CHƯƠNG 1 NLKT Tổng quan về tài chính công và quản lý tài chính công - Pdf 23


1. Hiểu được các khái niệm về kế toán, đối
tượng kế toán.
2. Biết cách phân loại kế toán, đối tượng kế
toán.
3. Hiểu rõ các yêu cầu cơ bản của kế toán.
4. Hiểu và biết cách vận dụng các nguyên
tắc cơ bản của kế toán.
1. Khái niệm và phân loại kế toán
2. Đối tượng kế toán
3. Vai trò, yêu cầu, nhiệm vụ của kế toán
4. Các nguyên tắc cơ bản của kế toán
5. Luật kế toán và các chuẩn mực kế toán Việt
Nam
6. Các phương pháp kế toán
Kế toán là một bộ phận không thể thiếu ở bất
kỳ một tổ chức cơ quan, đơn vị vì:
+ Công cụ quản lý, giám sát chặt chẽ có hiệu quả
mọi hoạt động kinh tế, tài chính.
+ Cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực, kịp thời,
công khai, minh bạch cho các chủ thể.

Kế tốn là hoạt động phục vụ với chức năng là cung cấp
các thơng tin định lượng về các tổ chức. Thơng tin đó
trước hết có bản chất tài chính và có mục đích trong q
trình đề ra các quyết định kinh tế.

- Kế tốn là ngơn ngữ. Mục đích của mọi ngơn ngữ là
cung cấp thơng tin. Thơng tin kế tốn cung cấp bằng các
báo cáo tài chính.


Phát hiện, xử lý các sai sót, gian lận (nếu
có) của các thông tin kinh tế tài chính đã thu thập được.
Kiểm tra lại mức độ
phù hợp của thông tin
Đánh giá lại thông tin
đã thu thập được
- Phân tích
Hỗ trợ cấp trên
ra quyết định
Báo cáo tài chính
Báo cáo quản trị
- Cung cấp
- Kiểm tra:
1.1.2. Phân loại kế toán
1.1.2.1. Kế toán tài chính
Là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích
và cung cấp thông tin kinh tế tài chính bằng
Báo cáo tài chính cho đối tượng có nhu cầu
sử dụng thông tin của đơn vị kế toán.
1.1.2. Phân loại kế toán
1.1.2.2. Kế toán quản trị
Là việc thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp
thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản trị
và ra quyết định trong nội bộ đơn vị kế toán.
1.1.2. Phân loại kế toán
1.1.2.3. Kế toán chi phí
- Là một lĩnh vực giao thoa giữa kế toán quản trị
và kế toán tài chính.
- Chức năng: Theo dõi việc ghi chép, phân tích
chuyên sâu các khoản mục chi phí và dự toán chi

Các tài sản khác có liên quan đến đơn vị kế toán
Như vậy:
Đối tượng
nghiên cứu
của kế toán
Tài sản
Nguồn hình thành tài sản
(nguồn vốn)
Sự vận động của tài sản
(doanh thu và chi phí)
1.2.1. Đối tượng của kế toán
Là nguồn lực do doanh nghiệp kiểm soát và
có thể thu được lợi ích kinh tế trong tương
lai
- Hình thức biểu hiện:
Tiền và các khoản tương đương tiền
Tài sản
ngắn hạn
Các khoản đầu tư chứng khoán NH
Tác khoản phải thu
Hàng tồn kho
Tài sản ngắn hạn khác
Tài sản:
1.2.1. Đối tượng của kế toán
a. Tài sản (tt)
1.2.1. Đối tượng của kế toán
Tài sản
dài hạn
Các khoản phải thu dài hạn
Tài sản cố định hữu hình

Nợ phải trả (tt)
Nợ
dài
hạn
Phải trả dài hạn người bán
Phải trả dài hạn nội bộ
Phải trả dài hạn khác
Vay và nợ dài hạn
Thuế thu nhập hoãn lại phải trả.
1.2.1. Đối tượng của kế toán
b. Nguồn hình thành tài sản (nguồn vốn)
*Nguồn vốn (tt)
Vốn chủ sở hữu
- Khái niệm:
Là giá trị vốn của DN,được tính bằng số chênh
lệch giữa giá trị Tài sản của DN trừ (-) Nợ phải trả.
1.2.1. Đối tượng của kế toán
b. Nguồn hình thành tài sản (nguồn vốn)
Vốn chủ sở hữu (tt)
Vốn
chủ
sở
hữu
Vốn đầu tư của chủ sở hữu
Thặng dư vốn cổ phần
Cổ phiếu ngân quỹ
Chênh lệch đánh giá lại tài sản
Chênh lệch tỷ giá hối đoái
Các quỹ của doanh nghiệp
Lợi nhuận chưa phân phối


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status