Báo cáo thực tập kế toán tiền lương công ty máy tính đông á - Pdf 23

Trường ĐHCN Hà Nội Khoa Kế Toán – Kiểm Toán
DANH SÁCH NHỮNG TỪ VIẾT TẮT SỬ DỤNG TRONG BÀI:
- TSCĐ: Tài sản cố định.
- HĐSXKD: Hoạt động sản xuất kinh doanh.
- DN: Doanh nghiệp.
- LN: Lợi nhuận.
- DT: Doanh thu.
- VKT: Vật kiến trúc.
- DCQL: Dụng cụ quản lý.
- LĐPT: Lao động phổ thông.
- BHXH, BHYT: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.
- CPCĐ, BHTN: Chi phí công đoàn, Bảo hiểm thất nghiệp
- PX: Phân xưởng.
- CT: Chứng từ.
- GTGT: Giá trị gia tăng.
SV: Hoàng Thị Bích Ngọc Báo cáo thực tập kế toán
Lớp: CĐN KT1– K5
1
Trường ĐHCN Hà Nội Khoa Kế Toán – Kiểm Toán
LỜI NÓI ĐẦU
Với cơ chế thị trường mở cửa như hiện nay thì tiền lương là một trong
những vấn đề rất quan trọng vì đó chính là khoản thù lao cho công lao động của
người lao động.
Lao động chính là hoạt động tay chân và trí óc của con người nhằm tác động
biến đổi các vật tự nhiên thành những vật phẩm có ích đáp ứng nhu cầu của con
người. Trong doanh nghiệp lao động là yếu tố cơ bản quyết định quá trình sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp được diễn ra liên tục, thường xuyên thì chúng ta phải
tái tạo sức lao động hay ta phải trả thù lao cho người lao động trong thời gian họ
tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh.
Tiền lương chính là biểu hiện bằng tiền mà doanh nghiệp trả cho người lao
động tương ứng với thời gian chất lượng và kết quả lao động mà họ đã cống hiến.

3
Trường ĐHCN Hà Nội Khoa Kế Toán – Kiểm Toán
PHẦN 1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG
MạI VÀ DịCH Vụ Kỹ THUậT ĐÔNG Á
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần thương mại và dịc vụ Đông
Á
Tên công ty: CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI & DỊCH VỤ KỸ THUẬT ĐÔNG
Á
Địa điểm: Số 10 ngõ 2 - Vương Thừa Vũ - Thanh Xuân - Hà Nội.
Điện thoại: (04) 356 307 30 - 356 661 39 - Fax: (04) 356 591 55
Website://www.dac.com.vn
Ngày thành lập: 09/05/2008
Chứng nhận đầu tư: 0101458545
Các ngành nghề kinh tế chủ yếu của công ty
Sản xuất và kinh doanh thiết bị công nghệ thông tin.
Sản xuất và kinh doanh thiết bị điện, điện tử.
Sản xuất và kinh doanh thiết bị VPP, thiết bị trường học.
Dịch vụ đóng mới sửa chữa tàu thủy, tàu biển (không bao gồm thiết kế tàu thủy tàu
biển).
Kinh doanh thiết bị phục vụ nghành đóng tàu biển.
Dịch vụ vận tải đường biển.
Vận chuyển hành khách, vận tải hàng hóa bằng ôtô theo hợp đồng và theo tuyến
cố định.
Trong đó có các sản phẩm chính sau :
 Linh kiện máy tính
 Điện thoại di động
 IPAD, IPHONE & MACBOOK
 Thiết bị siêu thị và ngân hàng
 Thiết bị VolP
SV: Hoàng Thị Bích Ngọc Báo cáo thực tập kế toán

Trường ĐHCN Hà Nội Khoa Kế Toán – Kiểm Toán
SV: Hoàng Thị Bích Ngọc Báo cáo thực tập kế toán
Lớp: CĐN KT1– K5
6
Trường ĐHCN Hà Nội Khoa Kế Toán – Kiểm Toán
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Đơn vị: đồng
Chỉ tiêu

số Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Sự tăng giảm Sự tăng giảm
Số tuyệt
đối %
Số tuyệt
đối %
DTBH và cung cấp dịch vụ 1
3.384.148.40
3
3.268.740.00
0
3.889.825.75
0
-
115.408.403
96,59% 621.085.75
0
119,00%
Các khoản giảm trừ 3
16.296.127 17.365.890 18.731.180 1.069.763 106,56% 1.365.290 107,86%
Chiết khấu TM 4

2
77,55% 307.314.26
0
148,23
Chi phí tài chính 22
73.631 87.797 50.381 134.166 120,10% -9.277.416 95,7
SV: Hoàng Thị Bích Ngọc Báo cáo thực tập kế toán
Lớp: CĐN KT1– K5
7
Trường ĐHCN Hà Nội Khoa Kế Toán – Kiểm Toán
Chi phí bán hàng 24
92.813.342 97.021.500 100.325.680 208.158 101,24% 2.304.180 113,54
Chi phí QLDN 25
30.852.332 32.764.000 43.623.370 911.668 107,69% 859.370 106,73
Lợi nhuận từ HĐTC
30=20+(21-22)-(24-25)
30
628.428.063 411.208.055 722.331.107 -
217.220.00
8
65,43% 311.123.052 175,67
Thu nhập khác 31
170.310.151 231.508.686 195.758.794 61.198.535 135,93% -35.749.892 84,57
Chi phí khác 32
513.409 32.819.352 29.325.757 7.305.943 128,64% -3.493.595 89,36
Lợi nhuận khác (40=31-32) 40
144.796.742 198.689.334 166.433.037 53.892.592 137,22% -32.256.297 83,77
Tổng lợi luận (50=30+40) 50
773.224.805 609.897.389 888.764.144 -
163.327.41

- Về số tuyệt đối tăng: 247.880.731đ
- Về số tuyệt đối: 155,4% vượt 55,4%
Như vậy, lợi nhuận sau khi đã nộp thuế thu nhập năm 2011 so với năm 2012
tăng 247.880.731đ hay 55,4%.
Đặc biệt là tỷ lệ giá vốn hàng bán giảm 15,13% năm 2011 so với năm 2012
đã làm cho lợi nhuận tăng đáng kể
0,6572 x 100 = 65,27% 0,804 = 80,4%
+ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng hơn năm trước
- Về số tuyệt đối tăng 621.085.750đ
- Về số tuyệt đối tăng 119,001% tức là vượt 19,001%
+ Doanh thu thuần cũng tăng hơn so với năm trước:
- Về số tuyệt đối tăng 619.720.460đ
- Về số tương đối tăng 119,06% vượt 19,06%
+ Lợi nhuận sau thuế
- Về số tuyệt đối tăng: 247.880.731đ
- Về số tuyệt đối: 155,4% vượt 55,4%
Như vậy, lợi nhuận sau khi đã nộp thuế thu nhập năm 2011 so với quý năm
2012 tăng 247.880.731đ hay 55,4%.
Đặc biệt là tỷ lệ giá vốn hàng bán giảm 15,13% năm 2011 so với năm 2012
đã làm cho lợi nhuận tăng đáng kể
0,6572 x 100 = 65,27% 0,804 = 80,4%
Qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên ta có thể thấy công ty
đã ngày càng lớn mạnh và làm ăn có lãi, tạo được niềm tin cho cán bộ công nhân
SV: Hoàng Thị Bích Ngọc Báo cáo thực tập kế toán
Lớp: CĐN KT1– K5
10
Trường ĐHCN Hà Nội Khoa Kế Toán – Kiểm Toán
1.2 Mô hình tổ chức quản lý công ty
Bộ máy của công ty quản lý theo hình thức tập chung, chức năng gọn nhẹ
chuyên sản xuất, tổ chức bộ máy gồm có

việc, thanh quyết toán chế độ cho người lao động theo chính sách, chế độ nhà nước và
quy chế của công ty.
Phòng tài chính kế toán: Ghi chép phản ánh toàn bộ hoạt động sản xuất kinh
doanh trong đơn vị, giám đốc tình hình tài chính của công ty cũng như việc sử dụng có
hiệu quả tiền vốn, lao động, vật tư, giám sát việc chấp hành chế độ hạch toán, các chỉ tiêu
kinh tế tài chính theo quy định của pháp luật, lập báo cáo tổng hợp, xác định kết quả tiêu
thụ, kết quả tài chính và hiệu quả kinh doanh của công ty.
SV: Hoàng Thị Bích Ngọc Báo cáo thực tập kế toán
Lớp: CĐN KT1– K5
12
Trường ĐHCN Hà Nội Khoa Kế Toán – Kiểm Toán
Phòng kinh doanh: Tổ chức phân phối sản phẩm, tìm kiếm khách hàng, tiếp thị và
cung ứng trực tiếp hàng hoá cho mọi đối tượng khách hàng. Ngoài ra còn phải quản lý
tiền, hàng, cơ sở vật chất do công ty giao, thực hiện việc ghi chép ban đầu và cung cấp
thông tin cho phòng kế toán tổng hợp.
Phòng kỹ thuật: chịu trách nhiệm lắp ráp thiết bị, cung ứng các dịch vụ của công
ty kinh doanh và dịch vụ bảo hành sản phẩm sau khi mua, tư vấn giải đáp thắc mắc của
khách hàng về sản phẩm, hướng dẫn khách hàng sử dụng sản phẩm.
Phòng bảo hành: chịu trách nhiệm bảo hành lại máy tính, các sản phẩm bán tại
công ty với khách hàng
Kho: chịu trách nhiệm chuẩn bị đầy đủ và sắp xếp từng loại hàng hoá theo đúng
yêu cầu xuất nhập kho, ghi chép các số liệu xuất nhập kho và cung cấp số liệu cho phòng
tài chính kế toán.
1.3 Công tác kế toán tại công ty
1.3.1 Tổ chức bộ máy công tác kế toán
Tổ chức bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức tập trung chuyên
sâu, mỗi người trong phòng kế toán được phân công phụ trách một công việc nhất
định do vậy công tác kế toán tại công ty là tương đối hoàn chỉnh, hoạt động không
bị chồng chéo lên nhau
PGĐ Tài chính

Trường ĐHCN Hà Nội Khoa Kế Toán – Kiểm Toán
- Kế toán tổng hợp: thực hiện công tác cuối kỳ, có thể giữ sổ cái tổng hợp
cho tất cả các phần hành ghi sổ cái tổng hợp, lập báo cáo nội bộ cho bên ngoài đơn
vị theo định kỳ báo cáo hoặc yêu cầu đột xuất.
- Kế toán công nợ: phản ánh các khoản nợ phải thu, nợ phải trả các khoản
phải nộp, phải cấp cũng như tình hình thanh toán và còn phải thanh toán với đối
tượng (người mua, người bán, người cho vay, cấp trên, ngân sách…). Ngoài ra do
mô hình thanh toán tức là sẽ ghi chép kịp thời các nghiệp vụ thanh toán phát sinh
tính toán tiền lương và các khoản trích theo lương tiến hành phân bổ các khoản chi
phí lương, chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ theo đúng chế độ kế toán hiện
hành.
- Thủ quỹ: phản ánh thu, chi tồn quỹ tiền mặt hàng ngày đối chiếu tồn quỹ
thực tế với sổ sách để phát hiện những sai sót và xử lý kịp thời đảm bảo tồn quỹ
thực tế tiền mặt cũng bằng số dư trên sổ sách.
b. Hình thức kế toán được công ty áp dụng: Chứng từ ghi sổ
Sơ đồ 1.3.2: Sơ đồ ghi sổ công ty
Các chứng từ gốc:
- Bảng thanh toán TL
- Bảng thanh toán BHXH
- Bảng thanh toán TT
- Phiếu chi…
Chứng từ ghi sổ (theo phần hành)
Sổ quỹ và Sổ cái tài sản
Bảng tổng hợp chứng từ gốc
Sổ chi tiết TK 334,TK 338
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Bảng tổng hợp
chi tiết
Sổ cái TK 334, TK 338
Báo cáo

- Một số mẫu biểu về tài sản cố định như: Biên bản giao nhận TSCĐ (01-
TSCĐ), Biên bản thanh lý TSCĐ (02-TSCĐ) theo quyết định số 48/2006/QĐ-
BTC ngày 14/19/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, được sửa đổi, bổ sung theo quy
định của Bộ Tài Chính.
* Thực trạng về vận dụng các văn bản trong quản lý và hạch toán kế toán Tài
sản cố định trong doanh nghiệp:
+ Trong quá trình quản lý TSCĐ: mọi TSCĐ của doanh nghiệp đều có đầy đủ
hồ sơ riêng bao gồm: Biên bản giao nhận TSCĐ, hợp đồng mua bán, hoá đơn và
giấy tờ liên quan khác như: Biên bản kiểm kê TSCĐ ( mẫu số 05-TSCĐ) Bảng tính
SV: Hoàng Thị Bích Ngọc Báo cáo thực tập kế toán
Lớp: CĐN KT1– K5
17
Trường ĐHCN Hà Nội Khoa Kế Toán – Kiểm Toán
và phân bổ khấu hao TSCĐ ( mẫu số 06-TSCĐ) Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa
lớn hoàn thành (mẫu số 03-TSCĐ)
+ Trong qua trình trích khấu hao: Tất cả TSCĐ của Công ty được trích khấu
hao theo phương pháp đường thẳng, thời gian sử dụng phụ thuộc vào từng loại
TSCĐ.
2.1.3, Hoạt động mua bán, sử dụng, dự trữ vật tư hàng hoá:
- Theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính, được sửa đổi, bổ sung theo thông tư số 161/2007/TT-BTC ngày 31 tháng 12
năm 2007 của Bộ Tài Chính.
* Thực trạng về vận dụng các văn bản trong quản lý và hạch toán kế toán mua
bán vật tư hàng hoá trong doanh nghiệp :
+ Vật tư hàng hoá mua và bán đều phải có đầy đủ chứng từ kế toán: hoá đơn
GTGT (mẫu số 01GTKT-3LL), phiếu nhập ( mẫu số 01-VT) , phiếu xuất ( mẫu số:
02-VT) Bảng kê mua hàng ( mẫu số 06-VT)
+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kiểm kê thường xuyên
theo Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá ( mẫu số 05-VT)
+ Phương pháp tính giá NVL xuất kho: Phương pháp giá bình quân

- Căn cứ Luật thương mại số: 3~2005/QHl 1 ngày 14 tháng 6 năm 2005
2.1.7, Kế toán quản lý tài chính trong doanh nghiệp:
Quyết định số 01/QĐ-NH ngày 31/12/2010 của HĐTV doanh nghiệp về chế độ
quản lý tài chính trong doanh nghiệp.
* Thực trạng về vận dụng các văn bản trong quản lý và hạch toán kế toán và
quản lý tài chính trong công ty:
SV: Hoàng Thị Bích Ngọc Báo cáo thực tập kế toán
Lớp: CĐN KT1– K5
19
Trường ĐHCN Hà Nội Khoa Kế Toán – Kiểm Toán
+ Thường xuyên liên tục theo dõi tài chính của doanh nghiệp Bảng Cân đối kế
toán (Mẫu số B01-DNN) Bảng Cân đối tài khoản (Mẫu số F01-DNN) Báo cáo Kết
quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02-DNN) .
+ Xác định vốn lưu động, vốn cố định của doanh nghiệp Báo cáo Lưu chuyển
tiền tệ (Mẫu số B03-DNN) .
+ Bổ sung thêm vốn bằng cách vay vốn ngân hang tuy nhiên công ty chỉ vay
vốn ngân hàng trong thời điểm nhất định ( thời vụ cao điểm) còn lại vốn luân
chuyển trong doanh nghiệp ổn định.
2. 1. 8, Kế toán thuế và thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước
- Thông tư số 42/2003/TT-BTC ngày 7/5/2003 của Bộ tài chính quy định về
mức thuế môn bài phải nộp.
- Luật thuế GTGT số l3/2008/ QH12
- Luật thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12
- Nghị định 124/2008/NĐ-CP ngày 26/12/2008 của Chính phủ về luật thuế
TNDN.
- Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010, Nghị định số 51/2010/NĐ-
CP ngày 14/5/2010 của Chính phú quy định về hoá đơn bán hàng hoá
* Thực trạng về vận dụng các văn bản trong quản lý và hạch toán kế toán thuế
và thực hiện nghĩa vụ với NSNN trong doanh nghiệp:
- Công ty thực hiện đầy đủ về các chính sách thuế, lập các tờ khai môn bài,

11 Bảng kê trích nộp các khoản theo lương 10-LĐTL
12 Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội 11-LĐTL
2.2.2 Vận dụng hệ thống tài khoản.
Để phản ánh tình hình thanh toán tiền lương và các khoản trích theo lương của
người lao động, kế toán sử dụng TK 334 , TK 338
: TK 338 cú 7 TK cấp 2 :
+ TK 3381 : Tài sản thừa chờ sử lý
+ TK 3382 : Kinh phí công đoàn
+ TK 3383 : Bảo hiểm xã hội
+ TK 3384 : Bảo hiểm y tế
+ TK 3387 : Doanh thu chưa thực hiện
SV: Hoàng Thị Bích Ngọc Báo cáo thực tập kế toán
Lớp: CĐN KT1– K5
21
Trường ĐHCN Hà Nội Khoa Kế Toán – Kiểm Toán
+ TK 3388 : Phải trả phải nộp khác
+ TK 3389 : Bảo hiểm thất nghiệp
Ngoài ra còn sử dụng các TK khác như TK 111, 112, 622, 641, 642
Phương pháp hạch toán kế toán tiền lương
- Hàng tháng tính tiền lương phải trả cho công nhân viên và phân bổ cho các đối
tượng.
Nợ TK 622 : Chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 627 : Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 641 : Chi phí bán hàng
Nợ TK 642 : Chi phí quản lý doanh nghiệp
Nợ TK 241 : Xây dựng cừ bản dở dang
Có TK 334 : Phải trả công nhân viên
- Số tiền thýởng phải trả cho công nhân viên
Nợ TK 431 : Quĩ khen thýởng phúc lợi
Nợ TK 622, 627, 641, 642

cụng nhõn trc tip sn xut thỡ khi tớnh tin lng ngh phộp ca cụng nhõn sn
xut thc t phi tr
N TK 622 : Chi phớ nhõn cụng trc tip
Cú TK 334 : Phi tr cụng nhõn viờn
TK 141
TK 333
TK 338
TK 111
TK 138
TK 334
Tạm ứng trừ vào lơng
Khấu trừ thuế thu nhập cá nhân phải nộp nhà nớc của CNV
BHXH, BHYT, KPCĐ khấu trừ vào lơng
Trả lơng cho CNV
Khấu trừ phải thu hồi bồi thờng về TS thiếu theo quyết định xử lý
TK 622
TK 627, 641,642
TK 431
TK 338
Tiền lơng và thởng phải trả
BHXH phải trả cho CNV
SV: Hong Th Bớch Ngc Bỏo cỏo thc tp k toỏn
Lp: CN KT1 K5
23
Trường ĐHCN Hà Nội Khoa Kế Toán – Kiểm Toán
Sơ đồ 2.2.2.1: Kế toán các khoản thanh toán với công nhân viên
Sơ đồ 2.2.2.2: BHXH phải nộp trực tiếp cho công nhân
SV: Hoàng Thị Bích Ngọc Báo cáo thực tập kế toán
Lớp: CĐN KT1– K5
24


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status