GIẢI QUYẾT vấn đề dân tộc, tôn GIÁO TRONG THỜI kỳ QUÁ độ lên CHỦ NGHĨA xã hội - Pdf 23

giải quyết vấn đề dân tộc, tôn giáo trong thời kỳ
quá độ lên Chủ nghĩa xã hội
- CNXH khoa học đề cập đến vấn đề dân tộc và tôn giáo gắn liền với
mục tiêu giải phóng giai cấp, giải phóng xã hội, giải phóng con ngời.
- Đặc biệt các sự kiện diễn ra trên thế giới và khu vực trong những năm
gần đầy đã cho thấy vấn đề dân tộc, tôn giáo hết sức quan trọng và phức tạp.
1. Mục đích, yêu cầu
Nhằm giúp cho ngời học nhận thức đúng đắn về sự cần thiết phải giải
quyết vấn đề dân tộc và tôn giáo trong TKQĐ lên CNXH; trên cơ sở đó quán
triệt quan điểm, phơng hớng giải quyết vấn đề dân tộc, tôn giáo của CNMLN
và của Đảng, nhà nớc ta hiện nay.
2. Nội dung: (Gồm 2 phần).
II. Giải quyết vấn đề dân tộc trong thời kỳ quá độ lên CNXH
II. Giải quyết vấn đề tôn giáo trong thời kỳ quá độ lên CNXH
3. Thời gian: 3 tiết.
4. Phơng pháp: Sử dụng phơng pháp giảng giải, nêu vấn đề và hớng dẫn
nghiên cứu tài liệu.
5. Tài liệu tham khảo.
- Giáo trình CNXHKH tập 1, Nxb QĐND, 2008, (tr 48 63),(tr 64
79)
- Giáo trình CNXH KH, Nxb CTQG 2002, tr.313ữ341.
- NQHN BCH Trung Ương lần thứ VIII-Khoá IX, Nxb CTQG- H 2003.
- VKĐHĐB toàn quốc lần thứ X, Nxb CTQG 2006, tr 121.
- MAG, tập 20, 1995 - Tr 437; tập 1 - Tr 570.
- TPVề quyền dân tộc tự quyết, Lênin TT,tập 25, Nxb TB.M 1980, tr.
- Tác phẩm: CNXH và tôn giáo và tác phẩm Về thái độ của Đảng
công nhân đối với tôn giáo, Lênin toàn tập, Nxb TB M, 1979, Tập 12 - tr 170
và tập17 -
I. giải quyết vấn đề dân tộc trong TKQĐ lên CNXH
1. Tính tất yếu khách quan của việc giải quyết vấn đề dân tộc
a. Khái niệm

2
- Do những biến động của đời sống KT, CT XH trên thế giới có tác
động dến các dân tộc.
+ Xu thế toàn cầu hoá kinh tế.
+ Xu thế ly khai dân tộc.
- Do những sai lầm, khuyết điểm của một số ĐCS và NN trong thực hiện chính
sách dân tộc.
+ Sai lầm về đờng lối, phơng pháp giải quyết VĐDT: Liên Xô, Đông Âu
+ Sai lầm trong quá trình thực hiện đờng lối
- Do sự thức tỉnh ý thức tự giác tộc ngời của các dân tộc trong quá trình
phát triển.
- Do CNĐQ lợi dụng vấn đề dân tộc để chống phá.
2. Quan điểm, phơng hớng giải quyết vấn đề dân tộc trong TKQĐ
lên CNXH và ở Việt nam
a. Những phơng hớng cơ bản của CNMLN trong giải quyết VĐDT
* Tuân thủ cơng lĩnh dân tộc của Lênin
- Cơ sở của cơng lĩnh
+ Xuất phát từ quan điểm của Mác, Ăngghen về vị trí của vấn đề dân
tộc và việc giải quyết vấn đề dân tộc.
+ Xuất phát từ hai xu hớng của phong trào dân tộc.
+ Từ thực tiễn giải quyết vấn đề dân tộc.
- Nội dung:
+ Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng:(thực chất là xoá áp bức, bóc lột
giữa các dân tộc và giữa các tộc ngời).
Tuy nhiên, trong TKQĐ lên CNXH sự bình đẳng giữa các dân tộc cha thể
thực hiện ngay đợc mà phải thực hiện dần dần trong quá trình phát triển.
- Các dân tộc đợc quyền tự quyết.
+ Là quyền quyết định vận mệnh dân tộc mình, thể hiện: Tự do phân
lập về chính trị thành một quốc gia dân tộc độc lập và tự do liên hiệp với các
dân tộc khác thành liên bang nhằm tăng sức mạnh, chống nguy cơ xâm lợc từ

- Cơ sở:
- Nội dung kết hợp
- Nguyên tắc kết hợp
+ Giải quyết đúng đắn mối quan hệ lợi ích giai cấp - dân tộc.
4
+ Giúp đỡ vô t và sử dụng sự giúp đỡ của các nớc có hiệu quả.
+ Đấu tranh chống các quan điểm sai trái xung quanh việc kết hợp.
* Đẩy mạnh sự phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội, KHCN từng b -
ớc khắc phục sự chênh lệch về các mặt giữa các dân tộc.
- Vị trí: Đây là cơ sở tạo sự bình đẳng, tơng đồng và xích lại gần nhau
giữa các dân tộc và tộc ngời.
- Nội dung:
+ Thờng xuyên cụ thể hóa đờng lối , chính sách dân tộc phù hợp với
từng cấp, từng nghành, địa phơng và từng tổ chức xã hội.
+ Tổ chức thực hiện chính sách pháp luật của Đảng , nhà nớc nghiêm
túc, triệt để.
* Kiên quyết đấu tranh chống chủ nghĩa dân tộc dới mọi hình thức
(Học viên tự nghiên cứu)
* Thờng xuyên cảnh giác vạch trần âm mu, thủ đoạn của CNĐQ lợi
dụng vấn đề dân tộc để phá hoại cách mạng.
(Học viên tự nghiên cứu)
b. Giải quyết vấn đề dân tộc ở Việt nam hiện nay
Việt nam là một quốc gia đa thành phần dân tộc với 54 tộc ngời, trong
đó ngời Kinh (ngời Việt) chiếm khoảng 86,2% số dân, các tộc ngời còn lại chỉ
chiếm khoảng 13,8%, có 6 tộc ngời có số dân dới 1000 là: Cống, Si la, Pu péo,
Rơ măm, Ơ đu, Brâu. Song do tính đặc thù các tộc ngời thiểu số c trú ở các
vùng sâu, vùng xa, biên giới hải đảo những nơi có vị trí chiến l ợc cả về kinh
tế, chính trị, quốc phòng, an ninh
* Thực trạng giải quyết vân đề dân tộc ở nớc ta
- Những thành tựu:

+ Vấn đề DT và đoàn kết dân tộc là vấn đề chiến lợc, cơ bản và cấp bách
của CMVN hiện nay.
+ Các dân tộc trong đại gia đình Việt nam bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng
và giúp đỡ nhau cùng tiến bộ, cùng nhau thực hiện thắng lợi sự nghiệp CNH,
HĐH xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
6
+ Công tác dân tộc và thực hiện chính sách dân tộc là trách nhiệm của
toàn Đảng, toàn dân, của cả HTCT.
- Phơng hớng:
+ Mọi hoạt động của Đảng, Nhà nớc đều vì lợi ích của đồng bào và của
cả dân tộc, từng bớc thu dần khoảng cách giữa các tộc ngời, các vùng miền.
+ Phát triển toàn diện CT, KT, VH XH, AN QP trên địa bàn vùng
dân tộc miền núi, có chính sách u tiên phát triển KT XH các dân tộc miền
núi.
+ Tích cực đào tạo, bồi dỡng đội ngũ cán bộ các dân tộc.
+ Thờng xuyên quan tâm phát triển văn hoá, giáo dục các dân tộc.
+ Kiên quyết đấu tranh ngăn chặn mọi hành vi xâm phạm lợi ích chính
đáng của đồng bào các dân tộc: Chống mọi biểu hiện của CNDT và đập tan
mọi âm mu, hành động của các thế lực thù địch lợi dụng vấn đề dân tộc để
kích động nhằm chia rẽ đoàn kết, gây rối và xâm phạm an ninh quốc gia.
II. giải quyết vấn đề tôn giáo trong TKQĐ lên CNXH
1. Tính tất yếu khách quan của việc giải quyết vấn đề tôn giáo
trong TKQĐ lên CNXH
a. Khái niệm tôn giáo (Có nhiều cách tiếp cận dới các góc độ khác nhau)
* Tôn giáo là một hình thái ý thức xã hội bao gồm những quan niệm
dựa trên cơ sở tin và sùng bái những lực lợng siêu nhiên quyết định số
phận con ngời, con ngời phải phục tùng tôn thờ. (Từ điển tiếng việt 2005)
* Phân biệt với tín ngỡng tôn giáo với mê tín dị đoan.
- Tín ngỡng tôn giáo: Là niềm tin, sự ngỡng mộ, sùng bái của con ngời về
một lực lợng siêu nhiên. Đây là mặt ý thức của tôn giáo.

phóng con ngời
. Mác: Cả Đạo Cơ đốc lẫn CNXH đều tuyên truyền sự giải phóng con
ngời trong tơng lai khỏi cảnh nô lệ và nghèo khổ.(MĂG, tập 22, tr 663).
. Hồ Chí Minh: Học thuyết của Khổng tử có u điểm của nó là sự tu d-
ỡng đạo đức cá nhân. Tôn giáo Giêsu có u điểm của nó là lòng nhân ái cao
cả. CNM có u điểm của nó là phép biện chứng, phơng pháp làm việc. CN Tôn
8
Dật Tiên có u điểm của nó, chính sách của nó thích hợp với điều kiện nớc ta.
Khổng tử, Giêsu, Tôn Dật Tiên, Mác chẳng có những u điểm chung đó sao?
Họ đều muốn mu hạnh phúc cho loài ngời, mu phúc lợi cho XH (HCM,
tập )
- Do các lực lợng thù địch luôn lợi dụng vấn đề tôn giáo chống phá
cách mạng.
+ Vấn đề Liên Xô, Đông Âu
+ Việc lợi dụng vấn đề tôn giáo là một thủ đoạn trong chiến lợc DBHB
của CNĐQ: Vấn đề Tây Nguyên, Tây Bắc, Tây Nam ở nớc ta.
. Hàng năm Mỹ thờng ra các NQ về tình hình tôn giáo ở Việt nam,
chúng thờng vu cho Đảng, Nhà nớc ta đàn áp tôn giáo; từ đó kích động các
phần tử phản động trong các tôn giáo chống đối lại Đảng, Nhà nớc ta
. Đến tháng 10/2006 chúng mới công nhận sự tiến bộ về quyền tự do tín
ngỡng TG ở VN.
Theo báo Công an nhân dân số 623, ra ngày: 26/2/2007:
Nguyễn Văn Lý đã từng bị kết án tù năm 1983 (10 năm tù giam) về tội
phá hoại khối ĐĐK toàn dân
Năm 2001 (15 năm tù giam) về tội không chấp hành quyết định hành
chính của cơ quan nhà nớc có thẩm quyền và phá hoại khối ĐĐK toàn dân.
Đợt đặc xá ra tù tháng 2/2005; đang trong quá trìnhchấp hành hình phạt
quản chế hành chính tại chỗ, nhng Lý đã 14 lầnvi phạm đi khỏi nơi c trú (Ph-
ờng Vĩnh linh-TP Huế). Đặc biệt còn móc nối, cấu kết với một số phần tử
phản động trong và ngoài nớc chống đối Nhà nớc, Đảng

Phơng pháp giải quyết: Kiên trì giải quyết dần dần, từng bớc; trong đó
phải lấy giáo dục thuyết phục là chính, (tuyệt đối không dùng vũ lực) kết hợp
với quá trình xây dựng xã hội mới.
. Mặt chính trị: Phản ánh mâu thuẫn giữa một bên là sự lợi dụng vấn đề
tôn giáo của các thế lực thù địch để chống phá cách mạng và một bên là quần
chúng nhân dân lao động và nhà nớc XHCN.
Phơng pháp giải quyết: Phát hiện và giải quyết ngay; phải tổ chức phân
hoá, bắt những kẻ cầm đầu; xoá bỏ các tiềm lực kinh tế, chính trị; vạch rõ âm
mu thủ đoạn của kẻ thù; tuyên truyền giáo dục
Chú ý: Tiến hành đấu tranh mềm dẻo, linh hoạt, đúng ngời, đúng lúc
10
Tuy nhiên, trên thực tế không phải lúc nào hai mặt này cũng tồn tại độc
lập, tách rời mà luôn đan xen với nhau rất phức tạp. Vì vậy phải luôn sáng
suốt, tỉnh táo trong xem xét và giải quyết, chống mơ hồ, lẫn lộn.
- Tôn trọng và bảo đảm quyền tự do tín ngỡng và không tín ngỡng
của nhân dân, đấu tranh bài trừ mê tín, dị đoan
+ Cơ sở: Vì trong CNXH tôn giáo còn là một nhu cầu của một bộ phận ND.
Thực chất: bảo đảm quyền bình đẳng của mọi công dân trớc pháp luật.
+ Quyền tự do tín ngỡng và không tín ngỡng: Mọi công dân đều có quyền
theo, hoặc không theo một tôn giáo nào, đợc bỏ đạo tuỳ ý mà không đợc có sự
phân biệt đối xử với đồng bào.
+ Yêu cầu:
. Nhà nớc tôn trọng, bảo vệ quyền tự do tín ngỡng, quyền sinh hoạt tôn
giáo và các cơ sở thờ tự: ở nớc ta hiện nay có khoảng hơn 30.000 nơi thờ tự;
31 tổ chức của 12 TG đợc nhà nớc công nhận.
. Hớng dẫn các chức sắc tôn giáo và các giáo dân sống tốt đời đẹp đạo,
phát huy những giá trị văn hoá, đạo đức tốt đẹp của các tôn giáo
. Kiên quyết đấu tranh bài trừ mê tín dị đoan, lợi dụng vấn đề tôn
giáo
- Chống khuynh hớng tả, hữu khuynh trong giải quyết vấn đề tôn giáo.

giới vững mạnh.
- Cùng đồng bào xây dựng thế trận quốc phòng - an ninh ở miền núi.
- Đấu tranh làm thất bại mọi âm mu, thủ đoạn của kẻ thù.
- Tích cực đấu tranh chống phân biệt, đối xử và với các hiện tợng lợi dụng
tín ngỡng tôn giáo để hành nghề mê tín dị đoan, hoặc chống phá cách mạng.
Kết luận bài và giải đáp vớng mắc
Vấn đề nghiên cứu
1. Tính tất yếu khách quan của việc giải quyết VĐDT và DT trong
TKQĐ lên CNXH
2. Quan điểm, phơng pháp giải quyết VĐDT và TG trong TKQĐ lên
CNXH và ở nớc ta
12


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status