TỔNG CÔNG TY VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI
TÀI LIỆU ĐÀO TẠO CƠ BẢN
CHO NHÂN VIÊN TKTU TỈNH
Hãy nói theo cách của
bạn
CÔNG TY VIETTEL TELECOM
Mã hiệu: HD
TÀI LIỆU ĐÀO TẠO CƠ BẢN
CHO NHÂN VIÊN TKTƯ TỈNH
Ngày có hiệu lực:
Lần ban hành: 01
Trang:2
BẢNG THEO DÕI SỬA ĐỔI
STT Trang Nội dung sửa đổi Ngày có hiệu lực
Biên soạn Kiểm tra Phê duyệt
Họ tên
Chữ ký
Hãy nói theo cách của
bạn
CÔNG TY VIETTEL TELECOM
Mã hiệu: HD
TÀI LIỆU ĐÀO TẠO CƠ BẢN
CHO NHÂN VIÊN TKTƯ TỈNH
Ngày có hiệu lực:
Lần ban hành: 01
Trang:3
Mục lục
I.Mục tiêu 4
II.Các khái niệm cơ bản về mạng di động GSM. 4
a. Băng tần số dành cho mạng GSM 4
Mã hiệu: HD
TÀI LIỆU ĐÀO TẠO CƠ BẢN
CHO NHÂN VIÊN TKTƯ TỈNH
Ngày có hiệu lực:
Lần ban hành: 01
Trang:4
I. Mục tiêu
1. Nắm rõ được các khái niệm cơ bản về mạng di động GSM.
2. Nắm rõ được các thông số vô tuyến cơ bản.
3. Nắm rõ được các thông số cơ bản thể hiện chất lượng sóng vô tuyến.
4. Nắm rõ được các KPI cơ bản thể hiện chất lượng mạng vô tuyến.
5. Nắm rõ được các định hướng cơ bản về thiết kế mạng vô tuyến của Viettel.
6. Nắm rõ được các định hướng cơ bản về thiết kế viba.
7. Nắm rõ được công tác tối ưu mạng vô tuyến của Viettel tại tỉnh.
8. Nắm rõ được tầm quan trọng của công tác thiết kế tối ưu nâng cao chất lượng mạng ảnh
hưởng tới chất lượng dịch vụ.
II. Các khái niệm cơ bản về mạng di động GSM.
1.Khái niệm
- Hệ thống GSM là hệ thống thông tin di động sử dụng phương thức đa truy
nhập phân chia theo thời gian và tần số. (TDMA/FDMA).
- Dải băng tần dành cho mạng GSM:
2.Cấu trúc mạng GSM
a. Băng tần số dành cho mạng GSM
GSM900 cơ bản
• Đường lên: 890 - 915 MHz
• Đường xuống: 935 - 960 MHz
• Có 124 cặp kênh vô tuyến (No: 1-124), độ rộng mỗi kênh là 200 KHz.
GSM1800 cơ bản
• Đường lên: 1710 - 1785 MHz
• Đường xuống: 1805 - 1880 MHz
TÀI LIỆU ĐÀO TẠO CƠ BẢN
CHO NHÂN VIÊN TKTƯ TỈNH
Ngày có hiệu lực:
Lần ban hành: 01
Trang:6
Trong đó phân mạng vô tuyến gồm:
Trạm di động MS
MS (Mobile Station) là thiết bị di động để người sử dụng kết nối với mạng,
bao gồm 2 thành phần chính:
• SIM (Subscriber Indentity module): đơn vị nhận diện thuê bao
• ME (mobile equitment): thiết bị di động
MS thực hiện các chức năng:
• Thiết bị đầu cuối (TE) thực hiện các chức năng không liên quan đến
mạng di động : FAX, máy tính.
• Kết cuối trạm di động (MT) thực hiện các chức năng liên quan đến
truyền dẫn ở giao diện vô tuyến.
• Bộ thích ứng đầu cuối (TAF) làm việc như một cửa nối thông thiết bị đầu
cuối với kết cuối di động. (Modem)
Trạm thu phát gốc, BTS (Base Station Transceiver Station)
Một BTS (Base Station Transceiver Station) bao gồm:
• Các thiết bị phát thu (TRX)
• Thiết bị điều khiển và xử lý tín hiệu
• Anten, feeder, cables …
Mục đích của BTS:
• Cung cấp giao diện truy nhập vô tuyến tới MS.
• Quản lý phạm vị truy nhập vô tuyến của 1 khu vực.
Bộ điều khiển trạm gốc, BSC
BSC (Base Station Controller) có nhiệm vụ quản lý tất cả tài nguyên vô
tuyến và các thủ tục trên giao diện vô tuyến.
Hãy nói theo cách của
antenna với mặt phẳng đứng.
• Góc tilt tổng (để tính toán bán kính phủ của sector) là
tổng của góc tilt điện và tilt cơ.
3. Góc azimuth
- Góc azimuth là góc tạo bởi đường tâm của búp sóng chính với phương bắc
của trái đất theo chiều kim đồng hồ, có giá trị từ 0
o
đến < 360
o
.
4. Độ cao antenna
- Độ cao antenna là khoảng cách theo phương thẳng đứng từ đáy antenna
GSM đến mặt đất.
5. Thông số đại diện cho 1 cell
- Mã số nhận dạng cell: là 1 số có 5 chữ số thập phân (được mã hóa bằng 16
bit), ví dụ 43401.
- Tần số BCCH, ví dụ 46, và BSIC, ví dụ 07.
6. Đơn vị tính lưu lượng Erlang (Erl)
Erl = (mật độ sử dụng kênh trung bình * thời gian chiếm giữ kênh trung bình) / 3600
- Ý nghĩa của đơn vị tính Erl là trong khoảng thời gian là 1 giây thì 1 kênh bị
chiếm giữ trung bình bao nhiêu lâu (đơn vị tính là giây). Hay nói cách khác, nếu
1 kênh (1 cuộc gọi) bị chiếm giữ liênh tục trong 1 giờ thì sinh ra 1 Erl.
Hãy nói theo cách của
bạn
CÔNG TY VIETTEL TELECOM
Mã hiệu: HD
TÀI LIỆU ĐÀO TẠO CƠ BẢN
CHO NHÂN VIÊN TKTƯ TỈNH
Ngày có hiệu lực:
Lần ban hành: 01
5
6
7
BER < 0,2
0.2 ≤ BER < 0.4
0.4 ≤ BER < 0.8
0.8 ≤ BER < 1.6
1.6 ≤ BER < 3.2
3.2 ≤ BER < 6.4
6.4 ≤ BER < 12.8
BER ≥ 12.8
- RxQual càng lớn thì phản ánh chất lượng sóng vô tuyến càng tồi và ngược
lại.
- Với tỷ lệ RxQual ≤ 4 được coi là chấp nhận được; với RxQual > 4 thì chất
lượng cuộc thoại bị ảnh hưởng xấu.
Hãy nói theo cách của
bạn
CÔNG TY VIETTEL TELECOM
Mã hiệu: HD
TÀI LIỆU ĐÀO TẠO CƠ BẢN
CHO NHÂN VIÊN TKTƯ TỈNH
Ngày có hiệu lực:
Lần ban hành: 01
Trang:9
V. Các định hướng cơ bản về thiết kế mạng vô tuyến của Viettel
1. Mục đích thiết kế
- Mục đích vùng phủ địa lý (20km2/trạm đối với đồng bằng), phủ đường giao
thông.
- Mục đích lưu lượng (5000 dân/trạm hoặc 200 hộ dân/trạm).
2. Cách thiết kế
.
- Với khu vực nông thôn đồng bằng: ≥ 4
o
.
- Với đường giao thông đồng bằng: ≥ 3.5
o
.
- Miền núi: tùy tình hình thực tế.
• Lớp1 (phủ dân và đường): ≥ 3.5
o
(ưu tiên 4
o
); tuy nhiên,
nếu trạm đặt dưới thấp phủ lên đường cao hơn thì giá trị tilt có thể đặt là ≤
3.5
o
.
Hãy nói theo cách của
bạn
CÔNG TY VIETTEL TELECOM
Mã hiệu: HD
TÀI LIỆU ĐÀO TẠO CƠ BẢN
CHO NHÂN VIÊN TKTƯ TỈNH
Ngày có hiệu lực:
Lần ban hành: 01
Trang:10
• Lớp 2 (chỉ phủ đường): tùy thực tế nhưng có thể tham
khảo theo lớp 1.
e. Thiết kế loại anten
- Độ lơi (Gain) anten: 18dBi
- RASR (Random Access Succ Rate) - Tỷ lệ truy nhập ngẫu nhiên thành công:
o Tỷ lệ truy nhập ngẫu nhiên thành công = (Tổng số lần truy nhập ngẫu nhiên
thành công/Tổng sổ lần truy nhập ngẫu nhiên) *100%
- TCH Congestion - Tỷ lệ nghẽn kênh thoại:
o Tỷ lệ nghẽn kênh thoại = Tổng số lần cấp phát kênh TCH không được do hết
kênh / tổng số lần yêu cầu cấp phát kênh TCH )*100%.
- SD Congestion - Tỷ lệ nghẽn kênh báo hiệu dành riêng:
o Tỷ lệ nghẽn kênh báo hiệu rành riêng = (Tổng số lần cấp phát kênh báo hiệu
không được do hết kênh/ tổng số lần yêu càu cấp phát kênh báo hiệu)*100%.
- TU (Trafic Utilisation) - Hiệu suất sử dụng tài nguyên:
Hãy nói theo cách của
bạn
CÔNG TY VIETTEL TELECOM
Mã hiệu: HD
TÀI LIỆU ĐÀO TẠO CƠ BẢN
CHO NHÂN VIÊN TKTƯ TỈNH
Ngày có hiệu lực:
Lần ban hành: 01
Trang:11
o Hiệu suất sử dụng tài nguyên = (Lưu lượng thực tế sinh ra / dung lượng mà
hệ thống có thể đáp ứng) *100%.
o Hiệu suất sử dụng được tính tại giờ cao điểm đánh giá hiệu qủa sử dụng tài
nguyên:
TU = (traffic peak/traffic offer)*100%.
Với Traffic peak là lưu lượng giờ cao điểm, traffic offer là khả năng dung
lượng có thể phục vụ.
- CSR (Call Succ Rate) - Tỷ lệ cuộc gọi thành công:
o Tỷ lệ cuộc gọi thành công = ( 1-CDR)* CSSR
- HISR (Incoming HO Succ Rate) - Tỷ lệ chuyển giao vào thành công:
o Tỷ lệ Hand Over vào thành công = (Tổng số cuộc Handover vào cell thành
14MHz (8xE1)
7240 7401 7247 7408
7254 7415 7261 7422
28MHz (16xE1) 7240 7401 7254 7415
Dải tần số
(7425 - 7725 MHz)
7MHz (4xE1)
7540 7701 7543.5 7704.5
7547 7708 7550.5 7711.5
7554 7715 7557.5 7718.5
Hãy nói theo cách của
bạn
CÔNG TY VIETTEL TELECOM
Mã hiệu: HD
TÀI LIỆU ĐÀO TẠO CƠ BẢN
CHO NHÂN VIÊN TKTƯ TỈNH
Ngày có hiệu lực:
Lần ban hành: 01
Trang:12
7561 7722 7564.5 7725.5
14MHz (8xE1)
7540 7701 7547 7708
7554 7715 7561 7722
28MHz (16xE1) 7540 7701 7554 7715
Dải tần số
(14500 - 15350 MHz)
7MHz (4xE1)
14889.5
15309.
5 14893 15313
lân cận nhau.
- Thực hiện nâng cấp tài nguyên vô tuyến tăng dung lượng đáp ứng nhu cầu phát
triển lưu lượng.
- Thực hiện hỗ trợ giải đáp các phản ánh từ khách hàng và phát hiện, xử lý lỗi từ
phản ánh của khách hàng.
- Thực hiện công tác phát triển, khảo sát thiết kế trạm mới nhằm mở rộng và tối
ưu vùng phủ sóng cũng như đáp ứng nhu cầu phát triển lưu lượng.
- Đo kiểm đưa trạm BTS mới vào hoạt động.
Hãy nói theo cách của
bạn
CÔNG TY VIETTEL TELECOM
Mã hiệu: HD
TÀI LIỆU ĐÀO TẠO CƠ BẢN
CHO NHÂN VIÊN TKTƯ TỈNH
Ngày có hiệu lực:
Lần ban hành: 01
Trang:13
IX. Tầm quan trọng của công tác thiết kế tối ưu nâng cao chất lượng mạng.
- Công tác TKTU tồi làm cho chất lượng mạng suy giảm ảnh hưởng trực tiếp đến
chất lượng dịch vụ cung cấp cho khách hàng, dẫn đến mất lòng tin của khách
hàng, số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ ít, mạng không phát triển.
- Công tác TKTU tồi làm cho lưu lượng mạng thấp dẫn đến doanh thu thấp.
- Công tác TKTU tồi làm cho hiệu suất sử dụng tài nguyên thấp dẫn đến hiệu quả
đầu tư thấp.
- Nếu làm tốt công tác TKTU thì 1 trạm BTS hiệu quả bằng 2, 3 trạm BTS làm
không tốt.
Tài liệu tham chiếu:
1. Định nghĩa chuẩn về vô tuyến của PKT TCT.
2. Quy trình Khảo sát Thiết kế trạm BTS
3. Quy trình đưa trạm BTS mới vào hoạt động