Ngân hàng nhà nớc việt nam
Học viện ngân hàng
Chuyên đề tốt nghiệp
đề tài:
Giải pháp nhằm hoàn thiện và phát triển nghiệp vụ bảo lãnh tại Sở
giao dịch - Ngân hàng ngoại thơng Việt nam
Hà nội -2005
Mục lục
1
Lời nói đầu
Chơng i: lý luận chung về nghiệp vụ bảo lãnh ngân
hàng
1.1. Tổng quan về nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng
1.1.1. Sự hình thành và quá trình phát triển của nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng
1.1.2. Khái niện bảo lãnh, bảo lãnh ngân hàng
1.1.3. Đặc điểm của bảo lãnh ngân hàng
1.1.4. Chức năng của bảo lãnh ngân hàng
1.2. Nội dung của nghiệp vụ bảo lãnh
1.2.1. Các yếu tố trong bảo lãnh
1.2.2. Th bảo lãnh
1.2.3. Phí bảo lãnh
1.2.4. Các loại hình bảo lãnh
1.3. Rủi ro trong nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng
1.3.1 Rủi ro đối với ngân hàng bảo lãnh
1.3.2 Rủi ro đối với ngời thụ hởng
1.3.3 Rủi ro đối với ngời đợc bảo lãnh
1.4. Quy tắc quốc tế áp dụng cho bảo lãnh ngân hàng và nguồn luật điều
chỉnh
1.4.1 Các công ớc quốc tế
1.4.2 Các văn bản của Phòng Thơng Mại quốc tế (ICC)
Chơng 2: Thực trạng hoạt động bảo lãnh tại Sở Giao
Danh mục các bảng số liệu
3
STT Tên bảng số liệu Trang
Bảng 2.1 Kết quả huy động vốn tại SGD- NHNTVN
Bảng 2.2 Kết quả sử dụng vốn tại SGD - NHNTVN
Bảng 2.3 Kết quả kinh doanh hợp nhất tại SGD- NHNTVN
Bảng 2.4 Tổng phí thu từ dịch vụ bảo lãnh
Bảng 2.5 Cơ cấu nghiệp vụ bảo lãnh theo đối tợng khách hàng
Bảng 2.6 Cơ cấu cam kết bảo lãnh theo mục đích
Bảng 2.7 Tỷ trọng giá trị bảo lãnh
Danh mục các sơ đồ, biểu đồ
Các ký hiệu viết tắt
NH Ngân hàng
BLNH Bảo lãnh ngân hàng
HĐ Hợp đồng
NHNN Ngân hàng nhà nớc
NHNT VN Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam
NHTM Ngân hàng thơng mại
SGD Sở giao dịch
TCTD Tổ chức tín dụng
stt Tên sơ đồ, biểu đồ stt Trang
sơ đồ 1.1
Bảo lãnh trực tiếp
sơ đồ 1.2
Bảo lãnh gián tiếp đồng bảo lãnh
sơ đồ 1.3
đồng bảo lãnh
Biểu đồ 2.1 Tỷ trọng các hình thức đảm bảo cho nghiệp vụ BL tại SGD
Biểu đồ 2.2 Tỷ trọng các loại bảo lãnh theo số lợng cam kết
Biểu đồ 2.3 Giá trị bảo lãnh dự thầu tại SGD
Nghiệp vụ bảo lãnh bắt đầu đợc sử dụng rộng rãi trên thế giới từ đầu thập niên 70
của thế kỷ XX và ngày càng phát triển là khẳng định đợc vị thế quan trọng trong
các giao dịch kinh tế toàn cầu, đặc biệt là trong lĩnh vực kinh doanh xuất nhập
khẩu, thơng mại quốc tế. Tại Việt Nam, nghiệp vụ này mới chỉ xuất hiện trong
khoảng chục năm gần đây. Điều đó có nghĩa là các NHTM Việt Nam mới chỉ thực
hiện nghiệp vụ bảo lãnh ở mức độ sơ khai, chủ yếu là nhằm đa dạng hoá các loại
hình dịch vụ ngân hàng. Trong khi đó nghiệp vụ bảo lãnh lại là nghiệp vụ khá
phức tạp, lại chứa đựng nhiều rủi ro và có thể liên quan đến yếu tố vợt khỏi biên
giới quốc gia. Chính vì vậy việc không ngừng nâng cao chất lợng dịch vụ bảo lãnh
tại các NHTM Việt Nam vẫn là một nhiệm vụ cấp thiết.
Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam là ngân hàng đầu tiên trong toàn hệ thống NH
Việt Nam thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh và đợc đánh giá là sự lựa chọn hàng đầu
của các khách hàng khi có nhu cầu giao dịch bảo lãnh. Trong thời gian vừa qua,
nghiệp vụ bảo lãnh tại Sở Giao Dịch NHNT Việt Nam đã đạt đợc những kết quả
rất đáng khích lệ, góp phần tích cực vào thành công của các giao dịch kinh tế và sự
phát triển của hoạt động thơng mại trong nớc. Nhng bên cạnh đó vẫn còn bộc lộ
một số tồn tại, bất cập trong quá trình thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh. Vì vậy làm
thế nào để hoàn thiện và phát triển nghiệp vụ bảo lãnh, làm thế nào để đảm bảo an
toàn và tránh rủi ro trong quá trình bảo lãnh đang là vấn đề đáng quan tâm không
chỉ của Ngân hàng, các nhà hoạch định chính sách mà cả đối với sinh viên chúng
em.
Nhận thức đợc vấn đề đó, trong quá trình thực tập tại Sở Giao Dịch NHNT Việt
Nam, em đã mạnh dạn chọn đề tài : Giải pháp hoàn thiện và phát triển nghiệp
vụ bảo lãnh tại Sở Giao Dịch-Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam .
Về kết cấu của chuyên đề, ngoài phần mở đầu, phần kết luận, danh mục tài liệu
tham khảo, chuyên đề đợc chia làm 3 chơng:
Chơng 1: Lý luận chung về nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng
Chơng 2: Thực trạng nghiệp vụ bảo lãnh tại SGD-NHNT Việt Nam
Chơng 3: Giải pháp nhằm hoàn thiện và phát triển nghiệp vụ bảo lãnh tại SGD-
NHNT Việt Nam.
ợc vị trí một cách chắc chắn trong các giao dịch nội địa và quốc tế với số lợng gia
tăng ngày một nhanh.
Tại Việt Nam, vào đầu thập niên 90 của thế kỷ XX, nền kinh tế bắt đầu hội
nhập với nền kinh tế khu vực và trên thế giới, hoạt động ngân hàng đa năng hơn,
trong đó nghiệp vụ bảo lãnh và tái bảo lãnh đợc phát triển nh một tất yếu khách
quan. Bảo lãnh nhanh chóng phát triển cùng với xu hớng mở rộng các quan hệ
kinh tế trong nớc và quốc tế, các hình thức bảo lãnh ngân hàng đợc áp dụng ngày
càng đa dạng với doanh số ngày càng cao.
1.1.2 Khái niệm Bảo lãnh và Bảo lãnh Ngân hàng:
Theo điều 366 Luật dân sự Việt Nam : Bảo lãnh là việc ngời thứ ba đợc gọi
là ngời bảo lãnh) cam kết với bên có quyền (gọi là ngời nhận bảo lãnh) sẽ thực
hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ (gọi là ngời đợc bảo lãnh) nếu đến thời
hạn mà ngời đợc bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ
Để đa ra một khái niệm Bảo lãnh ngân hàng, có thể đứng trên nhiều góc độ
khác nhau:
Xét theo khía cạnh học thuật: Bảo lãnh ngân hàng là một hình thức tín dụng
chữ ký- Signature credit, có thể coi đây là loại hình tín dụng gián tiếp. Bảo lãnh là
đa ra những lời cam kết của Ngân hàng dới hình thức cấp chứng th và hạch toán
theo dõi ngoại bảng chứ thực tế không hoặc cha dùng đến vốn của Ngân hàng.
7
Công cụ đầu tiên để các Ngân hàng sử dụng trong nghiệp vụ bảo lãnh không phải
là vốn mà là uy tín của mình.
Xét một cách cụ thể hơn: tại Điều 2 trong Quy chế về nghiệp vụ bảo lãnh
của các ngân hàng ban hành kèm theo quyết định 283/ QĐ-NHNN ngày
25/08/2000 của Thống đốc Ngân hàng nhà nớc Việt Nam quy định: Bảo lãnh
Ngân hàng là cam kết bằng văn bản của ngân hàng(bên bảo lãnh) với bên có
quyền (bên nhận bảo lãnh) về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách
hàng(bên đợc bảo lãnh) khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không
đúng nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh. Khách hàng phải nhận nợ và
hoàn trả cho ngân hàng số tiền ngân hàng đã trả thay.
thanh toán vì những lý do khác thuộc về quan hệ giữa ngân hàng và ngời đợc bảo
lãnh.
Tuy nhiên tính độc lập của bảo lãnh còn phụ thuộc vào điều kiện bảo
lãnh.Tính độc lập của bảo lãnh sẽ cao nếu là bảo lãnh theo yêu cầu nhng nếu điều
8
kiện của bảo lãnh là phải có chứng từ xác nhận vi phạm của ngời đợc bảo lãnh hay
phán quyết của trọng tài thì tính độc lập của bảo lãnh sẽ giảm sút. Theo các nhà
ngân hàng thì tính độc lập của bảo lãnh mang lại nhiều thuận lợi khi tiến hành
nghiệp vụ.
1.1.4. Chức năng của Bảo lãnh ngân hàng
1.1.4.1.Bảo lãnh là công cụ đảm bảo
Đây là chức năng quan trọng nhất của bảo lãnh. Các ngân hàng phát hành
bảo lãnh thờng là những trung gian tài chính có khả năng tài chính đảm bảo, có uy
tín trong kinh doanh tiền tệ nên khi ngân hàng phát hành bảo lãnh đã tạo ra một sự
đảm bảo chắc chắn cho ngời thụ hởng bằng việc cam kết chi trả bồi thờng khi xảy
ra các biến cố vi phạm hợp đồng của ngời đợc bảo lãnh. Chính điều này đã tạo nên
một tâm lý tin tởng cho ngời thụ hởng, từ đó tạo điều kiện cho hợp đồng đợc ký
kết một cách suôn sẻ, nhanh chóng.
1.1.4.2.Bảo lãnh là công cụ tài trợ
Khi ngân hàng chấp thuận phát hành bảo lãnh tức là ngân hàng đã tài trợ
cho các bên. Ví dụ nh đối với các hợp đồng thi công đòi hỏi số vốn lớn, thời gian
thực hiện dài, các nhà thầu khó có đủ khả năng tài chíng để thực thi hay hoàn
thành hợp đồng đúng tiến độ. Trong trờng hợp này, dới sự tài trợ của ngân hàng
thông qua hình thức bảo lãnh ứng trớc hay còn gọi là bảo lãnh hoàn thanh toán,
nhà thầu có thể yêu cầu chủ thầu ứng trớc một phần giá trị hợp đồng để tạo điều
kiện về vốn cho nhà thầu thực hiện thi công. Rõ ràng ở đây, ngân hàng không
đứng ra với vai trò ngời cho vay mà chỉ tài trợ trên danh nghĩa để bên đợc bảo lãnh
có thể nhận vốn ứng trớc của chủ thầu để giải quyết khó khăn về vốn.
1.1.4.3.Bảo lãnh là công cụ đôn đốc thực hiện hợp đồng
Đối với khách hàng, để đợc bảo lãnh thì khách hàng phải ký quỹ, trong đó
lãnh khi bên đợc bảo lãnh không thực hiện hay thực hiện không đầy đủ các nghĩa
vụ đối với bên thụ hởng. Đây là văn bản chính của nghiệp vụ bảo lãnh.
-Hợp đồng giữa bên bảo lãnh và bên đợc bảo lãnh: là thoả thuận giữa bên
bảo lãnh và bên đợc bảo lãnh về việc bên bảo lãnh chấp nhận việc bảo lãnh cho
các nghĩa vụ của bên đợc bảo lãnh đối với bên thụ hởng đồng thời còn quy định
các nghĩa vụ ràng buộc của bên đợc bảo lãnh với bên bảo lãnh nh nghĩa vụ hoàn
trả, phí bảo lãnh, các hình thức đảm bảo...
1.2.2 Th bảo lãnh
Về hình thức thì th bảo lãnh có thể khác nhau giữa các ngân hàng hoặc tuỳ
theo nhữn quy định khác nhau ở mỗi nớc, song về cơ bản một th bảo lãnh ngân
hàng thông thờng có những nội dung cơ bản sau:
a. Tên gọi của bảo lãnh: cho biết loại hình bảo lãnh đợc các bên nhất trí áp
dụng.
b. Số tham chiếu, ngày phát hành bảo lãnh
c. Tên, địa chỉ của ngân hàng bảo lãnh, ngời đợc bảo lãnh và ngời thụ hởng
bảo lãnh
d. Đối tợng đợc bảo lãnh, đó chính là hợp đồng cơ sở với những chi tiết có
liên quan.
e. Số tiền bảo lãnh, loại tiền phải trả: số tiền bảo lãnh đợc quy định theo
mức tối đa và xác định dựa trên bản chất của giao dịch cũng nh giá trị hợp đồng.
Thông thờng số tiền bảo lãnh đợc ghi chính xác theo giá trị tuyệt đối.
g. Các điều khoản khấu trừ (nếu có) cũng phải đa vào trong văn bản bảo
lãnh để bảo vệ quyền lợi của ngân hàng bảo lãnh, ngời đợc bảo lãnh và tránh sự
lạm dụng của ngời thụ hởng.
h. Các điều kiện thanh toán: quy định rõ các chứng từ cần thiết phải xuất
trình. Việc quy địng các chứng từ cần thiết để thanh toán của bảo lãnh tuỳ thuộc
vào sự thoả thuận giữa ngời thụ hởng và ngời đợc bảo lãnh cũng nh vị thế của mỗi
bên trong hợp đồng chính.
Cam kết bảo lãnh chính thức của ngân hàng phát hành
i. Thời hạn hiệu lực của bảo lãnh: là khoảng thời gian mà bất cứ lúc nào
b.Bảo lãnh ngoài nớc
Thờng đợc áp dụng trong lĩnh vực thơng mại quốc tế.Đối tợng giao dịch đợc bảo
lãnh là các thơng vụ mua bán giữa các bên xuất khẩu và nhập khẩu. Tổ chức bảo
lãnh thờng là ngân hàng thơng mại, trú đóng tại nớc của ngời đợc bảo lãnh. Bảo
lãnh ngoài nớc thờng đợc thực hiện qua hình thức: mở th tín dụng mua hàng trả
chậm, ký bảo lãnh trên các hối phiếu nhận nợ với nớc ngoài, phát hành th bảo
lãnh, lập giấy chứng nhận kỳ hạn nợ...
1.2.4.2Phân loại theo điều kiện thanh toán
a. Bảo lãnh theo yêu cầu (Demand Guarantee)
Là loại bảo lãnh mà điều kiện thanh toán của nó là : ngời thụ hởng chỉ cần xuất
trình một văn bản yêu cầu thanh toán ( Demand for payment in writing), ngoài ra
bảo lãnh này không yêu cầu một chứng từ nào khác. Ngời thụ hởng không phải đa
ra những chứng từ hay chứng cứ gì để chứng minh sự vi phạm của ngời đợc bảo
lãnh cũng nh sự thiệt hại của mình. Và ngợc lại về phía ngân hàng cũng vậy,ngân
hàng phát hành không đợc quyền đòi những chứng từ nh đã nói ở trên.
Bảo lãnh theo yêu cầu tạo cho ngời thụ hởng một vị thế vô cùng lớn và tạo
sự bất lợi cho ngời bảo lãnh cũng nh ngời đợc bảo lãnh. Thậm chí ngời bảo lãnh và
ngời đợc bảo lãnh cũng sẽ rất khó khăn trong việc ngăn chặn các tình huống lừa
đảo.
b. Bảo lãnh kèm chứng từ (Documentary Guarantee)
11
Là loại bảo lãnh ngân hàng mà điều kiện bảo lãnh là phải có chứng từ xác nhận
của bên thứ ba, thờng là một bên độc lập và có đủ trình độ chuyên môn.
Ngời thụ hởng bảo lãnh có thể xuất trình yêu cầu thanh toán cùng giấy tờ chứng
minhcủa bên thứ ba về sự vi phạm của ngời đợc bảo lãnh. Hoặc ngời thụ hởng bảo
lãnh chỉ phải xuất trình yêu cầu thanh toán, nhng trong trờng hợp này nếu ngời đ-
ợc bảo lãnh cung cấp giấy tờ của bên thứ ba chứng nhận là đã hoàn thành hợp
đồng thì ngời thụ hởng sẽ không đợc ngân hàng bồi thờng nữa.
Bảo lãnh kèm chứng từ bảo vệ quyền lợi cho ngời đợc bảo lãnh tốt hơn so với bảo
lãnh theo yêu cầu. Tuy nhiên có nhợc điểm là kéo dài thời gian thanh toán cho ng-
lãnh đảm bảo khách hàng thực hiện đúng các thoả thuận về chất lợng sản phẩm
theo hợp đồng đã ký kết với bên thụ hởng. Trong trờng hợp có vi phạm mà khách
hàng không nộp hoặc nộp không đầy đủ tiền phạt cho bên thụ hởng thì tổ chức tín
dụng sẽ thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh đã cam kết.
Bảo lãnh bảo hành có hiệu lực trong thời gian bảo hành sản phẩm, số tiên bảo lãnh
có giá trị từ 2% đến 5% giá trị hợp đồng.
12
d. Bảo lãnh thanh toán (Payment guarantee)
Bảo lãnh thanh toán hoàn toàn có thể đợc sử dụng nh một phơng tiện đảm bảo
thanh toán trong hợp đồng mua bán, hợp đồng thuê mua tài chính, hợp đồng đại
lý, hợp đồng xây dựng...Về loại bảo lãnh này, về mục đích giống nh một th tín
dụng thơng mại thông thờng là đảm bảo cho nghĩa vụ thanh toán. Tuy nhiên nó
hoàn toàn khác nhau về bản chất và cách thức truy đòi tiền thanh toán
e. Bảo lãnh hoàn thanh toán (Repayment guarantee)
Khi ký kết những hợp đồng có giá trị lớn, thông thờng ngời bán thờng yêu cầu ng-
ời mua ứng trớc một phần tiền nhằm tài trợ cho ngời bán thực hiện hợp đồng. Việc
ứng trớc này phải có bảo lãnh hoàn thanh toán có giá trị tơng đơng làm đảm bảo.
Ngời thụ hởng (ngời mua) có thể yêu cầu thanh toán bảo lãnh nếu ngời bán không
giao hàng hay giao hàng không đúng, không đủ hàng. Tuy nhiên cũng cần phải
quy định rõ những tình huống nào thì ngời thụ hởng có quyền đòi thanh toán bảo
lãnh.
Bảo lãnh hoàn thanh toán chỉ có hiệu lực khi bên đợc bảo lãnh (Bên bán) đã nhận
đợc tiền ứng trớc. Số tiền bảo lãnh hoàn thanh toán thờng tơng đơng với toàn bộ số
tiền đã ứng trớc của hợp đồng (Kể cả tiền lãi và tiền phạt nếu có).
f. Bảo lãnh hải quan (Custom guarantee)
Trong trờng hợp hàng hoá đợc nhập khẩu vào một nớc nào đó nhằm mục đích trng
bày tại triển lãm hay tham dự hội chợ trong một khoảng thời gian xác định rồi sẽ
tái xuất. Hay trờng hợp một công ty thi công cần nhập khẩu máy móc vào một n-
ớc nào đó để thi công nhng sau khi thi công xong lại xuất khẩu máy móc đó về
bản quốc. Những hàng hoá hay máy móc đó khong phải nộp thuế nhập khẩu do
(1) Ngời đợc bảo lãnh ký kết hợp đồng chính với ngời thụ hởng bảo lãnh
(2) Ngời đợc bảo lãnh đề nghị ngân hàng phát hành bảo lãnh và cam kết bồi hoàn.
(3a) Ngân hàng phát hành bảo lãnh và chuyển trực tiếp cho ngời thụ hởng
(3b) Ngân hàng phát hành bảo lãnh và chuyển cho ngời thụ hởng thông qua ngân
hàng thông báo (Trong trờng hợp ngời thụ hởng bảo lãnh là ngời nớc ngoài)
b. Bảo lãnh gián tiếp (Indirect Guarantee)
Là loại bảo lãnh trong đó ngời đợc bảo lãnh yêu cầu ngân hàng thứ nhất (Gọi là
ngân hàng chỉ thị) đề nghị ngân hàng thứ hai ( Gọi là ngân hàng phát hành) phát
hành văn bản bảo lãnh chuyển cho ngời thụ hởng. Trong loại bảo lãnh này, khi vi
phạm xảy ra ngời thụ hởng bảo lãnh sẽ đợc nhận khoản bồi thờng từ ngân hàng
phát hành bảo lãnh. Ngân hàng chỉ thị sẽ chịu trách nhiệm bồi hoàn số tiền này
cho ngân hàng phát hành bảo lãnh và sau đó ngân hàng chỉ thị có thể truy đòi từ
ngời đợc bảo lãnh.
Bảo lãnh gián tiếp có ít nhất 4 thành phần tham gia: NH chỉ thị, NH phát hành, ng-
ời đợc bảo lãnh và ngời thụ hởng. Trong một số trờng hợp cũng có thể có vai trò
của một ngân hàng thông báo.
Sơ đồ 1.2: Bảo l nh gián tiếpã
14
NH phát
hành
NH chỉ
thị
Người đư
ợc BL
Người thụ
hưởng
NH thông
báo
(4b)
d. Bảo lãnh giáp lng ( Back-to-back guarantee)
Tơng tự nh một nghiệp vụ tín dụng th giáp lng (Back-to-back L/C) bảo lãnh giáp l-
ng cũng có vai trò của một ngời trung gian thực hiện hợp đồng thi công hay mua
bán.
e. Bảo lãnh đợc xác nhận (Confirmed guarantee)
Cũng tơng tự nh nghiệp vụ tín dụnh th đợc xác nhận, bảo lãnh đợc xác nhận cũng
có một ngân hàng phát hành và một ngân hàng xác nhận. Ngời thụ hởng có thể
muốn một ngân hàng trong nớc của mình xác nhận một bảo lãnh do một ngân
hàng nớc ngoài phát hành và nh vậy ngời thụ hởng có thể xuất trình những chứng
15
NH 1
NH 2
NH 3
NH phát
hành
Người đư
ợc BL
NH thông
báo
Người thụ
hưởng BL
(4a)
(4b)
(4b)
(1)
(2)
(3)
từ theo yêu cầu của bảo lãnh đế ngân hàng xác nhận và nhận thanh toán. Tuy
nhiên trong thực tế rất ít xảy ra trờng hợp bảo lãnh đợc yêu cầu xác nhận vì nếu
không tin tởng vào tiềm lực tài chính của ngân hàng phát hành thì ngời thụ hởng
thức về bảo lãnh còn hạn chế hoặc không xem xét kỹ càng nên đã chấp
nhận th bảo lãnh có các điều khoản không đầy đủ hoặc bất lợi cho mình
trong trờng hợp vi phạm hợp đồng xảy ra.
1.3.3.Rủi ro đối với ngời đợc bảo lãnh
Trong suốt thời gian hiệu lực của bảo lãnh, bên đợc bảo lãnh luôn phải chịu áp
lực bồi hoàn nếu sự vi phạm của mình đợc chứng minh. Ngời thụ hởng có thể lập
chứng từ giả về việc bên đợc bảo lãnh vi phạm hợp đồng để đợc nhận bồi thờng
trong khi bên đợc bảo lãnh vẫn nghiêm túc thực hiện hợp đồng. Bên thụ hởng cũng
có thể gian lận đòi tiền vợt mức tổn thất của vi phạm.
Trên đây là một số rủi ro có thể xảy ra đối với mỗi bên tham gia nghiệp vụ bảo
lãnh ngân hàng. Các bên cần phải thực hiện tốt các nghĩa vụ của mình nhng bên
cạnh đó cần phải luôn theo dõi tình hình và có những biện pháp hữu hiệu để đề
16
phòng và ngăn ngừa mọi rủi ro có thể xảy đến với mình để từ đó nâng cao hiệu
quả hoạt động.
1.4. Quy tắc quốc tế áp dụng cho bảo lãnh ngân hàng và nguồn luật điều
chỉnh
1.4.1.Các công ớc quốc tế:
Cho đến ngày nay vẫn cha có một công ớc quốc tế nào điều chỉnh các quan hệ
bảo lãnh cho tất cả các quốc gia. Gần đây Uỷ ban Liên hợp quốc về Luật thơng
mại Quốc tế ( United Nations commission on International Trade Law) cũng đã
soạn thảo công ớc của Liên Hợp Quốc về các bảo lãnh độc lập và th tín dụng dự
phòng ( United Nations Convention on Independent guaranee and Stand-by letter
credit). Tuy nhiên nó vẫn cha có hiệu lực thi hành.
1.4.2. Các văn bản của phòng thơng mại quốc tế (ICC)
- Năm 1978, ICC đã ban hành ấn phảm đầu tiên số 325- Quy tắc thống nhất về
bảo lãnh hợp đồng ( URCG). Bản quy tắc này đã thể hiện quan điểm bảo lãnh
ngân hàng là loại bảo lãnh có điều kiện, tuy nhiên ấn phẩm này cha thể hiện đợc
tính độc lập của bảo lãnh. Do vậy bên mua ở các nớc đã bác bỏ việc áp dụng
URCG vì họ cho rằng ấn phẩm này hạn chế quyền yêu cầu thanh toán của mình.
chức bộ máy của Ngân hàng nhà nớc Việt nam) và Nghị định 115/CP, trong ngành
Ngân hàng nhà nớc Việt nam đã hình thành hai tổ chức khác nhau, đảm đơng hai
chức năng khác nhau trong lĩnh vực ngoại hối: công tác quản lý ngoại hối và
nghiên cứu chính sách vĩ mô là Cục ngoại hối, còn tổ chức hoạt động kinh doanh
ngoại hối là Ngân hàng Ngoại thơng Việt nam.
Sau một thời gian chuẩn bị các điều kiện cần thiết để triển khai Nghị định 115/CP,
vào ngày 1/4/1963, Ngân hàng Ngoại thơng Việt nam đã chính thức ra mắt và đi
vào hoạt động với t cách một pháp nhân Ngân hàng thơng mại giao dịch trên thơng
trờng trong nớc và quốc tế. Kể từ ngày đó, thơng hiệu Ngân hàng Ngoại thơng
chính thức ra đời, với tên gọi tiếng Anh là: Bank for Foreign Trade of Viet Nam,
tên viết tắt là Vietcombank.
Từ ngày thành lập đến nay, Vietcombank liên tục giữ vai trò chủ lực trong hệ
thống Ngân hàng Việt nam. Đợc nhà nớc xếp hạng là một trong 23 Doanh nghiệp
đặc biệt. Vietcombank đồng thời là thành viên của Hiệp hội Ngân hàng Việt nam
và Hiệp hội Ngân hàng Châu á. Với truyền thống chuyên doanh đối ngoại,
Vietcombank đợc đánh giá là ngân hàng có uy tín nhất Việt nam trong các lĩnh
vực kinh doanh ngoại hối, thanh toán xuất nhập khẩu, và các dịch vụ tài chính,
ngân hàng quốc tế khác. Từ năm 2000 đến nay, NHNT VN luôn đợc Tạp chí The
Banker-Tạp chí có tiến trong lĩnh vực tài chính quốc tế chọn làm Ngân hàng tốt
nhất Việt Nam
Hiện nay Vietcombank đã phát triển thành một hệ thống vững mạnh bao gồm:
- 26 chi nhánh cấp I, 26 chi nhánh cấp II và 35 phòng giao dịch trên toàn
quốc.
- 1 công ty tài chính và 3 văn phòng đại diện ở nớc ngoài.
- 3 công ty trực thuộc
- Góp vốn cổ phần vào 6 doanh nghiệp(2 công ty bảo hiểm, 3 công ty kinh
doanh bất động sản, 1 công ty đầu t kỹ thuật), 7 ngân hàng và 1 quỹ tín
dụng.
- Tham gia 4 Liên doanh với nớc ngoài.
Vietcombank hiện có quan hệ đại lý với trên 1200 Ngân hàng tại 85 nớc và
17 phòng giao dịch: thực hiện các chức năng nh huy động vốn, phát hành
các loại thẻ của NHNT, cho vay nhng chủ yếu là cho vay có thế chấp 100%...và 17
phòng nghiệp vụ thực hiện tất cả các nghiệp vụ của một ngân hàng kinh doanh đa
năng.
Sơ đồ tổ chức của SGD ngân hàng Ngoại thơng VN
19
Sở giao dịch
Giám đốc
Phó giám đốc Phó giám đốc Phó giám đốc
Phòng hối đoái(Thu đổi ngtệ)
Phòng tiết kiệm
Phòng ngân quỹ
Phòng hối đoái(chuyển tiền)
Phòng thanh toán thẻ
Phòng vay nợ viện trợ
Phòng thanh toán xuất
Phòng thanh toán nhập
Phòng bảo lãnh
Phòng tín dụng ngắn hạn