bài giảng nguyên lý kế toán chuog 4 PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ VÀ KẾ TOÁN MỘT SỐ QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CƠ BẢN - ths. nguyễn thị trung - Pdf 23


52

Chương 4
PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ VÀ KẾ TOÁN MỘT SỐ
QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CƠ BẢN Mục tiêu: Giúp sinh viên hiểu được khái niệm, ý nghĩa của phương pháp tính giá tài
sản. Cung cấp cho sinh viên kiến thức để kế toán thành thạo các quá trình kinh tế chủ yếu.

4.1. TÍNH GIÁ
4.1.1. Khái niệm

Tính giá là phương pháp mà kế toán sử dụng thước đo tiền tệ để xác định giá trị tài
sản theo những nguyên tắc nhất định. Thực chất phương pháp tính giá là phương pháp
thông tin và kiểm tra về sự hình thành và phát sinh chi phí có liên quan đến từng loại vật
tư, sản phẩm, hàng hóa, tài sản và dịch vụ
4.1.2. Ý nghĩa
- Theo dõi, phản ánh được một cách tổng hợp và kiểm tra được các đối tượng kế
toán bằng thước đo tiền tệ
- Tính toán và xác định được toàn bộ chi phí bỏ ra có liên quan đến việc thu mua,
sản xuất chế tạo và tiêu thụ từng loại vật tư, sản phẩm
- Ghi nhận và phản ánh được các đối tượng khác nhau của kế toán vào chứng từ, tài
khoản và tổng hợp các thông tin khác nhau của kế toán vào chứng từ, tài khoản và tổng
hợp các thông tin khác nhau qua các báo cáo có liên quan
4.1.3. Nguyên tắc
- Xác định đối tượng tính giá phù hợp:
Đối tượng tính giá phải phù hợp với đối tượng thu mua, sản xuất , tiêu thụ. Ví dụ:
Cái, chiếc, Kg,
- Phân loại chi phí một cách hợp lý:


53

Ví dụ: Trong kỳ doanh nghiệp mua hai loại hàng hóa A & B nhập kho, cụ thể:
- Số lượng: 1.000 hàng hóa A và 500 hàng hóa B (ĐVT: 1.000đ)
- Theo đơn giá: 200/ hàng hóa A và 250/ hàng hóa B
- Chi phí vận chuyển của cả 2 loại hàng hóa về nhập kho là: 1.500
Yêu cầu: Hãy xác định giá trị mua vào của từng loại hàng hóa nhập kho
Lời giải:
Số tiền trả cho người bán vật liệu A: 1.000 hàng hóa x 200/hàng hóa = 200.000
Số tiền trả cho người bán vật liệu B: 500 hàng hóa x 250/hàng hóa = 125.000
1.500.000
H =

200.000 +125.000
= 4,615
- Chi phí vận chuyển phân bổ cho hàng hóa A = 200.000 x 4,615 = 923
- Chi phí vận chuyển phân bổ cho hàng hóa B = 125.000 x 4,615 = 577
- Giá trị mua vào của hàng hóa A: 200.000+ 923 = 200.923
- Giá trị mua vào của hàng hóa B: 125.000+ 577 = 125.577
4.1.4. Tính giá tài sản
a. Tính giá tài sản cố định (TSCĐ) mua

vào (doanh nghiệp tính thuế GTGT theo
phương pháp khấu trừ)
- Nguyên giá TSCĐ mua ngoài = Giá mua (thuế nhập khẩu, thuế TTĐB) + chi phí
mua (phí vận chuyển, lắp đặt,…)
- Trong quá trình sử dụng TSCĐ bị hao mòn, thể hiện qua giá trị khấu hao TSCĐ
- Giá trị còn lại của TSCĐ = Nguyên giá TSCĐ - Giá trị hao mòn của TSCĐ
b. Tính giá nguyên vật liệu
54

Bước 3: Xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ
Bước 4: Tính ra tổng giá thành và giá thành đơn vị sản phẩm
Tổng giá thành
sản phẩm
= Giá trị SPDD đầu kỳ + CPSX phát sinh trong kỳ -

Giá trị SPDD
cuối kỳ
Giá thành đơn vị sản phẩm = Tổng giá thành sản phẩm / Số lượng sản phẩm hoàn thành
4.2. KẾ TOÁN MỘT SỐ QUÁ TRÌNH KINH TẾ CHỦ YẾU
Hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp bao gồm nhiều giai đoạn
khác nhau tùy theo đặc điểm ngành nghề và phạm vi hoạt động.
- Đối với đơn vị sản xuất thì quá trình kinh doanh chủ yếu là cung cấp, sản xuất và
tiêu thụ.
- Đối với đơn vị thuộc loại hình lưu thông phân phối thì quá trình kinh doanh chủ
yếu là mua và bán hàng hóa.
- Đối với đơn vị cung cấp dịch vụ thì quá trình kinh doanh chính là việc cung ứng
dịch vụ cũng là quá trình tiêu thụ.
- Kế toán phải có nhiệm vụ theo dõi, phản ánh một cách toàn diện, liên tục và hệ
thống các hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp. Có vậy mới nắm được kết
quả về số lượng chất lượng và hiệu quả sử dụng vốn ở từng khâu, từng việc trong toàn bộ
hoạt động chung của đơn vị.
Khi nghiên cứu một số quá trình kinh doanh chủ yếu ta sẽ thấy rõ hơn mối quan hệ
giữa các phương pháp kế toán và tác dụng của từng phương pháp trong vấn đề giám đốc
khi thực hiện các hoạt động kinh tế cũng như quy trình của công tác kế toán.
Trong nội dung chương này chúng ta nghiên cứu một số quá trình cơ bản của công

- Khi mua tài sản, căn cứ giá mua trên hóa đơn và các chứng từ thanh toán
Nợ TK 152, 153, 156: Giá trị vật tư, hàng hóa
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112, 311, 341, 331: Tổng giá thanh toán
- Các chi phí phát sinh trong quá trình thu mua
Nợ TK 152, 153, 156: Giá trị vật tư, hàng hóa
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112, 141, 331: Tổng giá thanh toán
- Mua vật tư, hàng hóa đã nhận được hóa đơn, cuối kỳ hàng vẫn chưa về nhập kho
Nợ TK 151: Hàng mua đang đi đường
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112, 311, 341, 331… Tổng giá thanh toán
- Sang kỳ sau khi số vật tư, hàng hóa đang đi đường kỳ trước về nhập kho, căn cứ
phiếu nhập kho, kế toán ghi
Nợ TK 152, 153, 156: Giá trị vật tư, hàng hóa
Có TK 151: Hàng mua đang đi đường
SƠ ĐỒ CÁCH GHI CHÉP VÀO TK KẾ TOÁN
CỦA QUÁ TRÌNH MUA HÀNG

được khấu trừ
TK: PTNB
Trả nợ người bán
bằng TM, TGNH
Mua NL, VL, chưa trả tiền người bán
Hàng mua đang đi
đường chưa trả tiền
TK: HMĐĐTĐ
Nhập kho hàng đi
đường kỳ trước
Hàng mua đang đi đường trả bằng tiền
mặt, tiền gửi ngân hàng,

56

Ví dụ: Có tình hình mua và nhập kho vật liệu; công cụ, dụng cụ tại một doanh nghiệp
trong tháng 9/N như sau:
1. Mua vật liệu chính, chưa thanh toán tiền cho người bán. Giá mua chưa có thuế:
100.000.000 đ, thuế GTGT đầu vào là 10%. Hàng đã kiểm nhận, nhập kho.
2. Chi phí vận chuyển, bốc dỡ số vật liệu trên đã chi trả bằng tiền mặt: 2.000.000 đ
(không có thuế GTGT).
3. Mua vật liệu phụ và công cụ, dụng cụ, giá mua chưa có thuế 60.000.000đ, thuế GTGT
đầu vào là 10%. Trong đó, vật liệu phụ: 20.000.000đ, công cụ, dụng cụ: 40.000.000đ. đã thanh
toán cho người bán bằng tiền gửi ngân hàng. Cuối tháng, số hàng này vẫn chưa về đến đơn vị.
4. Dùng tiền mặt mua vật liệu phụ, giá mua chưa có thuế: 10.000.000đ, thuế GTGT là
10%. Hàng đã kiểm nhận, nhập kho.
Các nghiệp vụ trên được định khoản và phản ảnh vào sơ đồ TK chữ “T” như sau:
1. Nợ TK “Nguyên liệu, vật liệu” (chi tiết vật liệu chính): 100.000.000đ
Nợ TK “Thuế GTGT được khấu trừ”: 10.000.000đ
Có TK “Phải trả cho người bán”: 110.000.000đ

2.000.000 (2)
11.000.000 (4)
xxx
13.000.000
TK “Tiền mặt”
xxx
xxx
112.000.000
TK “NL, VL”
(1) 100.000.000
(2) 2.000.000
(4) 10.000.000
xxx
66.000.000 (3)
xxx
66.000.000
TK “TGNH”
xxx
xxx
102.000.000
TK “VL chính”
(1) 100.000.000
(2) 2.000.000

xxx

57


Tập hợp chi phí NVLTT, Kết chuyển chi phí NVLTT,
NCTT, SXC NCTT, SXC vào TK tính Z

TK 621, 622, 627 không có số dư cuối kỳ

Nợ TK 154 Có

SDĐK: Chi phí SXKD
dở dang đầu kỳ - Giá trị phế liệu thu hồi
- Kết chuyển chi phí - Giá thành sản phẩm
NVLTT, NCTT, SXC dịch vụ hoàn thành
SDCK: Chi phí SXKD
dở dang cuối kỳ

xxx
110.000.000 (1) 110.000.000
TK “PTNB”
xxx
xxx
17.000.000
TK “Thuế GTGT được khấu trừ”
(1) 10.000.000
(3) 6.000.000

- Tính ra tiền lương, phụ cấp lương phải trả công nhân sản xuất
Nợ TK 622
Có TK 334
- Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ tính vào chi phí SXKD theo tỷ lệ quy định
Nợ TK 622
Có TK 338
* Chi phí sản xuất chung
- Tập hợp các khoản chi phí sản xuất chung phát sinh
Nợ TK 627: Chi phí SXC
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331, 152, 153, 334, 338, 214…
* Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
- Cuối kỳ, kết chuyển chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí SXC vào tài khoản
chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Nợ TK 154
Có TK 621, 622, 627
- Cuối kỳ, xác định tổng giá trị sản phẩm, dịch vụ hoàn thành
Nợ TK 155: Nhập kho thành phẩm
Nợ TK 157: Gửi bán
Nợ TK 632: Bán trực tiếp
Có TK 154: Chi phí SXKD dở dang


* Giải thích sơ đồ:
(1) Tập hợp chi phí:
(1a) Nguyên liệu, vật liệu trực tiếp;
(1b) Nhân công trực tiếp;
(1c) Sản xuất chung.
(2) Kết chuyển chi phí:
(2a) Nguyên liệu, vật liệu trực tiếp;
(2b) Nhân công trực tiếp;
(2c) Sản xuất chung.
(2) Kết chuyển giá thành sản phẩm:
(3a) Nhập kho thành phẩm;
(3b) Bán trực tiếp cho khách hàng không qua kho;
(3c) Gửi bán cho khách hàng không qua kho
Ví dụ: Doanh nghiệp X chuyên sản xuất một loại sản phẩm A, trong tháng 9/N có số
liệu sau:
A. Số dư đầu tháng của một số tài khoản: Đvt: 1.000đ
- TK: “Nguyên liệu, vật liệu”: 140.000.000đ trong đó:
+ Vật liệu chính: 125.000.000đ
TK: Chi phí
SXKD dở dang
TK:
Thành phẩm
TK: Nguyên liệu

+ Nhiên liệu: 5.000.000đ
- TK “Công cụ, dụng cụ”: 10.000.000đ
- TK “Chi phí sản xuất – kinh doanh dở dang”: 17.000.0000đ
B. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 9/N:
1. Xuất kho vật liệu để sản xuất sản phẩm, trị giá 90.000.000đ, trong đó vật liệu
chính là 85.000.000đ, vật liệu phụ là 50.000.000đ.
2. Tính tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất 30.000.000đ, nhân viên
quản lý phân xưởng 5.000.000đ.
3. Trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo tỷ lệ 22% trên tổng số tiền lương của
công nhân viên tính vào chi phí sản xuất – kinh doanh.
4. Các chi phí sản xuất chung khác thực tế phát sinh trong tháng như sau:
- Chi phí nhiên liệu: 5.000.000đ;
- Chi phí công cụ, dụng cụ: 6.000.000đ;
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: 10.000.000đ;
- Chi phí điện nước mua ngoài trả bằng tiền mặt, giá chưa có thuế; 3.990.000đ, thuế
GTGT: 399.000đ.
5. Trong tháng đã sản xuất hoàn thành nhập kho 900 sản phẩm còn dở dang cuối kỳ
300 sản phẩm được đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu chính, trị giá 25.500.000đ.
Tình hình trên được định khoản kế toán và phản ảnh vào sơ đồ TK chữ “T” như sau:
* Định khoản kế toán:
1. Nợ TK “Chi phí NL, VL trực tiếp”: 90.000.000đ
Có TK “Nguyên liệu, liệu”: 90.000.000đ
Chi tiết VLC: 85.000.000đ
Chi tiết VLP: 5.000.000đ
2. Nợ TK “Chi phí nhân công trực tiếp”: 30.000.000đ
Nợ TK “Chi phí sản xuất chung”: 5.000.000đ
Có TK “Phải trả công nhân viên” 35.000.000đ
3. Nợ TK “Chi phí nhân công trực tiếp”: 6.600.000đ
Nợ TK “Chi phí sản xuất chung”: 1.100.000đ
Có TK “Phải trả, phải nộp khác”: 7.700.000đ


0
xxx
399.000
TK “Thuế GTGTĐKT”
(3) 399.000

xxx
5.000 (4) 5.000
5.000
TK chi tiết: “Nhiên liệu”
0
0
90.000
(1) 90.000
90.000
TK “CP NVLTT”
90.000
36.600 (5b)
(2) 30.000
(3) 6.600
36.600
TK “CP NCTT”
36.600
xxx
10.000 (4) 4.2.3. Kế toán quá trình tiêu thụ
a. Tài khoản sử dụng
- TK 155 “Thành phẩm”
- TK 157 “Hàng gửi bán”
- TK 511 “Doanh thu bán hàng”
- TK 632 “Giá vốn hàng bán
b. Nội dung kết cấu
Nợ TK 155 Có

Thành phẩm nhập kho Thành phẩm xuất kho

SDCK: Thành phẩm
tồn kho

Nợ TK 157 Có

Giá trị hàng gửi đi bán Hàng gửi bán được tiêu thụ

SDCK: Giá trị hàng
đang gửi bán

Nợ TK 511 Có


31.090
TK “CP SXC”
(2) 5.000
(3) 1.100
(4) + 5.000
+ 6.000
+ 10.000
+ 3.990
31.090 (5c)
31.090

63c. Phương pháp kế toán
- Khi bán trực tiếp thành phẩm cho khách hàng:
+ Phản ánh giá vốn
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 155: Thành phẩm
Có TK 154: Chi phí SXKD dở dang
+ Phản ánh doanh thu bán hàng
Nợ TK 111, 112, 131… Tổng giá thanh toán
Có TK 511: Doanh thu bán hàng
Có TK 333: Thuế GTGT phải nộp
- Khi phát sinh các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán:
Nợ TK 521, 532: Số tiền CKTM, GGHB
Nợ TK 333: Thuế GTGT đầu ra tương ứng
Có TK 111, 112, 131, Tổng giá thanh toán
- Khi hàng đã bán bị trả lại ghi:


Nợ TK 911 Có
- Giá vốn hàng bán - Doanh thu thuần
- Chi phí bán hàng
- Chi phí QLDN
- Lợi nhuận (lãi) - Lỗ

64

TK 911 không có số dư cuối kỳ
- Tập hợp chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh
Nợ TK 641, 642
Nợ TK 133
Có TK 111, 112, 141, 331,152, 153, 334, 338, 214….
- Kết chuyển doanh thu thuần
Nợ TK 511
Có TK 911
- Kết chuyển giá vốn hàng bán
Nợ TK 911
Có TK 632
- Kết chuyển chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
Nợ TK 911
Có TK 641, 642
- Kết chuyển kết quả tiêu thụ
+ Nếu lãi + Nếu lỗ
Nợ TK 911 Nợ TK 421
Có TK 421 Có TK 911

SƠ ĐỒ CÁCH GHI CHÉP VÀO TÀI KHOẢN KẾ TOÁN
CỦA QUÁ TRÌNH BÁN HÀNG THEO PHƯƠNG THỨC BÁN TRỰC TIẾP

TK: GVHB
(1a)
TK: GGHB
HBBTL
(2)
TK: TVCKPNNN
TK: TM,
TGNH, PTKH
(1b)
TK: DTBH
(3)
TK: XĐKQKD
(5)
(4)
TK: Chi phí bán hàng
(6)
TK: Chi phí quản lý doanh nghiệp
(7)
TK: Lợi nhuận chưa phân phối
(8a)
(8b)

65
Giải thích sơ đồ:
(1a) Giá vốn hàng đã bán
(1b) Doanh thu của hàng đã bán và thuế GTGT đã thu bằng tiền mặt hoặc tiền gửi ngân
hàng hoặc khách hàng chưa trả tiền.

- Chi phí khác bằng tiền mặt: 2.000
7. Kết chuyển doanh thu thuần và giá vốn thành phẩm đã bán.
8. Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ hết cho sản phẩm đã bán
trong kỳ.
9. Xác định kết quả bán sản phẩm trong kỳ.

66Tình hình trên được kế toán định khoản kế toán và phản ánh vào sơ đồ TK chữ “T”
như sau: (Đơn vị tính 1.000đ)
1a. Nợ “TK giá vốn hàng bán”: 180.000
Có TK “Thành phẩm”: 180.000
1b. Nợ TK “Phải thu của khách hàng”: 286.000
Có TK “Doanh thu bán hàng”: 260.000
Có TK “Thuế và các khoản PNNN”: 26.000
2a. Nợ “TK giá vốn hàng bán”: 60.000
Có TK “Thành phẩm”: 60.000
2b. Nợ TK “Phải thu của khách hàng”: 110.000
Có TK “Doanh thu bán hàng”: 100.000
Có TK “Thuế và các khoản PNNN”: 10.000
3. Nợ TK “Giảm giá hàng bán”: 2.000
Có TK “Phải thu của khách hàng”: 2.000
4a. Nợ “TK giá vốn hàng bán”: 20.000
Có TK “Thành phẩm”: 20.000
4b. Nợ TK “Phải thu của khách hàng”: 18.000
Nợ TK “Tiền mặt”: 15.000
Có TK “Doanh thu bán hàng”: 30.000
Có TK “Thuế và các khoản PNNN”: 3.000
5. Nợ TK “Chi phí bán hàng”: 3.000


1.760
TK: Phải trả, phải nộp khác
xxx
0
xxx

2.000 (5)
2.000
TK: Phải trả cho người bán
xxx
0
xxx

4.000 (6)
4.000
TK: Hao mòn TSCĐ
xxx
0

260.000 (7c)
(1a) 180.000
(3a) 60.000
(4a) 20.000
260.000
TK: Giá vốn hàng bán
260.000
260.000 (1b)
100.000 (2b)
30.000 (4b)


TK: Tiền mặt
xxx
15.000

68


3.000 (4b)

39.000
TK: Thuế và các khoản PNNN
xxx
2.000 (7a) (3) 2.000

2.000
TK: Giảm giá hàng bán
2.000

xxx
109.480 (9)
109.480
TK: Lợi nhuận chưa phân phối
xxx
3.000 (8a) (5) 3.000

3.000
TK: Chi phí bán hàng
3.000

* Kiểu kết cấu hai bên:
- Phần bên trái dùng để phản ánh kết cấu của tài sản nên gọi là: TÀI SẢN
- Phần bên phải phản ánh nguồn hình thành nên tài sản hay gọi là: NGUỒN VỐN
* Kiểu kết cấu một bên:
- Phần bên trên dùng để phản ánh kết cấu của tài sản nên gọi là: TÀI SẢN
- Phần bên dưới phản ánh nguồn hình thành nên tài sản hay gọi là: NGUỒN VỐN
A. Phần tài sản: Phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm
(báo cáo) theo cơ cấu tài sản và hình thức tồn tại trong hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp và được chia thành:
- Tài sản ngắn hạn
- Tài sản dài hạn
B. Phần nguồn vốn: Phản ánh nguồn hình thành nên tài sản hiện có của doanh nghiệp tại
thời điểm (báo cáo). Các chỉ tiêu trên phần nầy thể hiện trách nhiệm pháp lý của doanh
nghiệp đối với tài sản đang quản lý và sử dụng, được chia ra:
- Nợ phải trả
- Nguồn vốn chủ sở hữu
Số liệu của hai phần này phải bằng nhau, tức là:
TÀI SẢN = NGUỒN VỐN
Hoặc  Tài sản =  (Nợ phải trả + Nguồn vốn chủ sở hữu)
Kết cấu của bảng cân đối kế toán như sau: (Có biểu mẫu hướng dẫn)
- Để phản ánh chi tiết hơn thì mỗi loại sẽ chia thành nhiều mục và từng mục sẽ chia
thành nhiều khoản nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.
- Loại, mục, khoản trên bảng Cân đối Kế toán theo qui định của Nhà nước.

70

Ví dụ: Loại A: Tài sản ngắn hạn, được chia thành nhiều mục, từng mục lại chia
thành nhiều khoản. Trong đó mục IV: Hàng tồn kho bao gồm các khoản sau:
1. Hàng tồn kho
2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

-Tài sản cố định hữu hình
165.000
50.000
5.000
110.000 70.000
70.000
A. NỢ PHẢI TRẢ
- Vay ngắn hạn
- Phải trả người bán
- Phải nộp Nhà nước B. NGUỒN VỐN CSH
- Vốn đầu tư của chủ sở hữu
- Quỹ đầu tư phát triển
75.000
30.000
35.000
10.000 160.000
140.000
20.000
Tổng cộng 235.000 Tổng cộng 235.000
Chi tiết hàng tồn kho:
- Nguyên vật liệu 50.000

- Tiền
- Thuế phải thu
- Hàng tồn kho

B. TÀI SẢN DÀI HẠN
- Tài sản cố định hữu hình
165.000
50.000
5.000
110.000

70.000
70.000
A. NỢ PHẢI TRẢ
- Vay ngắn hạn
- Phải trả người bán
- Phải nộp Nhà nước B. NGUỒN VỐN CSH
- Vốn đầu tư của CSH
- Quỹ đầu tư phát triển
75.000
30.000
35.000
10.000 160.000
140.000


70.000
70.000
A. NỢ PHẢI TRẢ
- Vay ngắn hạn
- Phải trả người bán
- Phải nộp Nhà nước B. NGUỒN VỐN CSH
- Vốn đầu tư của CSH
- Quỹ đầu tư phát triển
75.000
50.000
15.000
10.000 160.000
140.000
20.000
Tổng cộng 235.000 Tổng cộng 235.000

5.4.3. Trường hợp 3
: (TS tăng - NV tăng) Nghiệp vụ kinh tế phát sinh sẽ làm ảnh hưởng
đến 2 khoản, 1 thuộc tài sản và 1 thuộc nguồn vốn. Nếu nó làm cho một khoản của tài sản
tăng lên thì khoản thuộc nguồn vốn tăng tương ứng.
Ví dụ: Nhận vốn góp liên doanh 1 tài sản cố định hữu hình nguyên giá 100.000. lúc
này: tài sản cố định hữu hình của doanh nghiệp: 70.000 + 100.000 = 170.000. Đồng thời
vốn đầu tư của chủ sơ hữu tăng tương ứng: 140.000 + 100.000 = 240.000

50.000
25.000
15.000
10.000 260.000
240.000
20.000
Tổng cộng 310.000 Tổng cộng 310.000
5.4.4. Trường hợp 4
: (TS giảm – NV giảm): Nghiệp vụ kinh tế phát sinh sẽ làm ảnh
hưởng đến 2 khoản: 1 thuộc tài sản và 1 thuộc nguồn vốn. Nếu nó làm cho một khoản của tài
sản giảm xuống thì khoản thuộc nguồn vốn chịu ảnh hưởng cũng giảm xuống tương ứng.
Ví dụ: Chuyển tiền gửi ngân hàng 25.000 trả nợ vay ngắn hạn Đvt: 1.000đ
Lúc này tiền gửi ngân hàng giảm xuống còn 40.000 - 25.000 = 15.000
Đồng thời vay ngắn hạn giảm tương ứng còn 50.000 - 25.000 = 25.000
Trường hợp này số tổng cộng của bảng cân đối kế toán giảm xuống đồng thời tỷ
trọng của các khoản thuộc tài sản và nguồn vốn cũng thay đổi.
Qua nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên, ta lập bảng cân đối kế toán mới như sau :
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Ngày….tháng…năm Đvt: 1.000đ

73

TÀI SẢN Số cuối kỳ NGUỒN VỐN Số cuối kỳ
A. TÀI SẢN NGẮN HẠN
-Tiền
-Thuế phải thu
- Hàng tồn kho


Nhận xét:
* Một nghiệp vụ kinh tế phát sinh ảnh hưởng ít nhất đến hai khoản thuộc bảng cân
đối kế toán.
* Nghiệp vụ kinh tế phát sinh ảnh hưởng đến hai khoản thuộc một bên của bảng
cân đối kế toán (tài sản hoặc nguồn vốn) thì số tổng cộng của bảng cân đối kế toán không
đổi, nhưng tỷ trọng của các khoản chịu ảnh hưởng của nghiệp vụ kinh tế đó thay đổi.
* Nghiệp vụ kinh tế phát sinh ảnh hưởng đến hai khoản thuộc tài sản và nguồn vốn, thì
số tổng cộng của bảng cân đối kế toán thay đổi (tăng lên hoặc giảm xuống), tỷ trọng của các
khoản thuộc bảng cân đối kế toán đều có sự thay đổi.
* Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều không làm mất đi tính chất cân đối của bảng
cân đối kế toán.
5.5. VAI TRÒ CỦA BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN ĐỐI VỚI QUẢN TRỊ
DOANH NGHIỆP
Bảng cân đối kế toán là một tài liệu quan trọng, nó cung cấp thông tin tài chính của
doanh nghiệp để phân tích, lãnh đạo điều hành trong doanh nghiệp.
- Lãnh đạo doanh nghiệp dựa vào bảng cân đối kế toán mà biết tổng quát tài sản
của doanh nghiệp hiện có bao nhiêu và nằm ở khâu nào và biết được nguồn hình thành nên
tài sản của doanh nghiệp.
- Đối chiếu các bảng cân đối kế toán qua các năm liên tiếp, nhà quản trị có thể rút
ra quy luật phân bổ vốn trong xí nghiệp từ đó có phương hướng đầu tư vốn hợp lý, sử dụng
vốn có hiệu quả.
- Bảng cân đối kế toán là một tài liệu chủ yếu để phân tích hoạt động kinh doanh,
qua đó ta có thể nhận định một cách khái quát về tình hình sử dụng vốn, phân bổ vốn. Tình
hình công nợ, tình hình chấp hành các quy định về tài chính, tín dụng, xác định kết quả sản
xuất kinh doanh.


năm
1 2 3 4 5
A. TÀI SẢN NGẮN HẠN
(100=110+120+130+140+150
)

100

I. Tiền và các khoản tương đương tiền 110
V.01

1. Tiền 111
2. Các khoản tương đương tiền 112
II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 120
V.02

1. Đầu tư ngắn hạn 121
3. Dự phòng giảm giá chứng khoán đầu tư ngắn hạn (*) 129
III. Các khoản phải thu 130
1. Phải thu của khách hàng 131
2. Trả trước cho người bán 132
3. Phải thu nội bộ ngắn hạn 133
4. Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng 134
5. Các khoản phải thu khác 135 V.03
6. Dự phòng các khoản phải thu khó đòi (*) 139
IV. Hàng tồn kho 140
1. Hàng tồn kho 141 V.04
2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (*) 149
V. Tài sản ngắn hạn khác 150
1. Chi phí trả trước ngắn hạn 151

V.12
– Nguyên giá 241
– Giá trị hao mòn lũy kế (*) 242
IV. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 250
1. Đầu tư vào công ty con 251
2. Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh 252
3. Đầu tư dài hạn khác 258 V.13
4. Dự phòng giảm giá chứng khoán đầu tư dài hạn (*) 259
V. Tài sản dài hạn khác 260
1. Chi phí trả trước dài hạn 261 V.14

2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 262 V.21

3. Tài sản dài hạn khác 268

TỔNG CỘNG TÀI SẢN (270 = 100 + 200) 270 NGUỒN VỐN

số
Số đầu
năm
Số cuối
năm
A. NỢ PHẢI TRẢ (300 = 310 + 330) 300
I. Nợ ngắn hạn 310
1. Vay và nợ ngắn hạn 311 V.15
2. Phải trả cho người bán 312
3. Người mua trả tiền trước 313

4. Cổ phiếu ngân quỹ 414
5. Chênh lệch đánh giá lại tài sản 415
6. Chênh lệch tỷ giá hối đoái 416
7. Quỹ đầu tư phát triển 417
8. Quỹ dự phòng tài chính 418
9. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu 419
10. Lợi nhuận chưa phân phối 420
11. Nguồn vốn đầu tư XDCB 421

12. Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp 422

II. Nguồn kinh phí, quỹ khác 430
1. Nguồn kinh phí 432 V.23
2. Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ 433
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN (440 = 300 + 400)
440

CÁC CHỈ TIÊU NGOÀI BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

CHỈ TIÊU
Thuyết
minh
Số cuối
năm
Số đầu
năm
1. Tài sản thuê ngoài 24
2. Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công
3. Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cược
4. Nợ khó đòi đã xử lý


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status