệ diện tích ñất mà
doanh nghiệp sử dụng 73

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
ix

4.9 Số lao ñộng ñịa phương có việc làm tại các doanh nghiệp mới thành
lập trên ñịa bàn huyện các năm 2008 - 2012 74
4.10 Số lao ñộng ñiều tra ñược tuyển dụng thông qua chính sách thu hút
doanh nghiệp trên ñịa bàn huyện 75
4.11 ðánh giá của Lãnh ñạo ñịa phương, Doanh nghiệp, Người lao ñộng về
chính sách ưu ñãi doanh nghiệp ñối với công tác tạo việc làm cho
người lao ñộng nông thôn 76
4.12 Một số văn bản về nội dung xuất khẩu lao ñộng ñược ban hành 78
4.13 Phân loại các hình thức xuất khẩu lao ñộng 78
4.14 Tổng hợp lao ñộng xuất khẩu huyện Yên Mỹ qua các năm 2010 - 2012 80
4.15 Số lao ñộng ñiều tra ñược ñi xuất khẩu lao ñộng 81
4.16 ðánh giá của Lãnh ñạo ñịa phương, Người lao ñộng về giải pháp xuất
khẩu lao ñộng ñối với công tác tạo việc làm cho người lao ñộng nông thôn 82
4.17 Một số văn bản pháp luật về chương trình phát triển làng nghề 84

cấu kinh tế và lao ñộng chậm, trong khi gia tăng dân số tự nhiên vẫn tiếp tục, cùng
với những rủi ro của nền kinh tế trong bối cảnh khủng hoảng ñã và ñang tạo ra
những thách thức ñối với vấn ñề việc làm trong giai ñoạn hiện nay.
Theo kết quả cuộc tổng ñiều tra lao ñộng việc làm năm 2011 của Tổng cục
Thống kê cả nước hiện nay có 51,4 triệu người từ 15 tuổi trở lệ thuộc lực lượng lao
ñộng, bao gồm 50,35 triệu người có việc làm và 1,05 triệu người thất nghiệp. 70,3%
lực lượng lao ñộng ở nông thôn. Tỷ lệ tham gia lực lượng lao ñộng của dân số khu
vực nông thôn cao hơn khu vực thành thị tới 10,9 ñiểm phần trăm (80,6% so với
69,7%). Lực lượng lao ñộng khu vực nông thôn hiện nay khá trẻ do có tỷ lệ các
nhóm tuổi 15-29 chiếm tới 1/3 tổng dân số trong ñộ tuổi lao ñộng. Trong tương lai
không xa, lực lượng này sẽ là ñộng lực chính cho quá trình phát triển kinh tế-xã hội
nếu như chúng ta có những chiến lược tốt trong việc ñào tạo, nâng cao chất lượng
lao ñộng, giải quyết việc làm… ngay từ bây giờ.
Huyện Yên Mỹ nằm trong vùng kinh tế trọng ñiểm phía Bắc của tỉnh Hưng
Yên có nhiều tiềm năng, thế mạnh ñể phát triển kinh tế, xã hội, có các huyết mạch
giao thông chính là quốc lộ 5A, 39A, ñường cao tốc Hà Nội - Hải phòng và ñường
Hà Nội - Hưng Yên là ñịa bàn hấp dẫn ñã và ñang thu hút nhiều dự án vào ñầu tư
phát triển, tạo lên sức sống và diện mạo mới của một vùng có nhiều năng ñộng
trong phát triển kinh tế và hội nhập. Vốn ñi lên từ một huyện nông nghiệp, với tổng
diện tích ñất tự nhiên là 9.250,14ha, dân số của huyện khoảng 152.385 người trong
ñó dân số trong ñộ tuổi lao ñộng khoảng 73.000 người chiếm 48,67% tổng dân số
trên toàn huyện có thể thấy rằng tiềm năng về nhân lực của huyện là rất lớn. Tuy
nhiên với ñặc ñiểm ñó cũng ñặt ra một vấn ñề không nhỏ cho ñịa phương ñó là vấn
ñề tạo việc làm cho nguồn lao ñộng ña dạng và dồi dào ñó sao cho có hiệu quả
nhằm nâng cao ñời sống của người dân trong ñịa phương, góp phần thúc ñẩy kinh tế

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
2

- xã hội của huyện ngày càng phát triển một cách bền vững.


Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về giải pháp tạo việc làm
cho người lao ñộng nông thôn.
- Phân tích và ñánh giá thực trạng tình hình thực hiện các giải pháp tạo việc
làm cho người lao ñộng nông thôn trên ñịa bàn huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên.
- Phân tích, ñánh giá hiệu quả các giải pháp tạo việc làm cho người lao ñộng
nông thôn trên ñịa bàn huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên.
- ðề xuất giải pháp chủ yếu tạo việc làm cho người lao ñộng nông thôn tại
ñịa bàn huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên trong thời gian tới.
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
Các giải pháp tạo việc làm cho người lao ñộng nông thôn trên ñịa bàn huyện
Yên Mỹ tỉnh Hưng Yên.
1.3.2 Chủ thể nghiên cứu
+ Cơ quan, cán bộ ngành Lao ñộng - TB & XH cấp tỉnh, huyện trong việc
thực hiện các giải pháp tạo việc làm cho người lao ñộng nông thôn.
+ Các doanh nghiệp trên ñịa bàn huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên.
+ Người lao ñộng trên ñịa bàn huyện.
1.3.3 Câu hỏi nghiên cứu
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt ñộng hỗ trợ tạo việc làm
cho người lao ñộng nông thôn ?
- Tình hình triển khai thực hiện các giải pháp, kết quả và hiệu quả các giải
pháp hỗ trợ tạo việc làm cho người lao ñộng nông thôn trên ñịa bàn huyện Yên Mỹ,
tỉnh Hưng Yên ?
- Hiệu quả thực hiện của các giải pháp, chương trình hoạt ñộng hỗ tạo việc
làm ñó cho người lao ñộng nông thôn như thế nào ?

và số liệu ñiều tra trực tiếp từ các cơ quan hỗ trợ và ñối tượng tiếp nhận hỗ trợ
(thông qua phiếu ñiều tra, bảng câu hỏi, phỏng vấn )
Thời gian dự báo cho tương lai: ñề xuất ñịnh hướng và giải pháp ñến năm 2015.
Thời gian thực hiện ñề tài: Thời gian nghiên cứu từ tháng 4 năm 2012 ñến
tháng 12 năm 2013.
Phạm vi không gian
ðề tài ñược nghiên cứu trên ñịa bàn huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên. Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
5

PHẦN II
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ GIẢI PHÁP TẠO VIỆC
LÀM CHO NGƯỜI LAO ðỘNG NÔNG THÔN

2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Các khái niệm cơ bản
a) Lao ñộng và lao ñộng nông thôn
- Khái niệm về lao ñộng
Theo giáo trình Kinh tế học chính trị Mác - Lênin: “ Lao ñộng là hoạt ñộng
có mục ñích ñể sáng tạo ra những giá trị sử dụng và lao ñộng là sự kết hợp giữa sức
lao ñộng của con người và tư liệu lao ñộng ñể tác ñộng vào ñối tượng lao ñộng”. C.
Mác ñã nói: “Lao ñộng trước hết là một quá trình diễn ra giữa con người với tự
nhiên, một quá trình trong ñó bằng sức lao ñộng của chính mình, con người làm
trung gian ñiều tiết và kiểm tra sự trao ñổi chất giữa họ với tự nhiên” - Trần Xuân
Cầu và Mai Quốc Chánh (2009) .
Lao ñộng là hoạt ñộng quan trọng nhất của con người tạo ra của cải vật chất
và giá trị tinh thần của xã hội - Bộ luật Lao ñộng(2012).
Qua nghiên cứu những khái niệm trên, theo tôi hiểu thì lao ñộng ñược hiểu là

luật cấm ñều ñược thừa nhận là việc làm.
Từ khái niệm này cho thấy các hoạt ñộng lao ñộng ñược xác ñịnh là việc làm
bao gồm:
+ Những công việc ñược trả công bằng tiền hoặc hiện vật.
+ Những việc tự làm ñể thu lợi nhuận, thu nhập cho bản thân hoặc gia ñình.
Những việc làm tự phục vụ cho bản thân. Theo xu hướng phát triển chung của xã
hội, thời gian dành cho việc này ngày càng tăng và càng chiếm vị trí quan trọng
trong cuộc sống hàng ngày của mỗi người.
* Thiếu việc làm
Khi nguồn lao ñộng ñược huy ñộng, sử dụng không hiệu quả thì tình trạng
thiếu việc làm sẽ xảy ra, dẫn ñến thu nhập người lao ñộng thấp, giảm mức sống con
người. ðồng thời ñó cũng là nguyên nhân dẫn ñến những tệ nạn xã hội, thậm chí tạo
ra những xung ñột rối loạn về mặt an ninh chính trị. Chính vì vậy vấn ñề tạo việc
làm, nâng cao mức sống cho người dân có ý nghĩa to lớn, ñược sự quan tâm của các
quốc gia trên thế giới ñặc biệt là các quốc gia ñang phát triển.

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
7

Thiếu việc làm là trạng thái trung gian giữa việc làm ñầy ñủ và thất nghiệp.
ðó là tình trạng có việc làm nhưng do nguyên nhân khách quan ngoài ý muốn của
người lao ñộng. Họ phải làm việc nhưng không sử dụng hết thời gian theo quy ñịnh
hay làm những công việc có thu nhập thấp khiến họ không ñủ sống nên có nhu cầu
tìm ñến việc làm khác có thu nhập cao hơn.
Như vậy có thể hiểu thiếu việc làm là việc làm không tạo ñiều kiện cho
người tiến hành nó sử dụng hết thời gian quy ñịnh và mang lại thu nhập thấp hơn
mức tiền lương tối thiểu.
Thiếu việc làm ñược thể hiện dưới 2 dạng ñó là thiếu việc làm vô hình và
thiếu việc làm hữu hình.
* Thất nghiệp

bảo sự phát triển ổn ñịnh của nền kinh tế.
- Tạo việc làm
Có thể hiểu tạo việc làm cho người lao ñộng là ñưa người lao ñộng vào làm
việc ñể tạo ra trạng thái phù hợp giữa sức lao ñộng và tư liệu sản xuất, tạo ra hàng
hóa và dịch vụ ñáp ứng nhu cầu thị trường.
Quá trình kết hợp sức lao ñộng và ñiều kiện ñể sản xuất là quá trình người
lao ñộng làm việc. Người lao ñộng làm việc không chỉ tạo ra thu nhập cho riêng
họ mà còn tạo ra của cải vật chất, tinh thần cho xã hội. Vì vậy tạo việc làm
không chỉ là nhu cầu chủ quan của người lao ñộng mà còn là yếu tố khách quan
của toàn xã hội.
Việc hình thành việc làm thường là sự kết hợp giữa 3 yếu tố:
+ Nhu cầu thị trường
+ ðiều kiện cần thiết ñể sản xuất ra sản phẩm, dịch vụ.
- Người lao ñộng (Sức lực và trí lực)
- Công cụ sản xuất
- ðối tượng lao ñộng
+ Môi trường xã hội: Xét cả góc ñộ kinh tế, chính trị, pháp luật, xã hội.
Người ta có thể mô hình hóa quy mô tạo việc làm theo phương trình sau:
Y = f(C,V,X )
Trong ñó: Y: Số lượng việc làm ñược tạo ra
C: Vốn ñầu tư
V: Sức lao ñộng
X: Thị trường tiêu thụ sản phẩm
Trong ñó quan trọng nhất là các yếu tố ñầu tư (C) và sức lao ñộng (V). Hai
yếu tố này hợp thành năng lực sản xuất. Mối quan hệ giữa (C) và (V) phụ thuộc vào

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
9

tình trạng công nghệ và tồn tại dưới dạng khả năng ñó thành hiện thực ñòi hỏi phải

10

và xã hội. Ngày nay, ñể tồn tại và phát triển bản thân mỗi người không ngừng nâng
cao năng lực và chuyên môn, những kỹ năng cần thiết không thể thiếu ñược của
người lao ñộng.
Xuất phát từ vai trò to lớn của con người trong lực lượng sản xuất cũng như
trong công cuộc ñổi mới, ðảng và nhà nước ta ñã nhận thấy “Chăm sóc, bồi dưỡng
và phát huy nhân tố con người vừa là ñộng lực, vừa là mục tiêu của cách mạng”.
Chủ nghĩa Mác - Lênin coi con người là tổng thể các mối quan hệ xã hội,
nghĩa là:
- Cần phải coi trọng con người như người lao ñộng tạo ra của cải vật chất và
tinh thần cho xã hội.
- Coi con người là nhà sáng tạo ra những ý tưởng mới, giải pháp mới.
- Con người cần ñược thỏa mãn các nhu cầu về vật chất, tinh thần và xã hội.
Thực chất quan ñiểm này muốn chỉ ra, chính sách kinh tế - xã hội phải ñảm
bảo mức sống cao cho dân tộc, lối sống lành mạnh của sự phát triển toàn diện con
người. Mục tiêu của công cuộc ñổi mới cũng là tạo ra ngày một tốt hơn ñiều kiện về
vật chất, văn hóa tinh thần cho cuộc sống con người. Một xã hội văn minh phát triển
khi mỗi cá nhân, mỗi gia ñình văn minh, ấm no và hạnh phúc hơn.
b) Việc làm ñối với người lao ñộng là nhu cầu ñể tồn tại và phát triển, là yếu
tố khách quan của người lao ñộng
Con người muốn tồn tại phát triển, họ phải tiêu tốn một lượng tư liệu sinh
hoạt nhất ñịnh. ðể có những thứ ñó còn người phải sản xuất và tái sản xuất mở
rộng. Quá trình sản xuất tạo ra hàng hóa, dịch vụ ñó là việc làm. Như vậy, muốn
tăng tổng sản phẩm xã hội, một mặt phải huy ñộng triệt ñể mọi người có khả năng
lao ñộng tham gia vào nền sản xuất xã hội tức là mỗi người phải có việc làm ñầy ñủ.
Mặt khác phải nâng cao hiệu quả sử dụng lao ñộng, nhằm khai thác triệt ñể tiềm
năng của mỗi người nhằm ñạt ñược việc làm hợp lý và việc làm hiệu quả.
Tạo việc làm ñầy ñủ cho người lao ñộng không những tạo ñiều kiện cho
người lao ñộng có thêm thu nhập, nâng cao ñời sống mà còn có hiệu quả làm giảm

thiên nhiên, phát triển kinh tế của ñất nước. Người lao ñộng là nguồn lực quan
trọng, là một trong những yếu tố cơ bản ñể phát triển . Mọi chủ trương, ñường lối,
chính sách ñúng ñắn trong lĩnh vực kinh tế phải tập trung phát huy cao ñộ khả năng
của nguồn lực quan trọng ñó. Nếu có những sai phạm về chủ trương, chính sách và
biện pháp thì nguồn lao ñộng rất có thể trở thành gánh nặng, thậm chí gây trở ngại
và tổn thất cho nền kinh tế.

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
12

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế ñất nước trong thời kỳ hội nhập, ñể
phục vụ cho sự phát triển ñó là nhu cầu về lực lượng lao ñộng cho nền kinh tế.
Trong ñó nguồn lao ñộng nông thôn là vô cùng dồi dào nhưng bên cạnh ñó tỷ lệ
người lao ñộng nông thôn thất nghiệp là rất lớn ñặc biệt trong những khu vực ñất
nông nghiệp ñã ñược lấy ñi phục vụ cho công nghiệp. Chính vì vậy, các chương
trình và chính sách hỗ trợ tạo việc làm cho người lao ñộng nông thôn chính là cầu
nối giữa lực lượng lao ñộng nông thôn dồi dào ñó với “Việc làm” hay nói khác ñi
các Chính sách và giải pháp tạo việc làm của Nhà nước là vô cùng quan trong ñối
với công tác giải quyết việc làm cho lao ñộng.
2.1.3 Nội dung nghiên cứu giải pháp tạo việc làm cho người lao ñộng nông thôn
2.1.3.1 Tình hình triển khai các giải pháp tạo việc làm cho người lao ñộng nông
thôn
Giải quyết việc làm cho người lao ñộng nông thôn ñã và ñang ñược sự quan
tâm sâu sát của Nhà nước ta trong thời gian quan, với những chủ trương, chính
sách, ñề án hỗ trợ, chương trình quốc gia về giải quyết việc làm .v.v.
Tùy theo từng ñiều kiện cụ thể mà các ñịa phương có sự áp dụng trong việc
triển khai các chính sách, giải pháp tạo việc làm cho người lao ñộng nông thôn.
- Cụ thể hóa các giải pháp tạo việc làm cho người lao ñộng nông thôn:
Một chính sách hay một chương trình hỗ trợ tạo việc làm cho người lao
ñộng nông thôn ñược xây dựng mang tính ñịnh hướng và khái quát cao. Vì vậy, khi

làm ñối với các doanh nghiệp lấy ñất xây dựng doanh nghiệp, nhà máy)
Bên cạnh các chính sách và chương trình tạo việc làm cho người lao ñộng
nông thôn thì chính sách ưu ñãi phát triển doanh nghiệp với chương trình ưu ñãi
tạo việc làm cho người lao ñộng tại ñịa phương cũng là một cách thức không còn
mới. Với chủ trương khuyến khích phát triển công nghiệp, các chương trình chào
ñón, ưu ñãi cho doanh nghiệp ñầu tư vào ñịa phương ñã và ñang thu hút ñược số
lượng ñộng ñảo các doanh nghiệp lớn, vừa và nhỏ. Song hành cùng với sự phát
triển ñó, các nhà máy xí nghiệp mọc lên luôn là sự tăng về nhu cầu lao ñộng.
ðây chính là cơ hội của người lao ñộng ñịa phương ñể tiếp cận và có ñược việc
làm phù hợp và thu nhập ổn ñịnh.
c) Xuất khẩu lao ñộng
+ ðưa người lao ñộng, chuyên gia ñi làm việc có thời hạn ở nước ngoài (gọi
tắt là xuất khẩu lao ñộng) là một chủ trương có tính chiến lược quan trọng của ðảng
và Nhà nước. Xuất khẩu lao ñộng là cơ hội ñể có thêm việc làm, thu nhập cao

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
14

(trung bình 300USD/người/tháng) cho người lao ñộng trong ñó có một bộ phận là
người lao ñộng nông thôn. Song coi xuất khẩu lao ñộng là một giải pháp thiết thực
tạo việc làm cho người lao ñộng cần phải phải khắc phục những hạn chế trong công
tác tổ chức quản lý lao ñộng, công tác nghiên cứu thị trường ñể giải pháp tạo việc
làm có hiệu quả cao.
+ ðẩy mạnh công tác ñào tạo nguồn lao ñộng cho xuất khẩu: Mục ñích của
công tác này trang bị cho người học vững vàng các kiến thức về chuyên môn, hiểu
biết về quan hệ chủ thợ trong nền kinh tế thị trường ñồng thời nâng cao trình ñộ văn
hóa, sức khỏe ý thức tổ chức kỹ thuật và một số vấn ñề khác. Từ ñó ñảm bảo chất
lượng lực lượng lao ñộng xuất khẩu.
+ Sắp xếp lại doanh nghiệp và làm tốt công tác tuyển chọn: Xuất khẩu lao
ñộng khác với xuất khẩu hàng hóa. Việc xuất khẩu lao ñộng cần thông qua các doanh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status